Định nghĩa, biểu thức tọa độ và tính chất của phép vị tự — Chuyên đề Toán 11 Kết nối tri thức.
📖 Lý thuyết✍️ Dạng toán & bài tập🎯 Trắc nghiệm
Bài 6: Phép vị tự
I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm
📋 1. Định nghĩa
Cho điểm O và số thực k=0. Phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M′ sao cho OM′=kOM được gọi là phép vị tự tâm O tỉ số k.
Kí hiệu: V(O,k).
V(O,k)(M)=M′⇔OM′=kOM.
⚡ 2. Biểu thức tọa độ
Trong mặt phẳng Oxy, cho tâm vị tự I(a;b) và tỉ số vị tự k. Nếu M′(x′;y′)=V(I,k)(M) thì:
{x′=kx+(1−k)ay′=ky+(1−k)b
Đặc biệt, nếu tâm vị tự là gốc tọa độ O(0;0): x′=kx,y′=ky.
⚡ 3. Tính chất
Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa chúng.
BIến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.
Biến tia thành tia, đoạn thẳng thành đoạn thẳng có độ dài nhân lên ∣k∣ lần.
Biến tam giác thành tam giác đồng dạng với tỉ số đồng dạng ∣k∣.
Biến đường tròn bán kính R thành đường tròn bán kính R′=∣k∣R.
II. Các dạng toán và ví dụ minh họa
📌 Kỹ năng làm bài phép vị tự
Tìm ảnh của điểm: Dùng biểu thức tọa độ. Lưu ý tâm I khác O.
Tìm ảnh của đường tròn:
Tìm ảnh của tâm I→I′.
Tính bán kính mới R′=∣k∣R.
Xác định tâm vị tự: Cho hai đường tròn (C1),(C2), tìm tâm I sao cho V(I,k)(C1)=(C2). Tỉ số k=±R2/R1.
🔍 Ví dụ 1: Tìm ảnh của điểm qua tâm I
Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A(1;3) và tâm vị tự I(2;1). Tìm ảnh của A qua phép vị tự tâm I tỉ số k=−2.
💡Xem lời giải
Áp dụng biểu thức tọa độ:
{x′=(−2)⋅1+(1−(−2))⋅2=−2+6=4y′=(−2)⋅3+(1−(−2))⋅1=−6+3=−3
Vậy A′(4;−3).
🔍 Ví dụ 2: Tìm ảnh của đường thẳng
Cho đường thẳng d:x+2y−1=0. Tìm phương trình ảnh của d qua phép vị tự tâm O tỉ số k=3.
💡Xem lời giải
Phép vị tự V(O,3) biến M(x;y)→M′(3x;3y).
Ta có x=x′/3 và y=y′/3.
Thay vào phương trình d:
(x′/3)+2(y′/3)−1=0⇔x′+2y′−3=0.
Vậy phương trình đường thẳng ảnh là d′:x+2y−3=0.
🔍 Ví dụ 3: Tâm vị tự của hai đường tròn
Cho (C1):(x−1)2+(y−2)2=4 và (C2):(x−4)2+(y−5)2=16. Tìm tỉ số vị tự k dương biến (C1) thành (C2).
💡Xem lời giải
Bán kính R1=2, R2=4.
Tỉ số vị tự k=R2/R1=4/2=2.
(Nếu tìm tâm vị tự I: II2=2II1⇒I là điểm đối xứng của I2 qua I1).
III. Trắc nghiệm ôn tập
Câu 1:Ảnh của điểm $M(1; 2)$ qua phép vị tự tâm $O$ tỉ số $k = -3$ là:
Câu 2:Phép vị tự tỉ số $k$ biến đường tròn bán kính $R$ thành đường tròn có diện tích gấp bao nhiêu lần?
Đúng / Sai
Câu 3Xét các khẳng định sau về phép vị tự:
a)Phép vị tự tâm $O$ tỉ số $k=1$ là phép đồng nhất.
b)Phép vị tự luôn biến đường thẳng thành đường thẳng song song.
c)Phép vị tự tỉ số $k = -1$ là phép đối xứng tâm.
d)Phép vị tự không bảo toàn khoảng cách nếu $|k|
eq 1$.
Câu 4:Cho $A(1; 1)$, $A'(2; 2)$. Nếu $V_{(O, k)}(A) = A'$, tìm giá trị của $k$.
IV. Bài tập tự luận
📝Bài tập tự luyện
Câu 1. Cho tam giác ABC. Gọi G là trọng tâm. Tìm tỉ số vị tự k của phép vị tự tâm G biến tam giác ABC thành tam giác A′B′C′ là tam giác có các đỉnh là trung điểm của các cạnh tam giác ABC.
💡Lời giải
Gọi M,N,P là trung điểm BC,CA,AB. Ta có GM=−1/2GA.
Tương tự cho các đỉnh khác.
Vậy phép vị tự tâm G tỉ số k=−1/2 biến A→M,B→N,C→P.
Câu 2. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C):(x−2)2+(y+1)2=9. Tìm phương trình ảnh của (C) qua phép vị tự tâm I(1;2) tỉ số k=−1/3.
💡Lời giải
Tâm IC(2;−1), R=3.
Tâm ảnh I′: {x′=−1/3(2)+(1+1/3)⋅1=−2/3+4/3=2/3y′=−1/3(−1)+(1+1/3)⋅2=1/3+8/3=3⇒I′(2/3;3).
Bán kính R′=∣−1/3∣⋅3=1.
Phương trình: (x−2/3)2+(y−3)2=1.
Câu 3. Chứng minh rằng hai đường tròn bất kì luôn có một phép vị tự biến đường tròn này thành đường tròn kia.
💡Lời giải
Giả sử hai đường tròn (C1,R1) and (C2,R2).
Chọn k=R2/R1 (vị tự ngoài) hoặc k=−R2/R1 (vị tự trong).
Luôn tồn tại điểm I thỏa mãn II2=kII1. Vì thế luôn tồn tại phép vị tự.
🎯
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!