Đặc điểm, tính chất và đồ thị của 4 hàm số lượng giác cơ bản: y = sin x, y = cos x, y = tan x, y = cot x.
📖 Lý thuyết✍️ Dạng toán & bài tập🎯 Trắc nghiệm
I. Đặc điểm của 4 hàm số lượng giác cơ bản
1. Hàm số y=sinx và y=cosx
Hai hàm số cơ bản này được sinh ra từ tọa độ (x,y) của một điểm chạy vòng quanh đường tròn lượng giác đơn vị.
Tính chất
y=sinx
y=cosx
Tập xác định
D=R
D=R
Tập giá trị
T=[−1;1]
T=[−1;1]
Tính chẵn / lẻ
Hàm số LẺ (Đồ thị đối xứng qua gốc tọa độ O)
Hàm số CHẴN (Đồ thị đối xứng qua trục tung Oy)
Tính tuần hoàn
Tuần hoàn với chu kì T=2π
Tuần hoàn với chu kì T=2π
2. Hàm số y=tanx và y=cotx
Các hàm này có chứa mẫu số nên tập xác định bị thu hẹp lại.
Tính chất
y=tanx=cosxsinx
y=cotx=sinxcosx
Tập xác định
R∖{2π+kπ,k∈Z} (cosx=0)
R∖{kπ,k∈Z} (sinx=0)
Tập giá trị
T=R
T=R
Tính chẵn / lẻ
Hàm số LẺ
Hàm số LẺ
Tính tuần hoàn
Tuần hoàn với chu kì T=π
Tuần hoàn với chu kì T=π
📋 Khái niệm Hàm số tuần hoàn
Hàm số y=f(x) tuần hoàn chu kì T>0 nếu cứ tiến hoặc lùi một khoảng đúng bằng T, giá trị của hàm số lặp lại y hệt: f(x±T)=f(x) với mọi x∈D.
Mở rộng:
Hàm số y=sin(ax+b) hoặc cos(ax+b) có chu kì tuần hoàn là T=∣a∣2π.
Hàm số y=tan(ax+b) hoặc cot(ax+b) có chu kì là T=∣a∣π.
🔷 Dạng 1: Tìm tập xác định của hàm số lượng giác
📌 Phương pháp giải
Cần nắm vững 3 điều kiện mẫu chốt:
Mẫu số =0.
Bên trong căn bậc hai ≥0.
Hàm chứa tan(u)⇒u=2π+kπ. Chứa cot(u)⇒u=kπ.
(Nếu bài có nhiều điều kiện, giải từng cái một rồi tìm giao trên đường tròn lượng giác).
🔍 Ví dụ 1
Tìm tập xác định của hàm số y=sinx−1tan2x.
💡Xem lời giải
Hàm số đã cho xác định khi và chỉ khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện:
Hàm số tan2x xác định, tức là cos2x=0⇔2x=2π+kπ⇔x=4π+k2π.
Mẫu số khác không, tức là sinx−1=0⇔sinx=1⇔x=2π+k2π.
Tập xác định D=R∖{4π+k2π;2π+k2πk∈Z}.
🔷 Dạng 2: Tìm Giá Trị Lớn Nhất (GTLN) và Giá Trị Nhỏ Nhất (GTNN)
📌 Phương pháp giải
Xuất phát từ các đánh giá nền tảng sau:
−1≤sin(baˆˊt kyˋ)≤1. Do đó: 0≤sin2u≤1; 0≤∣sinu∣≤1.
−1≤cos(baˆˊt kyˋ)≤1. Do đó: 0≤cos2u≤1; 0≤∣cosu∣≤1.
Xây dựng dần từ lõi ra bên ngoài để tìm chặn trên (Max) và chặn dưới (Min).
🔍 Ví dụ 2
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=3sin(x−6π)−2.
💡Xem lời giải
Ta có với mọi x∈R, giá trị của hàm sin luôn nằm trong đoạn [−1;1].
−1≤sin(x−6π)≤1
Nhân cả 3 vế với 3 (số dương nên bất phương trình giữ chiều):
−3≤3sin(x−6π)≤3
Trừ đi 2 ở cả 3 vế:
−3−2≤3sin(x−6π)−2≤3−2⇔−5≤y≤1.
Kết luận:
Giá trị lớn nhất của hàm số là 1 (đạt được khi sin(x−π/6)=1).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số là −5 (đạt được khi sin(x−π/6)=−1).
📝 Bài tập tự luyện
Tập xác định của hàm số $y = \\tan x$ là:
Trong 4 hàm số lượng giác cơ bản, có bao nhiêu hàm số là hàm số LẺ?
Chu kỳ tuần hoàn của hàm số $y = \\sin(3x + \\pi)$ là:
Tìm giá trị lớn nhất M của hàm số $y = 5 - 2\\cos x$. (Nhập đáp án bằng số)
🎯
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!