🛠️ Công cụ

Bài 19: Phương trình đường thẳng

Vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến, các dạng phương trình đường thẳng: tham số và tổng quát — Toán 10 Kết nối tri thức.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Phương trình tổng quát của đường thẳng

1. Vectơ pháp tuyến của đường thẳng

Cho đường thẳng Δ\Delta. Vectơ n0\vec{n} \neq \vec{0} gọi là vectơ pháp tuyến của Δ\Delta nếu giá của nó vuông góc với Δ\Delta.

📋 Nhận xét
  • Nếu n\vec{n} là một vectơ pháp tuyến (VTPT) của Δ\Delta thì knk\vec{n} (k0k \neq 0) cũng là VTPT của Δ\Delta.
  • Một đường thẳng hoàn toàn được xác định nếu biết một điểm nó đi qua và một VTPT của nó.

2. Phương trình tổng quát

⚡ Phương trình tổng quát của đường thẳng

Trong mặt phẳng OxyOxy, mỗi đường thẳng đều có phương trình dạng: ax+by+c=0ax + by + c = 0 với a,ba, b không đồng thời bằng 00 (a2+b2>0a^2 + b^2 > 0). Ngược lại, mỗi phương trình dạng này đều là phương trình của một đường thẳng, nhận n(a;b)\vec{n}(a; b) làm một vectơ pháp tuyến.

Phương trình đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) và có vectơ pháp tuyến n=(a;b)\vec{n} = (a; b) là: a(xx0)+b(yy0)=0a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0

⚠️ Chú ý

Với hệ số góc kk của đường thẳng Δ\Delta, nếu Δ\Delta có VTCP u=(u1;u2)\vec{u} = (u_1; u_2) với u10u_1 \neq 0 thì k=u2u1k = \dfrac{u_2}{u_1}. Phương trình đường thẳng đi qua M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) và có hệ số góc kk là: yy0=k(xx0)y - y_0 = k(x - x_0).


🔷 Dạng 1: Viết phương trình tổng quát của đường thẳng

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

Để viết phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta, ta cần tìm:

  1. Điểm M0(x0;y0)ΔM_0(x_0; y_0) \in \Delta.
  2. Vectơ pháp tuyến n=(a;b)\vec{n} = (a; b) của Δ\Delta. (Nếu biết vectơ chỉ phương u=(u1;u2)\vec{u} = (u_1; u_2) thì chọn VTPT n=(u2;u1)\vec{n} = (-u_2; u_1) hoặc n=(u2;u1)\vec{n} = (u_2; -u_1))
  3. Thay vào công thức: a(xx0)+b(yy0)=0a(x - x_0) + b(y - y_0) = 0.
  4. Khai triển và rút gọn về dạng ax+by+c=0ax + by + c = 0.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Đi qua điểm và có VTPT

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đi qua điểm A(2;1)A(2; -1) và có vectơ pháp tuyến n=(3;4)\vec{n} = (3; 4).

💡 Xem lời giải

Đường thẳng đi qua A(2;1)A(2; -1) nhận n=(3;4)\vec{n} = (3; 4) làm VTPT có phương trình là: 3(x2)+4(y+1)=03(x - 2) + 4(y + 1) = 0 3x6+4y+4=0\Leftrightarrow 3x - 6 + 4y + 4 = 0 3x+4y2=0\Leftrightarrow 3x + 4y - 2 = 0

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Đi qua 2 điểm

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta đi qua hai điểm M(1;2)M(1; 2)N(3;1)N(3; -1).

💡 Xem lời giải

Đường thẳng Δ\Delta đi qua M,NM, N nên nhận MN=(2;3)\overrightarrow{MN} = (2; -3) làm vectơ chỉ phương. Suy ra Δ\Delta nhận n=(3;2)\vec{n} = (3; 2) làm VTPT. Phương trình tổng quát của Δ\Delta đi qua M(1;2)M(1; 2) và nhận n=(3;2)\vec{n} = (3; 2) là VTPT: 3(x1)+2(y2)=03(x - 1) + 2(y - 2) = 0 3x+2y7=0\Leftrightarrow 3x + 2y - 7 = 0

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Viết phương trình trung trực

Cần viết phương trình trung trực của đoạn thẳng ABAB với hai điểm A(1;3)A(1; 3)B(3;5)B(-3; 5).

💡 Xem lời giải

Gọi Δ\Delta là đường trung trực của ABAB. Δ\Delta đi qua trung điểm II của ABAB và nhận AB\overrightarrow{AB} làm VTPT.

Tọa độ trung điểm II: xI=132=1x_I = \dfrac{1 - 3}{2} = -1; yI=3+52=4I(1;4)y_I = \dfrac{3 + 5}{2} = 4 \Rightarrow I(-1; 4).

Vectơ pháp tuyến: n=AB=(4;2)\vec{n} = \overrightarrow{AB} = (-4; 2). Chọn VTPT tỉ lệ rút gọn là n=(2;1)\vec{n}' = (-2; 1) hoặc n=(2;1)\vec{n}'' = (2; -1)

Phương trình tổng quát của Δ\Delta đi qua I(1;4)I(-1; 4) và có VTPT (2;1)(2; -1): 2(x+1)1(y4)=02xy+6=02(x + 1) - 1(y - 4) = 0 \Leftrightarrow 2x - y + 6 = 0

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Song song với đường thẳng khác

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng dd đi qua điểm C(2;5)C(-2; 5) và song song với đường thẳng d:4x3y+1=0d': 4x - 3y + 1 = 0.

💡 Xem lời giải

ddd \parallel d' nên dd nhận VTPT của dd' làm VTPT nd=(4;3)\Rightarrow \vec{n}_d = (4; -3). Phương trình dd đi qua C(2;5)C(-2; 5) nhận nd=(4;3)\vec{n}_d = (4; -3) làm VTPT: 4(x+2)3(y5)=04x3y+23=04(x + 2) - 3(y - 5) = 0 \Leftrightarrow 4x - 3y + 23 = 0

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Phương trình đoạn chắn, diện tích tam giác

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm M(2;1)M(2; 1) và cắt chiều dương hai trục tọa độ Ox,OyOx, Oy lần lượt tại AABB sao cho diện tích tam giác OABOAB bằng 44.

💡 Xem lời giải

Gọi A(a;0)OxA(a; 0) \in Ox (a>0a > 0) và B(0;b)OyB(0; b) \in Oy (b>0b > 0). Phương trình theo đoạn chắn của Δ\Delta: xa+yb=1\dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} = 1. Vì M(2;1)ΔM(2; 1) \in \Delta nên 2a+1b=1\dfrac{2}{a} + \dfrac{1}{b} = 1 (1). Diện tích tam giác vuông OABOAB: S=12OAOB=12ab=4ab=8b=8aS = \dfrac{1}{2} OA \cdot OB = \dfrac{1}{2}ab = 4 \Rightarrow ab = 8 \Rightarrow b = \dfrac{8}{a} (2). Thế (2) vào (1): 2a+a8=1a28a+16=0a=4\dfrac{2}{a} + \dfrac{a}{8} = 1 \Leftrightarrow a^2 - 8a + 16 = 0 \Leftrightarrow a = 4. Từ đó b=84=2b = \dfrac{8}{4} = 2. Cả a,b>0a, b > 0 nên thỏa mãn. Phương trình Δ\Delta: x4+y2=1x+2y4=0\dfrac{x}{4} + \dfrac{y}{2} = 1 \Leftrightarrow x + 2y - 4 = 0.


II. Phương trình tham số của đường thẳng

1. Vectơ chỉ phương của đường thẳng

Cho đường thẳng Δ\Delta. Vectơ u0\vec{u} \neq \vec{0} gọi là vectơ chỉ phương của Δ\Delta nếu giá của nó song song hoặc trùng với Δ\Delta.

📋 Mối liên hệ giữa VTPT và VTCP
  • Nếu u\vec{u} là VTCP của Δ\Delta thì kuk\vec{u} (k0k \neq 0) cũng là VTCP của Δ\Delta.
  • Vectơ chỉ phương u\vec{u} vuông góc với vectơ pháp tuyến n\vec{n}. Do đó, nếu Δ\Delta có VTCP u=(u1;u2)\vec{u} = (u_1; u_2) thì n=(u2;u1)\vec{n} = (-u_2; u_1) hoặc n=(u2;u1)\vec{n} = (u_2; -u_1) là một VTPT của Δ\Delta.

2. Phương trình tham số

⚡ Phương trình tham số của đường thẳng

Đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) và có vectơ chỉ phương u=(a;b)\vec{u} = (a; b) có phương trình tham số là: {x=x0+aty=y0+bt(tR)\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R}) với tt là tham số.


🔷 Dạng 2: Viết phương trình tham số của đường thẳng

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

Để viết phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta:

  1. Tìm tọa độ điểm M0(x0;y0)ΔM_0(x_0; y_0) \in \Delta.
  2. Tìm tọa độ vectơ chỉ phương u=(a;b)\vec{u} = (a; b).
  3. Thay vào hệ thức phương trình tham số.

Lưu ý: Nếu đề cho VTPT n=(A;B)\vec{n} = (A; B), ta chuyển sang VTCP u=(B;A)\vec{u} = (-B; A) hoặc (B;A)(B; -A).

🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Biết điểm đi qua và VTCP

Viết phương trình tham số của đường thẳng Δ\Delta đi qua điểm E(1;4)E(-1; 4) và có vectơ chỉ phương u=(2;5)\vec{u} = (2; -5).

💡 Xem lời giải

Đường thẳng Δ\Delta đi qua E(1;4)E(-1; 4) và có VTCP u=(2;5)\vec{u} = (2; -5) nên phương trình tham số là: {x=1+2ty=45t\begin{cases} x = -1 + 2t \\ y = 4 - 5t \end{cases}

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Chuyển đổi từ PT tổng quát sang tham số

Viết phương trình tham số của đường thẳng d:2x3y+6=0d: 2x - 3y + 6 = 0.

💡 Xem lời giải

Đường thẳng dd có VTPT n=(2;3)d\vec{n} = (2; -3) \Rightarrow d có VTCP u=(3;2)\vec{u} = (3; 2). Tìm một điểm thuộc dd: Cho x=02(0)3y+6=0y=2A(0;2)dx = 0 \Rightarrow 2(0) - 3y + 6 = 0 \Rightarrow y = 2 \Rightarrow A(0; 2) \in d. Phương trình tham số của dd: {x=3ty=2+2t\begin{cases} x = 3t \\ y = 2 + 2t \end{cases}

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Đi qua điểm và có hệ số góc

Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua M(3;1)M(3; -1) và có hệ số góc k=2k = -2.

💡 Xem lời giải

Hệ số góc k=2k = -2 \Rightarrow một VTCP của đường là u=(1;k)=(1;2)\vec{u} = (1; k) = (1; -2). Đường thẳng đi qua M(3;1)M(3; -1) nhận u=(1;2)\vec{u} = (1; -2) làm VTCP, có phương trình tham số: {x=3+ty=12t\begin{cases} x = 3 + t \\ y = -1 - 2t \end{cases}

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Dựa vào quan hệ vuông góc

Viết phương trình tham số của đường cao AHAH trong tam giác ABCABC biết A(1;2)A(1; 2), B(3;1)B(3; -1), C(2;4)C(-2; 4).

💡 Xem lời giải

Đường cao AHAH vuông góc với BCBC, do đó AHAH nhận vectơ BC=(5;5)\overrightarrow{BC} = (-5; 5) làm VTPT. Chọn VTPT tỷ lệ rút gọn của AHAHnAH=(1;1)\vec{n}_{AH} = (-1; 1). Suy ra AHAH có VTCP uAH=(1;1)\vec{u}_{AH} = (1; 1). Phương trình tham số của AHAH đi qua A(1;2)A(1; 2): {x=1+ty=2+t\begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + t \end{cases}

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Tìm hình chiếu vuông góc và khoảng cách

Cho điểm I(3;2)I(3; -2) và đường thẳng Δ:{x=1ty=2+t\Delta: \begin{cases} x = 1 - t \\ y = 2 + t \end{cases}. Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc HH của II trên Δ\Delta và tính khoảng cách từ điểm II đến Δ\Delta.

💡 Xem lời giải

Phương trình tham số của Δ\Delta: {x=1ty=2+t\begin{cases} x = 1 - t \\ y = 2 + t \end{cases}. Điểm HH nằm trên Δ\Delta nên H(1t;2+t)H(1 - t; 2 + t). Vì HH là hình chiếu vuông góc của II trên Δ\Delta nên IHuΔ\overrightarrow{IH} \bot \vec{u}_\Delta, hay IHuΔ=0\overrightarrow{IH} \cdot \vec{u}_\Delta = 0. Ta có: IH=(1t3;2+t(2))=(2t;4+t)\overrightarrow{IH} = (1 - t - 3; 2 + t - (-2)) = (-2 - t; 4 + t). Vectơ chỉ phương của Δ\DeltauΔ=(1;1)\vec{u}_\Delta = (-1; 1). IHuΔ=(1)(2t)+1(4+t)=2+t+4+t=2t+6=0t=3\overrightarrow{IH} \cdot \vec{u}_\Delta = (-1)(-2 - t) + 1(4 + t) = 2 + t + 4 + t = 2t + 6 = 0 \Leftrightarrow t = -3. Thay t=3t = -3 vào tọa độ HH: H(1(3);2+(3))=(4;1)H(1 - (-3); 2 + (-3)) = (4; -1). Khoảng cách từ II đến Δ\Delta là độ dài đoạn IHIH: IH=(43)2+(1(2))2=12+12=2IH = \sqrt{(4 - 3)^2 + (-1 - (-2))^2} = \sqrt{1^2 + 1^2} = \sqrt{2}. Vậy H(4;1)H(4; -1)d(I,Δ)=2d(I, \Delta) = \sqrt{2}.


🔷 Dạng 3: Bài toán ứng dụng thực tế

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Bước 1: Gắn hệ trục tọa độ OxyOxy phù hợp với bối cảnh bài toán.
  • Bước 2: Chuyển các dữ kiện thực tế thành tọa độ điểm, vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến.
  • Bước 3: Lập các phương trình đường thẳng. Chú ý khái niệm thời gian trong chuyển động thẳng đều ứng với tham số tt.
  • Bước 4: Giải quyết yêu cầu tối ưu (khoảng cách cực trị, thời điểm gặp nhau…) và kết luận theo ngôn ngữ thực tế.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Quỹ đạo chuyển động

Một chiếc tàu khởi hành từ bến A(1;2)A(1; 2) và chuyển động thẳng đều theo hướng của vectơ v=(3;4)\vec{v} = (3; 4) với tốc độ không đổi. Giả sử tt (giờ) là thời gian, vị trí của tàu tại thời điểm tt có tọa độ M(x;y)M(x; y). Viết phương trình quỹ đạo chuyển động.

💡 Xem lời giải

Vị trí ban đầu là A(1;2)A(1; 2). Vectơ vấn tốc chính là vectơ chỉ phương v=(3;4)\vec{v} = (3; 4). Quỹ đạo chuyển động của tàu là một đường thẳng. Phương trình tham số mô tả tọa độ tàu theo thời gian tt là: {x=1+3ty=2+4t(t0)\begin{cases} x = 1 + 3t \\ y = 2 + 4t \end{cases} \quad (t \ge 0)

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 2) Tính thời gian và điểm gặp nhau

Hai tàu PPQQ chuyển động trên cùng một vùng biển. Phương trình chuyển động của tàu PP{x=1+2ty=2+t\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = -2 + t \end{cases}, của tàu QQ{x=3+ty=2t\begin{cases} x = -3 + t \\ y = 2 - t \end{cases} (t>0t > 0 tính bằng giờ). Hỏi hai tàu có tông vào nhau không? Nếu có thì thời điểm gặp nhau là khi nào và tại vị trí nào trên biển?

💡 Xem lời giải

Giả sử có sự kiện đâm va, tức là tồn tại cùng một khung giờ tt để tàu PPQQ cập bến cùng tọa độ xxyy. Ta giải hệ phương trình: {1+2t=3+t2+t=2t{t=4 (loại do t>0)2t=4t=2\begin{cases} 1 + 2t = -3 + t \\ -2 + t = 2 - t \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} t = -4 \text{ (loại do } t > 0) \\ 2t = 4 \Rightarrow t = 2 \end{cases} Hệ phương trình không có nghiệm tt thống nhất. Vậy hai đường thẳng chứa quỹ đạo có thể cắt nhau (do VTCP không cùng phương), nhưng hai tàu không bao giờ đâm nhau vì chúng đến điểm giao cắt không cùng lúc.

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 3) Phản xạ ánh sáng

Một tia sáng phát ra từ điểm A(2;5)A(2; 5), đi thẳng đến đường thẳng chứa gương phẳng (có phương trình là trục OxOx) tại điểm II, sau khi phản xạ thì tia sáng chiếu thẳng đi qua điểm B(6;3)B(6; 3). Tính tọa độ điểm II.

💡 Xem lời giải

Tìm điểm A(x;y)A'(x; y) đối xứng với A(2;5)A(2; 5) qua trục OxOx. Vì OxOxy=0y=0, nên A(2;5)A'(2; -5). Theo định luật phản xạ ánh sáng của Vật lí, đường thẳng chứa tia sáng phản xạ sẽ đi qua AA'BB. Giao điểm của đường thẳng ABA'B và trục OxOx chính là điểm giao xạ II. Đường thẳng ABA'B đi qua A(2;5)A'(2; -5)B(6;3)B(6;3) có VTCP AB=(4;8)\overrightarrow{A'B} = (4; 8). Chọn u=(1;2)\vec{u} = (1; 2). VTPT của ABA'Bn=(2;1)\vec{n} = (2; -1). Phương trình tổng quát của ABA'B: 2(x2)1(y+5)=02xy9=02(x - 2) - 1(y + 5) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - 9 = 0. Vì IOxyI=02x09=0xI=4,5I \in Ox \Rightarrow y_I = 0 \Rightarrow 2x - 0 - 9 = 0 \Rightarrow x_I = 4,5. Vậy để thỏa mãn tính chất phản xạ, tia sáng chạm gương tại I(4,5;0)I(4,5; 0).

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 4) Cực trị khoảng cách trong quy hoạch đô thị

Từ trung tâm điều hành MM nằm trên bờ sông có phương trình Δ:x2y+4=0\Delta: x - 2y + 4 = 0, những ống xả lũ được đặt chôn ngầm song song để dẫn về hai khu xử lí nước cách bờ A(1;3)A(1; 3)B(5;6)B(5; 6). Mọi người muốn tổng độ dài ống là ít tốn kém nhất. Xác định tọa độ MM tối ưu nhất.

💡 Xem lời giải

Xét vị trí tương đối của AABB đối với Δ\Delta: Dấu của f(x,y)=x2y+4f(x, y) = x - 2y + 4. f(1,3)=16+4=1<0f(1, 3) = 1 - 6 + 4 = -1 < 0. f(5,6)=512+4=3<0f(5, 6) = 5 - 12 + 4 = -3 < 0 \Rightarrow Chúng nằm cùng phía so với bờ sông.

Gọi AA' là điểm đối xứng với AA qua Δ\Delta. Đường thẳng dΔd \bot \Delta và qua AA nhận VTPT nd=(2;1)\vec{n}_d = (2;1). PT d:2x+y5=0d: 2x + y - 5 = 0. Giao điểm HH của ddΔ\Delta: {x2y=42x+y=5H(65;135)\begin{cases} x - 2y = -4 \\ 2x + y = 5 \end{cases} \Leftrightarrow H\left(\dfrac{6}{5}; \dfrac{13}{5}\right). Từ hệ thức trung điểm: A(75;115)A'\left(\dfrac{7}{5}; \dfrac{11}{5}\right). Với mọi điểm MΔM \in \Delta, ta luôn có MA+MB=MA+MBMA + MB = MA' + MB. Do đó để MA+MBMA + MB đạt mức thấp nhất thì M,A,BM, A', B phải thẳng hàng (Bất đẳng thức tam giác). M là giao điểm của ABA'BΔ\Delta. AB=(185;195)\overrightarrow{A'B} = \left(\dfrac{18}{5}; \dfrac{19}{5}\right). Phương trình ABA'B: 19x18y+13=019x - 18y + 13 = 0. Tọa độ MM là nghiệm: {19x18y=13x2y=4M(2310;6320)\begin{cases} 19x - 18y = -13 \\ x - 2y = -4 \end{cases} \Leftrightarrow M\left(\dfrac{23}{10}; \dfrac{63}{20}\right).

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Giao thông đường vành đai

Hai flycam tuần tra C1C1C2C2 đang bay. Phương trình tín hiệu vệ tinh báo cung bay của C1C1 là đường d:x+y5=0d: x + y - 5 = 0, của C2C2 là đường cắt ngang d2:2xy+2=0d_2: 2x - y + 2 = 0. Khi cần giao tiếp cự li gần trong công tác không dây, họ chọn tọa độ gặp trạm KK. Hỏi họ phải bố trí tọa độ KK tại đâu.

💡 Xem lời giải

Điểm KK giao tiếp cự li gần chính là vị trí không gian chung, tức giao điểm của hệ trục cung bay ddd2d_2. Ta giải hệ phương trình tọa độ của 2 đường thẳng. {x+y5=02xy+2=0{x+y=52xy=2{3x=3x=1y=51=4\begin{cases} x + y - 5 = 0 \\ 2x - y + 2 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x + y = 5 \\ 2x - y = -2 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 3x = 3 \Rightarrow x = 1 \\ y = 5 - 1 = 4 \end{cases} Vậy flycam gặp nhau tại tâm tuần tra là điểm K(1;4)K(1; 4).


IV. Bài tập tự luận tổng hợp

📝 Bài tập tự luận tổng hợp

Bài 1. Tìm các yếu tố cơ bản của đường thẳng (VTCP, VTPT, điểm đi qua):

a) Tìm một vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ1:3xy+5=0\Delta_1: 3x - y + 5 = 0.

b) Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ2:{x=2+4ty=13t\Delta_2: \begin{cases} x = -2 + 4t \\ y = 1 - 3t \end{cases}.

c) Chuyển đường thẳng Δ3:2x+5y3=0\Delta_3: 2x + 5y - 3 = 0 về tập hợp điểm có tham số.

d) Vẽ 2 điểm thuộc đường thẳng phân đoạn Δ4:x4+y5=1\Delta_4: \dfrac{x}{-4} + \dfrac{y}{5} = 1.

Bài 2. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta trong các trường hợp sau:

a) Δ\Delta đi qua điểm A(1;4)A(-1; 4) và nhận n=(2;3)\vec{n} = (2; -3) làm VTPT.

b) Δ\Delta đi qua hai điểm M(2;1)M(2; 1)N(3;5)N(-3; 5).

c) Δ\Delta đi qua điểm B(3;2)B(3; -2) và vuông góc với đường thẳng d:x4y+2=0d: x - 4y + 2 = 0.

d) Δ\Delta là đường trung trực của đoạn thẳng chia đều PQPQ với P(4;1)P(-4; 1)Q(2;3)Q(2; 3).

Bài 3. Lập phương trình tham số của đường thẳng dd:

a) Đi qua gốc tọa độ gốc OO và có VTCP u=(2;7)\vec{u} = (-2; 7).

b) Đi qua E(4;3)E(4; -3) và song song với trục OyOy.

c) Đi qua điểm chặn M(1;1)M(1; -1) và vuông góc với đoạn ABAB với A(0;4),B(3;2)A(0; 4), B(-3; 2).

d) Chuyển góc phương trình x2+y3=1\dfrac{x}{2} + \dfrac{y}{-3} = 1 về dạng tham số thuần nhất.

Bài 4. Hình học tổng hợp đa chiết (Các bài toán vận dụng cao liên quan)

a) Cho khối tam giác ABCABCA(1;1),B(4;5),C(2;1)A(1; 1), B(4; 5), C(-2; -1). Viết phương trình đường thẳng chứa chiều cao kẻ từ BB.

b) Tìm điểm đối xứng dạng mặt phẳng ảo MM' của M(2;1)M(2; -1) qua đường thẳng cân bằng d:xy1=0d: x - y - 1 = 0.

c) Giả sử M(a;b)M(a; b) là điểm bị giới hạn bởi a2+b24a6b+12=0a^2 + b^2 - 4a - 6b + 12 = 0. Đây có phải đường thẳng không? Nếu không thì quỹ tích là gì?

Bài 5. Các tình huống bài toán áp dụng thực tiễn

a) Trong một khu khảo cổ dạng vách hình chữ nhật, đoạn đường cắt Δ:2x5y+10=0\Delta: 2x - 5y + 10 = 0 là nơi chạy xe khai thác đi ngang. Vị trí thiết bị dò mìn được cắm định vị tại K(3;1)K(3;-1). Tìm tọa độ cự li góc hẹp nhất từ KK ra đến đường Δ\Delta làm đường giải thoát.

b) Tại hai thị trấn A(2;1)A(2; 1)B(8;3)B(8; -3), dự kiến một quy hoạch đô thị điểm giao nằm ranh giới cách âm là đường thẳng d:xy+2=0d: x - y + 2 = 0. Cần xây một siêu thị tại một điểm CdC \in d sao cho sự liên hệ hai thị trấn bằng nhau tuyệt đối.

c) Hệ số an toàn trên con một dòng sông thẳng là phương trình x+y6=0x + y - 6 = 0. Có con sói hoang đứng tại điểm V(1;1)V(1; 1). Người điều khiển từ xa dùng Robot rà soát C(5;1)C(5; -1). Định vị hướng Robot tới bờ sông rồi đuổi về đánh sói với cự li tổng quan ngắn nhất là tại tọa độ nào trên bờ sông?

💡 Đóng/Mở Đáp án

Đáp án ngắn gọn:

Bài 1. a) n=(3;1)\vec{n} = (3; -1). b) u=(4;3)\vec{u} = (4; -3). c) {x=1+5ty=12t(tR)\begin{cases} x = -1 + 5t \\ y = 1 - 2t \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R}). d) A(4;0)A(-4; 0)B(0;5)B(0; 5).

Bài 2. a) 2x3y+14=02x - 3y + 14 = 0. b) 4x+5y13=04x + 5y - 13 = 0. c) 4x+y10=04x + y - 10 = 0. d) 3x+y+1=03x + y + 1 = 0.

Bài 3. a) {x=2ty=7t\begin{cases} x = -2t \\ y = 7t \end{cases} (hoặc tương đương). b) {x=4y=3+t\begin{cases} x = 4 \\ y = -3 + t \end{cases}. c) {x=1+2ty=13t\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = -1 - 3t \end{cases}. d) {x=2+2ty=3t\begin{cases} x = 2 + 2t \\ y = 3t \end{cases}.

Bài 4. a) 3x+2y22=03x + 2y - 22 = 0. b) M(0;1)M'(0; 1). c) Quỹ tích là đường tròn tâm I(2;3)I(2; 3), bán kính R=1R=1.

Bài 5. a) H(4529;7629)H\left(\dfrac{45}{29}; \dfrac{76}{29}\right). b) C(21;23)C(21; 23). c) Điểm M(5;1)M(5; 1).

💬 Tham gia Group Facebook thảo luận bài tập →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục