Ôn tập Chương 6 - Toán 11
Ôn tập Chương VI: Hàm số mũ và hàm số lôgarit - Toán 11 Kết nối tri thức.
Ôn tập Chương VI: Hàm số mũ và hàm số lôgarit
I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm
- Lũy thừa với số mũ thực: ().
- Tính chất:
- Căn bậc : ().
- Định nghĩa: ().
- Tính chất:
- Đổi cơ số:
- Lôgarit tự nhiên (Neper): ().
- Lôgarit thập phân: .
- Hàm số mũ : Tập xác định , tập giá trị . Đồng biến nếu , nghịch biến nếu .
- Hàm số lôgarit : Tập xác định , tập giá trị . Đồng biến nếu , nghịch biến nếu .
- Phương trình mũ: ().
- Phương trình lôgarit: .
- Bất phương trình: Lưu ý đổi chiều bất đẳng thức khi cơ số .
II. Dạng toán tổng hợp
Chiến lược giải toán:
- Rút gọn: Đưa về cùng cơ số.
- Phương trình: Đặt ẩn phụ hoặc dùng phương pháp lôgarit hóa hai vế.
- Bất phương trình: Luôn đặt điều kiện xác định trước ( trong , căn thức, mẫu số).
- Bài toán lãi kép/tăng trưởng: Sử dụng công thức hoặc .
Rút gọn ().
Xem lời giải
Đưa về số mũ thực: . Vậy .
Cho . Tính theo .
Xem lời giải
Sử dụng công thức đổi cơ số sang cơ số 2: .
Giải phương trình: .
Xem lời giải
Đặt (). Phương trình trở thành: hoặc .
- Với .
- Với . Vậy tập nghiệm .
Nồng độ ion Hydrô trong một loại nước cam là mol/L. a) Tính độ pH của nước cam đó (biết ). b) Nếu độ pH của nước chanh là 2,4, nồng độ của nước chanh gấp mấy lần nước cam?
Xem lời giải
a) . b) Với nước chanh: . Tỉ lệ: . Nồng độ ion trong nước chanh gấp khoảng 40 lần trong nước cam.
Khối lượng còn lại của một chất phóng xạ sau thời gian (năm) được tính bởi , trong đó là khối lượng ban đầu, là chu kỳ bán rã. Cho g chất phóng xạ có năm. a) Sau 60 năm, khối lượng còn lại là bao nhiêu? b) Sau bao lâu thì khối lượng còn lại chỉ còn 10g?
Xem lời giải
a) g. b) Lấy lôgarit hai vế: năm. Sau khoảng 99,6 năm thì còn lại 10g.
III. Trắc nghiệm ôn tập
IV. Bài tập tự luận tổng hợp
Câu 1. Rút gọn các biểu thức sau (): a) b) c) d)
Đáp án
a) . b) . c) . d) .
Câu 2. Tính giá trị các lôgarit sau: a) b) c) d)
Đáp án
a) . b) -4. c) . d) .
Câu 3. Cho và . Tính các giá trị sau theo : a) b) c) d)
Đáp án
a) . b) . c) . d) .
Câu 4. (Thực tế - Tài chính) Anh Nam gửi tiết kiệm 500 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất 7,2% mỗi năm. a) Viết công thức tính số tiền anh Nam nhận được sau năm (lãi kép). b) Sau 10 năm anh Nam có bao nhiêu tiền? c) Sau ít nhất bao nhiêu năm thì số tiền của anh Nam gấp đôi số ban đầu? d) Nếu ngân hàng tính lãi theo tháng, công thức thay đổi thế nào?
Đáp án
a) . b) triệu đồng. c) năm. d) .
Câu 5. Giải các phương trình mũ: a) b) c) d)
Đáp án
a) . b) . c) . d) .
Câu 6. Giải các phương trình lôgarit: a) b) c) d)
Đáp án
a) . b) (loại ). c) . d) (loại -2).
Câu 7. (Thực tế - Khoa học) Cường độ âm thanh (dB) được tính bởi , với là cường độ âm thực tế và là ngưỡng nghe. a) Tính độ lớn âm thanh cửa một cuộc trò chuyện bình thường có . b) Một tiếng nổ lớn có độ lớn 120 dB. Tính cường độ âm của tiếng nổ đó. c) Nếu cường độ âm tăng lên 100 lần thì độ lớn âm thanh tăng thêm bao nhiêu dB? d) Tại sao tai người có thể nghe được dải âm rộng từ 0 đến 130 dB? (Giải thích qua đặc điểm hàm lôgarit).
Đáp án
a) dB. b) . c) dB. d) Do hàm lôgarit nén dải số liệu cực rộng về một dải hẹp, phù hợp với cơ chế cảm nhận của cơ quan thính giác.
Câu 8. Giải các bất phương trình: a) b) c) d)
Đáp án
a) . b) . c) . d) .
Câu 9. (Thực tế - Sinh học) Số lượng vi khuẩn trong một thí nghiệm được ước tính theo công thức ( tính bằng giờ). a) Số lượng vi khuẩn ban đầu là bao nhiêu? b) Sau 5 giờ số lượng vi khuẩn là bao nhiêu? c) Sau bao lâu số lượng vi khuẩn đạt 10.000 con? d) Tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn thay đổi thế nào theo thời gian?
Đáp án
a) 1000 con. b) con. c) giờ. d) Tốc độ tăng trưởng tăng theo hàm số mũ.
Câu 10. (Tổng hợp) Khảo sát đồ thị và tham số : a) Vẽ đồ thị hàm số và trên cùng hệ trục. Nhận xét về tính đối xứng. b) Tìm để phương trình có hai nghiệm phân biệt. c) Tìm để tập xác định của hàm số là . d) Chứng minh rằng hàm số và đối xứng qua trục tung.
Đáp án
a) Đối xứng qua đường phân giác . b) có 2 nghiệm dương phân biệt. c) . d) Thay bằng trong ta được .
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →