Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và Công thức Bayes
Hệ đầy đủ các biến cố, công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes — Toán 12 Chân trời sáng tạo.
I. Lý thuyết
1. Hệ đầy đủ các biến cố
Các biến cố () lập thành một hệ đầy đủ nếu:
- Chúng xung khắc từng đôi một: với mọi .
- Hợp của chúng là không gian mẫu: .
Hệ quả tất yếu: .
Ví dụ điển hình về hệ đầy đủ:
- Hai biến cố và luôn tạo thành hệ đầy đủ gồm 2 phần tử.
- Chọn ngẫu nhiên 1 sản phẩm từ 3 máy M₁, M₂, M₃: ba biến cố “sản phẩm do M₁ làm ra”, “do M₂ làm ra”, “do M₃ làm ra” tạo thành hệ đầy đủ.
Hình ảnh trực quan: Hệ đầy đủ giống như việc chia không gian mẫu thành miền không giao nhau, phủ kín toàn bộ . Mọi biến cố đều “cắt” qua một số miền đó.
2. Công thức xác suất toàn phần
Cho là một hệ đầy đủ với với mọi . Với bất kỳ biến cố nào, ta có:
Ý nghĩa: Biến cố có thể xảy ra theo nhiều “con đường” (qua các giả thuyết ). Xác suất toàn phần là tổng xác suất trên từng con đường đó.
Sơ đồ cây minh họa (trường hợp ):
3. Công thức Bayes
Với hệ đầy đủ và biến cố có , xác suất của giả thuyết sau khi biết biến cố đã xảy ra là:
Thuật ngữ quan trọng:
- : Xác suất tiên nghiệm (xác suất ban đầu của giả thuyết, trước khi quan sát).
- : Xác suất hậu nghiệm (xác suất giả thuyết sau khi có thêm thông tin từ biến cố ).
- Công thức Bayes mô tả quá trình cập nhật niềm tin dựa trên bằng chứng mới.
Lưu ý SGK Chân trời sáng tạo (trang 76): Ví dụ điển hình trong SGK là bài toán xét nghiệm SARS-CoV-2 — một xét nghiệm nhanh cho kết quả dương tính với 76,2% ca nhiễm thật và âm tính với 99,1% ca không nhiễm. Tỉ lệ nhiễm trong cộng đồng là 1%. Công thức Bayes cho thấy dù kết quả dương tính, xác suất thực sự nhiễm vẫn có thể khá thấp — điều phản trực giác nhưng rất quan trọng trong y tế.
🔷 Dạng 1: Công thức xác suất toàn phần
Phương pháp:
- Xác định hệ đầy đủ (các “con đường” dẫn đến ).
- Ghi rõ xác suất tiên nghiệm — kiểm tra tổng bằng 1.
- Xác định xác suất có điều kiện cho từng nhánh.
- Tính .
- Vẽ sơ đồ cây để tránh nhầm lẫn.
Có hai hộp bi. Hộp I: 3 bi đỏ, 2 bi xanh. Hộp II: 1 bi đỏ, 4 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp (với xác suất bằng nhau) rồi lấy ngẫu nhiên một bi. Tính xác suất lấy được bi đỏ.
Xem lời giải
Hệ đầy đủ: = “Chọn hộp I”, = “Chọn hộp II”.
Xác suất có điều kiện: Gọi = “lấy được bi đỏ”.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
Một nhà máy có 3 phân xưởng A, B, C sản xuất cùng loại sản phẩm với tỉ lệ sản lượng lần lượt là 50%, 30%, 20%. Tỉ lệ phế phẩm của từng phân xưởng là 1%, 2%, 3%. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm từ kho tổng. Tính xác suất sản phẩm đó là phế phẩm.
Xem lời giải
Hệ đầy đủ: , , = “Sản phẩm từ phân xưởng A, B, C”.
Gọi = “sản phẩm là phế phẩm”.
Vậy tỉ lệ phế phẩm chung của nhà máy là 1,7%.
Một loại xét nghiệm nhanh SARS-CoV-2 cho kết quả dương tính với 76,2% các ca thực sự nhiễm virus và âm tính với 99,1% các ca thực sự không nhiễm. Giả sử tỉ lệ người nhiễm trong cộng đồng là 1%. Tính xác suất một người được chọn ngẫu nhiên có kết quả xét nghiệm dương tính.
Xem lời giải
Hệ đầy đủ: = “Nhiễm virus” (), = “Không nhiễm” ().
Gọi = “Kết quả dương tính”.
Vậy khoảng 1,653% dân số có kết quả dương tính.
Một xạ thủ bắn trúng mục tiêu với xác suất 0,9 khi thời tiết tốt và 0,5 khi thời tiết xấu. Xác suất thời tiết tốt trong ngày thi đấu là 0,7. Tính xác suất xạ thủ bắn trúng mục tiêu.
Xem lời giải
= “Thời tiết tốt” (), = “Thời tiết xấu” ().
Gọi = “Bắn trúng”.
Hộp I có 2 bi trắng và 3 bi đen. Hộp II có 4 bi trắng và 1 bi đen. Lấy ngẫu nhiên 1 bi từ Hộp I bỏ vào Hộp II, rồi lấy ngẫu nhiên 1 bi từ Hộp II. Tính xác suất bi lấy từ Hộp II là bi trắng.
Xem lời giải
Hệ đầy đủ theo bi chuyển từ Hộp I:
- : Bi chuyển là trắng — .
- : Bi chuyển là đen — .
Sau khi chuyển, Hộp II có 6 bi:
- Nếu : Hộp II có 5 trắng + 1 đen .
- Nếu : Hộp II có 4 trắng + 2 đen .
Xác suất toàn phần:
📝 Thực hành — Dạng 1
🔷 Dạng 2: Công thức Bayes — Tính xác suất hậu nghiệm
Phương pháp:
- Đọc đề — nhận ra dạng câu hỏi: “Biết kết quả A đã xảy ra, tìm xác suất nguyên nhân ”.
- Tính bằng công thức xác suất toàn phần (mẫu số).
- Áp dụng: .
- Kiểm tra: Tổng tất cả .
Trong bài toán Ví dụ 1 Dạng 1 (Hộp I: 3 đỏ 2 xanh; Hộp II: 1 đỏ 4 xanh). Sau khi lấy được bi đỏ, tính xác suất bi đó lấy từ Hộp I.
Xem lời giải
Từ Dạng 1 VD 1: .
Vậy xác suất bi đỏ lấy từ Hộp I là .
Kiểm tra: . Tổng ✓
Trong bài toán Ví dụ 2 Dạng 1 (Phân xưởng A: 50%, lỗi 1%; B: 30%, lỗi 2%; C: 20%, lỗi 3%). Lấy được 1 phế phẩm. Tính xác suất nó do phân xưởng C sản xuất.
Xem lời giải
Từ Dạng 1 VD 2: .
So sánh: ; .
Phân xưởng B và C có khả năng gây phế phẩm cao nhất.
Tiếp theo Ví dụ 3 Dạng 1: xét nghiệm SARS-CoV-2 (dương tính thật: 76,2%; âm tính thật: 99,1%; tỉ lệ nhiễm 1%). Một người có kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự nhiễm virus.
Xem lời giải
Từ Dạng 1 VD 3: .
Nhận xét (quan trọng): Dù xét nghiệm có kết quả dương tính, xác suất thực sự nhiễm chỉ khoảng 46% — gần bằng xác suất tung đồng xu! Điều này xảy ra vì tỉ lệ nhiễm trong cộng đồng rất thấp (1%), khiến số dương tính giả vẫn khá lớn tuyệt đối.
Trong một bài thi trắc nghiệm có 4 lựa chọn (chỉ 1 đúng). Xác suất một học sinh biết chắc đáp án là 0,6; xác suất phải đoán ngẫu nhiên là 0,4. Biết học sinh trả lời đúng, tính xác suất em đó biết chắc đáp án (không phải đoán may).
Xem lời giải
= “Biết chắc” (), = “Đoán ngẫu nhiên” ().
Rất có khả năng em đó biết chắc đáp án chứ không phải đoán may.
Ba máy cùng sản xuất một loại linh kiện. Máy chiếm 40% sản lượng, tỉ lệ lỗi 3%. Máy chiếm 35%, tỉ lệ lỗi 2%. Máy chiếm 25%, tỉ lệ lỗi 4%. Một khách hàng mua phải linh kiện lỗi. Tính xác suất linh kiện đó do từng máy sản xuất; máy nào có khả năng cao nhất?
Xem lời giải
Xác suất toàn phần:
Áp dụng Bayes:
Kiểm tra: ✓
Kết luận: Máy có khả năng gây lỗi cao nhất (41,4%) dù tỉ lệ lỗi của nó (3%) không phải cao nhất — vì chiếm sản lượng lớn nhất (40%).
📝 Thực hành — Dạng 2
🧮 Máy tính Xác suất toàn phần và Công thức Bayes
Nhập số liệu vào bảng — máy tính hiển thị từng bước tính cùng sơ đồ cây, có so sánh xác suất tiên nghiệm và hậu nghiệm đầy đủ.
Câu 1. Có 3 hộp đựng bi. Hộp I: 4 bi đỏ, 6 bi xanh. Hộp II: 7 bi đỏ, 3 bi xanh. Hộp III: 5 bi đỏ, 5 bi xanh. Chọn ngẫu nhiên một hộp (xác suất đều nhau) rồi lấy ngẫu nhiên một bi.
a) Tính xác suất lấy được bi đỏ.
b) Biết bi lấy ra là bi đỏ, tính xác suất bi đó lấy từ Hộp II.
c) Biết bi lấy ra là bi xanh, tính xác suất bi đó lấy từ Hộp I.
Câu 2. Một nhà máy có 3 máy sản xuất cùng loại sản phẩm. Máy I chiếm 50% sản lượng với tỉ lệ phế phẩm 2%; Máy II chiếm 30% với tỉ lệ phế phẩm 3%; Máy III chiếm 20% với tỉ lệ phế phẩm 4%.
a) Tính xác suất lấy ngẫu nhiên được một phế phẩm từ kho tổng.
b) Lấy được một phế phẩm. Tính xác suất nó do Máy I, Máy II, Máy III sản xuất.
c) Máy nào có “trách nhiệm” cao nhất khi xuất hiện phế phẩm?
Câu 3. Tỉ lệ người mắc bệnh hiếm trong dân số là 0,5%. Một xét nghiệm có:
- Độ nhạy:
- Độ đặc hiệu:
a) Tính xác suất một người xét nghiệm dương tính.
b) Một người có kết quả dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh .
c) Nếu người đó xét nghiệm lần hai và vẫn dương tính (các lần xét nghiệm độc lập), tính xác suất người đó mắc bệnh. So sánh với câu b.
Câu 4. Học sinh A đến trường bằng xe đạp với xác suất 0,5, bằng xe buýt với xác suất 0,3, đi bộ với xác suất 0,2. Xác suất đến trường đúng giờ theo từng phương tiện lần lượt là 0,9; 0,7; 0,6.
a) Tính xác suất học sinh A đến trường đúng giờ trong một ngày.
b) Hôm đó học sinh A đến đúng giờ. Tính xác suất em đó đi bằng xe buýt.
c) Hôm đó học sinh A đến muộn. Tính xác suất em đó đi bộ.
Câu 5. Hộp I có 3 bi trắng, 2 bi đen. Hộp II có 2 bi trắng, 3 bi đen. Lấy ngẫu nhiên 1 bi từ Hộp I chuyển sang Hộp II. Sau đó lấy ngẫu nhiên 1 bi từ Hộp II.
a) Tính xác suất bi lấy từ Hộp II là bi trắng.
b) Bi lấy từ Hộp II là bi trắng. Tính xác suất bi chuyển từ Hộp I sang Hộp II là bi trắng.
c) Bi lấy từ Hộp II là bi đen. Tính xác suất bi chuyển từ Hộp I sang Hộp II là bi đen.
Câu 6. Trong một cuộc thi, đội A thắng đội B với xác suất 0,6 nếu A thi đấu sân nhà, và xác suất 0,4 nếu A thi đấu sân khách. Trong mùa giải, A có 60% trận đấu sân nhà.
a) Tính xác suất A thắng một trận tùy chọn ngẫu nhiên.
b) A vừa thắng một trận. Tính xác suất đó là trận sân nhà.
c) A vừa thua một trận. Tính xác suất đó là trận sân khách.
Câu 7. Một lô 200 sản phẩm gồm: 100 sp loại I (lỗi 1%), 60 sp loại II (lỗi 3%), 40 sp loại III (lỗi 6%).
a) Tính số phế phẩm kỳ vọng trong lô hàng.
b) Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm và thấy là phế phẩm. Tính xác suất đó là sản phẩm loại III.
c) Tính xác suất lấy được một sản phẩm không phải phế phẩm.
Câu 8. Hai xạ thủ A và B cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất A bắn trúng là 0,8, xác suất B bắn trúng là 0,7. Mỗi xạ thủ bắn một phát độc lập nhau.
a) Tính xác suất mục tiêu bị bắn trúng (bởi ít nhất một người).
b) Mục tiêu bị trúng đúng một phát. Dùng công thức Bayes tính xác suất phát đó của xạ thủ A.
c) Mục tiêu bị trúng. Tính xác suất cả hai cùng bắn trúng.
Câu 9. Một ô tô đi qua 3 đèn giao thông độc lập nhau. Xác suất gặp đèn đỏ tại ngã tư thứ nhất, hai, ba lần lượt là 0,4; 0,5; 0,3.
a) Tính xác suất ô tô không gặp đèn đỏ nào.
b) Tính xác suất ô tô gặp đúng một đèn đỏ.
c) Biết ô tô gặp đúng một đèn đỏ, tính xác suất đó là ngã tư thứ hai.
Câu 10. Trong một hội thi, mỗi thí sinh làm một bài kiểm tra và kết quả có thể là Giỏi (G), Khá (K) hoặc Trung bình (TB). Thống kê cho thấy: 30% thí sinh đạt Giỏi, 50% đạt Khá, 20% đạt Trung bình. Xác suất được vào vòng chung kết nếu đạt Giỏi là 0,9; nếu đạt Khá là 0,5; nếu đạt Trung bình là 0,1.
a) Tính xác suất một thí sinh ngẫu nhiên vào được vòng chung kết.
b) Một thí sinh vào được chung kết. Tính xác suất thí sinh đó đạt loại Giỏi.
c) Một thí sinh không vào được chung kết. Tính xác suất thí sinh đó đạt loại Trung bình.
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →