Ôn tập Chương 3 - Toán 11
Ôn tập Chương III: Thống kê mẫu số liệu ghép nhóm - Toán 11 Kết nối tri thức.
Ôn tập Chương III: Thống kê mẫu số liệu ghép nhóm
I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm
- Định nghĩa: Mẫu số liệu ghép nhóm là mẫu số liệu được cho dưới dạng các khoảng .
- Số trung bình (): , trong đó là giá trị đại diện của nhóm, là tần số của nhóm.
- Trung vị ():
, trong đó:
- là nhóm chứa trung vị.
- là tần số tích lũy của các nhóm trước nhóm chứa trung vị.
- lần lượt là tần số và độ dài của nhóm chứa trung vị.
- Tứ phân vị : Cách tính tương tự trung vị nhưng thay bằng và .
- Mốt ():
, trong đó:
- là nhóm có tần số lớn nhất (nhóm chứa mốt).
II. Dạng toán tổng hợp
Quy trình xử lý số liệu:
- Lập bảng tần số tích lũy để xác định vị trí trung vị, tứ phân vị.
- Tính giá trị đại diện cho mỗi nhóm để tính số trung bình.
- Sử dụng công thức nội suy để tìm các giá trị xấp xỉ của trung vị, mốt.
Khảo sát thời gian sử dụng điện thoại (phút) của 20 học sinh trong 1 ngày: em; em; em; em.
Xem lời giải
- Giá trị đại diện các nhóm: .
- Số trung bình: phút.
Dựa trên bảng số liệu ở Ví dụ 1, tìm trung vị .
Xem lời giải
- Tổng số phần tử . Vị trí trung vị là .
- Tần số tích lũy: Nhóm 1 (4), Nhóm 2 (10). Vậy trung vị nằm ở cuối nhóm .
- Nhóm chứa trung vị là . .
- phút.
Tìm mốt cho bảng số liệu Ví dụ 1.
Xem lời giải
- Tần số lớn nhất là 7, thuộc nhóm .
- .
- phút.
Khảo sát chiều cao 100 học sinh: . a) Tìm số trung bình chiều cao. b) Tìm tứ phân vị thứ nhất .
Xem lời giải
a) Giá trị đại diện: . cm. b) . Tần số tích lũy: Nhóm 1 (10), Nhóm 2 (35). Vậy nằm ở nhóm . cm.
Một cửa hàng thống kê số lượng khách mỗi giờ trong 50 giờ làm việc: . Nếu muốn biết lượng khách “phổ biến nhất” mỗi giờ, hãy tính mốt. Nếu muốn biết lượng khách “ở giữa” hãy tính trung vị.
Xem lời giải
- Mốt : Nhóm có tần số 20 lớn nhất. khách.
- Trung vị : . Tích lũy: N1+N2 = 17, N3 = 17+20=37. Vậy nằm ở nhóm . khách. Trong bài này, mốt và trung vị nầm trùng nhau, cho thấy dữ liệu khá cân đối.
III. Trắc nghiệm ôn tập
IV. Bài tập tự luận tổng hợp
Câu 1. Cho bảng phân bố tần số ghép nhóm về tuổi thọ của bóng đèn: . a) Tính số trung bình tuổi thọ. b) Tìm mốt của mẫu số liệu. c) Tìm trung vị. d) Nếu nhà sản xuất cam kết bảo hành cho 20% bóng đèn có tuổi thọ thấp nhất, thời gian bảo hành nên là bao nhiêu (tính )?
Đáp án
a) giờ. b) Nhóm [1200, 1300). giờ. c) giờ. d) giờ.
Câu 2. Khảo sát điểm thi của 120 học sinh: . a) Tìm điểm trung bình của cả khối. b) Tìm mốt. c) Tìm các tứ phân vị . d) Vẽ biểu đồ tần số (nếu có thể mô tả) và nhận xét về độ lệch của dữ liệu.
Đáp án
a) . b) . c) . d) Dữ liệu hơi lệch trái (tập trung điểm cao).
Câu 3. (So sánh) Thống kê thời gian chạy 100m (giây) của hai lớp 11A và 11B: 11A: . 11B: . a) Tính thời gian trung bình của mỗi lớp. b) Lớp nào có kết quả chạy đồng đều hơn? (Nhận xét qua mốt và trung vị). c) Nếu chọn 10 học sinh chạy nhanh nhất khối, tỉ lệ của mỗi lớp là bao nhiêu? d) Tại sao số trung bình không phản ánh hết được sự khác biệt giữa hai lớp này?
Đáp án
a) . b) Lớp 11B đồng đều hơn (tập trung nhiều ở nhóm giữa). c) 11A có 5 bạn s, 11B có 2 bạn Tỉ lệ 5:2 hoặc tính cụ thể theo vị trị. d) Vì chúng có cùng số trung bình nhưng phân bố khác nhau.
Câu 4. (Thực tế - Chi phí) Một gia đình thống kê chi phí tiền điện trong 12 tháng: (đơn vị: nghìn đồng). a) Tính chi phí tiền điện trung bình mỗi tháng. b) Tìm mức chi phí phổ biến nhất (mốt). c) Mức chi phí ở giữa (trung vị) là bao nhiêu? d) Nếu tháng tới dự kiến giá điện tăng 10%, các số đặc trưng trên thay đổi thế nào?
Đáp án
a) nghìn đồng. b) nghìn đồng. c) nghìn đồng. d) Tất cả số đặc trưng đều tăng 10%.
Câu 5. Chứng minh rằng đối với mẫu số liệu ghép nhóm: a) Nếu nhân mỗi giá trị số liệu với k, số trung bình mới bằng . b) Trung vị luôn nằm trong khoảng của nhóm chứa nó. c) Mốt có xu hướng tiến gần về phía nhóm lân cận có tần số cao hơn. d) Tổng các độ lệch có trọng số tần số bằng 0.
Đáp án
a, d) Tính chất đại số của số trung bình. b) Do . c) Phân tích từ công thức mốt.
Câu 6. Một thư viện khảo sát số sách mượn mỗi ngày trong 30 ngày: . a) Tính . b) Tìm khoảng tứ phân vị . c) Giải thích ý nghĩa của trong việc đánh giá sự ổn định của bạn đọc. d) Có ngày nào mượn sách “quá nhiều” (giá trị ngoại lệ) không?
Đáp án
a) . b) . c) Phản ánh độ phân tán của 50% số liệu ở giữa. d) Không thấy giá trị nào nằm ngoài .
Câu 7. (Thực tế - Môi trường) Đo nồng độ bụi mịn (PM2.5) tại một trạm: (đơn vị: ). a) Tính nồng độ trung bình. b) Theo quy chuẩn, nồng độ trên 30 là ô nhiễm. Tính tỉ lệ số ngày ô nhiễm. c) Tìm nồng độ mà 50% số ngày thấp hơn mức đó. d) Nếu lắp thêm thiết bị lọc giúp giảm 20% nồng độ mọi ngày, trung vị mới là bao nhiêu?
Đáp án
a) . b) . c) . d) .
Câu 8. Cho mẫu số liệu ghép nhóm 2 nhóm tần số và tần số . a) Viết công thức số trung bình. b) Tìm điều kiện để trung vị . c) Tìm điều kiện để mốt nằm ở nhóm 1. d) Nếu , chứng minh số trung bình bằng .
Đáp án
a) . b) . c) . d) .
Câu 9. (Thực tế - Thể thao) Cân nặng của các cầu thủ trong một đội bóng (kg): . a) Tìm mốt cân nặng. b) Tính cân nặng trung bình. c) Nếu huấn luyện viên muốn loại biên 10% cầu thủ nhẹ nhất, ngưỡng cân nặng là bao nhiêu? d) 25% cầu thủ nặng nhất có cân nặng từ bao nhiêu trở lên?
Đáp án
a) kg. b) kg. c) kg. d) kg.
Câu 10. (Tổng hợp) Một bài toán khảo sát thu nhập cư dân: . (Đơn vị: triệu đồng). a) Chú ý độ dài các nhóm không bằng nhau (). Tính trung bình. b) Tính trung vị . (Công thức vẫn đúng khi h khác nhau). c) Tính mốt . (Sử dụng mật độ tần số ). d) Tại sao việc chọn khoảng nhóm khác nhau lại gây khó khăn cho việc phân tích mốt?
Đáp án
a) Giá trị đại diện: 5, 15, 35. triệu đồng. b) . N1=20, N1+N2=70. Nằm ở N2: triệu đồng. c) Mật độ: . Mốt ở nhóm 2. triệu đồng. d) Vì tần số cao có thể do khoảng rộng chứ không phải do tập trung đông.
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →