Định nghĩa, biểu thức tọa độ và tính chất của phép quay và phép đối xứng tâm — Chuyên đề Toán 11 Kết nối tri thức.
📖 Lý thuyết✍️ Dạng toán & bài tập🎯 Trắc nghiệm
Bài 4: Phép quay và phép đối xứng tâm
I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm
📋 1. Phép đối xứng tâm
Cho điểm I. Phép biến hình biến điểm I thành chính nó, biến mỗi điểm M khác I thành điểm M′ sao cho I là trung điểm của đoạn thẳng MM′ gọi là phép đối xứng tâmI.
Kí hiệu: DI.
DI(M)=M′⇔I là trung điểm MM′.
Biểu thức tọa độ: Nếu I(a;b) thì {x′=2a−xy′=2b−y
📋 2. Phép quay
Cho điểm O và góc lượng giác α. Phép biến hình biến điểm O thành chính nó, biến mỗi điểm M=O thành điểm M′ sao cho OM′=OM và góc lượng giác (OM,OM′)=α gọi là phép quay tâm O góc α.
Kí hiệu: Q(O,α).
Các trường hợp đặc biệt (tâm O thóc):
Q(O,90∘):(x;y)→(−y;x)
Q(O,−90∘):(x;y)→(y;−x)
Q(O,180∘):(x;y)→(−x;−y) (đối xứng tâm O).
⚡ 3. Tính chất
Phép đối xứng tâm và phép quay đều là các phép dời hình.
Đối xứng tâm biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.
Phép quay biến đường thẳng thành đường thẳng hợp với nó một góc ∣α∣ (với 0≤∣α∣≤90∘).
Biến đường tròn thành đường tròn cùng bán kính.
II. Các dạng toán và ví dụ minh họa
📌 Kỹ năng tìm ảnh qua phép quay và đối xứng tâm
Đối xứng tâm: Sử dụng công thức trung điểm.
Phép quay 90∘: Đổi chỗ hoành - tung và đổi dấu một thành phần theo quy tắc.
Bài toán tổng hợp: Tìm tâm đối xứng của một hình (hình bình hành, hình chữ nhật) hoặc tâm quay (hình vuông, tam giác đều).
🔍 Ví dụ 1: Đối xứng qua tâm bất kì
Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A(4;−3) và tâm I(1;2). Tìm tọa độ A′=DI(A).
💡Xem lời giải
Áp dụng biểu thức tọa độ của phép đối xứng tâm I(1;2):
{x′=2xI−xA=2(1)−4=−2y′=2yI−yA=2(2)−(−3)=7
Vậy A′(−2;7).
🔍 Ví dụ 2: Phép quay tâm O
Cho đường thẳng d:x+2y−4=0. Tìm ảnh của d qua phép quay tâm O góc 90∘.
💡Xem lời giải
Phép quay Q(O,90∘) biến điểm M(x;y) thành M′(x′;y′) thỏa mãn:
{x′=−y⇒y=−x′y′=x⇒x=y′
Thay vào phương trình d:
(y′)+2(−x′)−4=0⇔−2x′+y′−4=0⇔2x′−y′+4=0.
Vậy phương trình đường thẳng ảnh là d′:2x−y+4=0.
🔍 Ví dụ 3: Tâm đối xứng của hình
Xác định tâm đối xứng của các hình sau:
a) Đoạn thẳng. b) Tam giác đều. c) Hình thoi.
💡Xem lời giải
a) Đoạn thẳng có tâm đối xứng là trung điểm của nó.
b) Tam giác đều không có tâm đối xứng (chỉ có trục đối xứng).
c) Hình thoi có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo.
III. Trắc nghiệm ôn tập
Câu 1:Ảnh của điểm $M(2; -3)$ qua phép đối xứng tâm $O(0; 0)$ là:
Câu 2:Trong mặt phẳng Oxy, ảnh của điểm $A(1; 0)$ qua phép quay $Q_{(O, 90^\circ)}$ là:
Đúng / Sai
Câu 3Xét các khẳng định sau về phép quay và đối xứng tâm:
a)Phép đối xứng tâm là phép quay góc $180^circ$.
b)Phép quay luôn biến đường thẳng thành đường thẳng song song.
c)Hình chữ nhật có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo.
d)Góc quay $alpha$ có thể là số âm.
Câu 4:Cho phép đối xứng tâm $I$ biến $A(1; 1)$ thành $B(3; 5)$. Tìm tung độ của tâm $I$.
IV. Bài tập tự luận
📝Bài tập tự luyện
Câu 1. Cho hình bình hành ABCD. Chứng minh rằng giao điểm O của hai đường chéo là tâm đối xứng của hình bình hành đó.
💡Lời giải
Với mỗi điểm M trên cạnh AB, lấy M′ đối xứng với M qua O.
Vì O là trung điểm AC,BD nên M′ sẽ nằm trên cạnh CD.
Tương tự cho các cạnh khác. Vậy DO(ABCD)=ABCD.
Câu 2. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn (C):(x−1)2+(y+2)2=4. Tìm ảnh của (C) qua phép quay tâm O góc −90∘.
Câu 3. Tìm các điểm bất động của phép quay tâm O góc α=k2π.
💡Lời giải
Theo định nghĩa, phép quay chỉ biến tâm O thành chính nó. Vì α không phải bội của 2π nên không có điểm nào khác trùng với ảnh của nó. Vậy duy nhất tâm O là điểm bất động.
🎯
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!