🛠️ Công cụ

Bài 5: Dãy số

Khái niệm dãy số vô hạn, các phương pháp cho một dãy số, cách xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Khái niệm dãy số

⚡ Định nghĩa

Mỗi hàm số uu xác định trên tập các số nguyên dương N={1,2,3,}\mathbb{N}^* = \{1, 2, 3, \dots\} được gọi là một dãy số vô hạn (hay gọi tắt là dãy số). Kí hiệu là (un)(u_n) hoặc unu_n.

Các thành phần của dãy số:

  • Thay vì viết u(n)u(n), ta viết unu_n.
  • Dãy số dạng khai triển: u1,u2,u3,,un,u_1, u_2, u_3, \dots, u_n, \dots
  • u1u_1: Số hạng đầu.
  • unu_n: Số hạng tổng quát (Số hạng thứ nn).
📋 Dãy số hữu hạn

Nếu dãy số chỉ có mm phần tử: u1,u2,,umu_1, u_2, \dots, u_m thì gọi là dãy số hữu hạn. Lúc này u1u_1 là số hạng đầu, umu_m là số hạng cuối.


II. Các cách cho một dãy số

Một dãy số thường được cho bằng 3 phương pháp chính:

1. Cho bằng công thức số hạng tổng quát

Biết un=f(n)u_n = f(n). Cách này giúp ta tính được ngay lập tức giá trị của số hạng ở bất kì vị trí nào bằng cách thay trực tiếp nn. VD: un=2n+1u100=2(100)+1=201u_n = 2n + 1 \Rightarrow u_{100} = 2(100) + 1 = 201.

2. Cho bằng hệ thức truy hồi

Biết số hạng đầu (hoặc một vài số hạng đầu) và một công thức biểu diễn unu_n qua các số hạng đứng trước nó. VD: Dãy Fibonacci: {u1=1,u2=1un=un1+un2 với n3\begin{cases} u_1 = 1, u_2 = 1 \\ u_n = u_{n-1} + u_{n-2} \text{ với } n \geq 3 \end{cases}

3. Cho bằng phương pháp mô tả

Chỉ ra quy luật xây dựng các số hạng bằng lời nói rõ ràng. VD: Cho dãy số (un)(u_n) là các số nguyên tố xếp theo thứ tự tăng dần: 2,3,5,7,112, 3, 5, 7, 11\dots


III. Dãy số tăng, dãy số giảm

⚡ Định nghĩa Tính đơn điệu
  • Dãy số (un)(u_n) được gọi là dãy số tăng nếu un+1>unu_{n+1} > u_n với mọi nNn \in \mathbb{N}^*. (Số sau luôn lớn hơn số trước).
  • Dãy số (un)(u_n) được gọi là dãy số giảm nếu un+1<unu_{n+1} < u_n với mọi nNn \in \mathbb{N}^*. (Số sau luôn nhỏ hơn số trước).
📌 Phương pháp xét tính Tăng / Giảm

Cách 1: Xét hiệu H=un+1unH = u_{n+1} - u_n

  • Nếu H>0H > 0 \Rightarrow Dãy tăng.
  • Nếu H<0H < 0 \Rightarrow Dãy giảm. (Luôn dùng được cho mọi bài).

Cách 2: Xét thương T=un+1unT = \dfrac{u_{n+1}}{u_n} (Chỉ dùng khi biết chắc un>0 nu_n > 0 \ \forall n)

  • Nếu T>1T > 1 \Rightarrow Dãy tăng.
  • Nếu T<1T < 1 \Rightarrow Dãy giảm.

IV. Dãy số bị chặn

⚡ Định nghĩa bị chặn
  • (un)(u_n) được gọi là bị chặn trên nếu tồn tại số thực MM sao cho unMu_n \leq M với mọi nn.
  • (un)(u_n) được gọi là bị chặn dưới nếu tồn tại số thực mm sao cho unmu_n \geq m với mọi nn.
  • (un)(u_n) được gọi là bị chặn nếu nó vừa bị chặn trên, vừa bị chặn dưới. Tức là  m,M\exists\ m, M thỏa munMm \leq u_n \leq M.

🔷 Dạng 1: Viết các số hạng của dãy và Dự đoán quy luật

🔍 Ví dụ 1

Cho dãy số (un)(u_n) được xác định bởi hệ thức truy hồi: {u1=2un+1=un+3 (n1)\begin{cases} u_1 = 2 \\ u_{n+1} = u_n + 3 \end{cases} \ (n \geq 1)

a) Viết 4 số hạng đầu của dãy số. b) Dự đoán công thức số hạng tổng quát unu_n.

💡 Xem lời giải

Câu a:

  • u1=2u_1 = 2
  • n=1u2=u1+3=2+3=5n = 1 \Rightarrow u_2 = u_1 + 3 = 2 + 3 = 5
  • n=2u3=u2+3=5+3=8n = 2 \Rightarrow u_3 = u_2 + 3 = 5 + 3 = 8
  • n=3u4=u3+3=8+3=11n = 3 \Rightarrow u_4 = u_3 + 3 = 8 + 3 = 11 Vậy 4 số hạng đầu là: 2,5,8,112, 5, 8, 11.

Câu b: Quan sát ta thấy các số hạng tạo thành mẫu:

  • u1=2=3(1)1u_1 = 2 = 3(1) - 1
  • u2=5=3(2)1u_2 = 5 = 3(2) - 1
  • u3=8=3(3)1u_3 = 8 = 3(3) - 1
  • u4=11=3(4)1u_4 = 11 = 3(4) - 1

Dự đoán công thức tổng quát là: un=3n1\mathbf{u_n = 3n - 1}.


🔷 Dạng 2: Xét tính tăng giảm, bị chặn

🔍 Ví dụ 2

Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số un=2n1n+1u_n = \dfrac{2n - 1}{n + 1}.

💡 Xem lời giải

1. Xét tính tăng giảm: Ta có: un=2n1n+1u_n = \dfrac{2n - 1}{n + 1}. Số hạng kế tiếp: un+1=2(n+1)1(n+1)+1=2n+1n+2u_{n+1} = \dfrac{2(n+1) - 1}{(n+1) + 1} = \dfrac{2n + 1}{n + 2}.

Xét hiệu: H=un+1un=2n+1n+22n1n+1=(2n+1)(n+1)(2n1)(n+2)(n+2)(n+1)H = u_{n+1} - u_n = \dfrac{2n + 1}{n + 2} - \dfrac{2n - 1}{n + 1} = \dfrac{(2n+1)(n+1) - (2n-1)(n+2)}{(n+2)(n+1)} H=(2n2+3n+1)(2n2+3n2)(n+2)(n+1)=3(n+2)(n+1)H = \dfrac{(2n^2 + 3n + 1) - (2n^2 + 3n - 2)}{(n+2)(n+1)} = \dfrac{3}{(n+2)(n+1)}

n1\forall n \geq 1, mẫu số (n+2)(n+1)>0(n+2)(n+1) > 0 và tử 3>03 > 0, nên H>0Da~yso^ˊta˘ngH > 0 \Rightarrow \mathbf{Dãy số tăng}.

2. Xét tính bị chặn:

  • Bị chặn dưới: Do dạy dãy số tăng nên số hạng đầu tiên chính là giá trị nhỏ nhất của dãy. Ta có u1=2111+1=12u_1 = \dfrac{2 \cdot 1 - 1}{1 + 1} = \dfrac{1}{2}. Vậy un12 nu_n \geq \dfrac{1}{2} \ \forall n. (Bị chặn dưới bởi 1/21/2).
  • Bị chặn trên: Biến đổi un=2n+23n+1=23n+1u_n = \dfrac{2n + 2 - 3}{n + 1} = 2 - \dfrac{3}{n+1}. Vì 3n+1>0 n1\dfrac{3}{n+1} > 0 \ \forall n \geq 1 nên suy ra un=23n+1<2u_n = 2 - \dfrac{3}{n+1} < 2. Vậy dãy số bị chặn trên bởi 22.

Kết luận: Dãy số bị chặn.


📝 Bài tập tự luyện

Cho dãy số $u_n$ với số hạng tổng quát $u_n = (-1)^n(3n)$. Số hạng $u_4$ là:
Trong các dãy số sau, dãy số nào là dãy số TĂNG?
Dãy số $u_n = \\dfrac{1}{n}$ bị chặn như thế nào?
Cho dãy số truy hồi: $u_1 = 3$, $u_{n+1} = 2u_n - 1$ với $n \\geq 1$. Tính tổng $S = u_1 + u_2 + u_3$.
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục