Bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số
Lý thuyết chi tiết và các dạng bài tập GTLN, GTNN hàm số — Toán 12 Kết nối tri thức.
📖 Lý thuyết✍️ Dạng toán & bài tập🎯 Trắc nghiệm
I. Lý thuyết
1. Định nghĩa
Cho hàm số y=f(x) xác định trên tập hợp D.
Số M được gọi là giá trị lớn nhất của hàm số f trên D nếu:
f(x)≤M với mọi x∈D.
Tồn tại ít nhất một điểm x0∈D sao cho f(x0)=M.
Kí hiệu: M=maxx∈Df(x) hoặc M=maxDf(x).
Số m được gọi là giá trị nhỏ nhất của hàm số f trên D nếu:
f(x)≥m với mọi x∈D.
Tồn tại ít nhất một điểm x0∈D sao cho f(x0)=m.
Kí hiệu: m=minx∈Df(x) hoặc m=minDf(x).
2. Định lý về sự tồn tại
⚡ Định lý
Mọi hàm số liên tục trên một đoạn [a;b] đều có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn đó.
⚠️ Lưu ý
Hàm số liên tục trên một khoảng (a;b) có thể không có giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất trên khoảng đó.
3. Quy tắc tìm GTLN và GTNN trên một đoạn [a;b]
📋 Các bước thực hiện
Bước 1: Tính đạo hàm f′(x).
Bước 2: Tìm các điểm x1,x2,…,xn trên khoảng (a;b) tại đó f′(x)=0 hoặc f′(x) không xác định.
Bước 3: Tính các giá trị f(a),f(b),f(x1),…,f(xn).
Bước 4: So sánh các giá trị đã tính. Số lớn nhất là max[a;b]f(x), số nhỏ nhất là min[a;b]f(x).
4. Quy tắc tìm GTLN và GTNN trên khoảng hoặc nửa khoảng
Để tìm GTLN, GTNN của hàm số trên các tập hợp không phải là đoạn, ta lập bảng biến thiên của hàm số trên tập hợp đó và dựa vào bảng biến thiên để kết luận.
🔷 Dạng 1: Tìm GTLN, GTNN của hàm số trên một đoạn [a;b]
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Dùng quy tắc 4 bước (tính đạo hàm, tìm nghiệm trong đoạn, tính giá trị tại các đầu mút và nghiệm, so sánh). Không cần lập bảng biến thiên.
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)
Tìm GTLN và GTNN của hàm số f(x)=x3−3x2+1 trên đoạn [0;3].
💡Xem lời giải
f′(x)=3x2−6x=3x(x−2).
f′(x)=0⇔x=0 (thuộc đoạn) hoặc x=2 (thuộc đoạn).
Tính các giá trị:
f(0)=1f(2)=23−3⋅22+1=8−12+1=−3f(3)=33−3⋅32+1=27−27+1=1
Vậy max[0;3]f(x)=1 (tại x=0,x=3); min[0;3]f(x)=−3 (tại x=2).
🔍 Ví dụ 2 (Dễ)
Tìm GTLN và GTNN của f(x)=x4−2x2+3 trên đoạn [−1;2].
💡Xem lời giải
f′(x)=4x3−4x=4x(x2−1)=0⇔x=0;x=±1.
Các nghiệm thuộc [−1;2] là 0,1,−1.
Tính giá trị:
f(−1)=2f(0)=3f(1)=2f(2)=16−8+3=11
Vậy max[−1;2]f(x)=11 (tại x=2); min[−1;2]f(x)=2 (tại x=±1).
🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)
Tìm GTLN và GTNN của f(x)=x−1x+2 trên đoạn [2;4].
💡Xem lời giải
f′(x)=(x−1)2(x−1)−(x+2)=(x−1)2−3<0 với mọi x∈[2;4].
Hàm số luôn nghịch biến trên [2;4].
max[2;4]f(x)=f(2)=2−12+2=4.
min[2;4]f(x)=f(4)=4−14+2=2.
🔍 Ví dụ 4 (Trung bình)
Tìm GTLN và GTNN của f(x)=x3+3x2−9x+2 trên đoạn [−2;2].
Giá trị lớn nhất của hàm số $y = x^4 - 4x^2 + 5$ trên đoạn $[-1; 2]$ là:
Giá trị nhỏ nhất của $y = \dfrac{x+1}{x-2}$ trên đoạn $[3; 5]$ là:
Hàm số $y = x^3 - 3x^2 - 9x + 2$ đạt GTLN trên $[0; 4]$ tại:
Đúng / SaiCho hàm số $f(x) = x^3 - 3x + 3$ trên đoạn $[-2; 0]$. Xét tính đúng sai:
a)Đạo hàm $f'(x) = 3x^2 - 3$
b)Trong đoạn $(-2; 0)$, đạo hàm bằng $0$ tại $x = -1$
c)Giá trị lớn nhất của hàm số trên $[-2; 0]$ là 5
d)Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên $[-2; 0]$ là 1
Tính tổng GTLN và GTNN của hàm số $y = x + \dfrac{4}{x}$ trên đoạn $[1; 3]$.
🔷 Dạng 2: Tìm GTLN, GTNN của hàm số trên khoảng hoặc nửa khoảng
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Lập bảng biến thiên. Tính giới hạn tại các đầu mút của khoảng (nếu có). Cẩn thận: Nếu hàm số tiến tới vô cực thì không có GTLN hoặc GTNN tương ứng.
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)
Tìm GTNN của f(x)=x+x4 trên khoảng (0;+∞).
💡Xem lời giải
f′(x)=1−x24=x2x2−4. Trên (0;∞), f′(x)=0⇔x=2.
BBT: Với x∈(0;2), f′<0; với x∈(2;∞), f′>0.
Hàm số đạt cực tiểu tại x=2 và đây cũng là giá trị nhỏ nhất.
min(0;∞)f(x)=f(2)=4.
🔍 Ví dụ 2 (Dễ)
Tìm GTLN (nếu có) của f(x)=x+12x−1 trên nửa khoảng [0;+∞).
💡Xem lời giải
f′(x)=(x+1)23>0 trên TXĐ.
Hàm số đồng biến trên [0;∞). f(0)=−1.
limx→∞f(x)=2.
Hàm số tiến sát đến 2 nhưng không bao giờ đạt giá trị 2.
Vậy không có GTLN trên [0;∞).
🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)
Tìm cực trị và GTLN/GTNN của f(x)=x−x trên [0;+∞).
💡Xem lời giải
f′(x)=2x1−1. f′(x)=0⇔2x=1⇔x=1/4.
Bảng biến thiên cho thấy hàm tăng từ f(0)=0 đến f(1/4)=1/4 rồi giảm dần tới −∞.
Vậy max[0;∞)f(x)=1/4 tại x=1/4. Không có GTNN.
🔍 Ví dụ 4 (Trung bình)
Tìm GTLN của f(x)=x4−4x2 trên R.
💡Xem lời giải
limx→±∞f(x)=+∞. Hàm số không có giá trị lớn nhất.
(Chỉ có GTNN tại các điểm cực tiểu).
🔍 Ví dụ 5 (Khó)
Tìm GTNN của f(x)=x2+x16 trên khoảng (0;+∞).
💡Xem lời giải
f′(x)=2x−x216=x22x3−16.
f′(x)=0⇔x3=8⇔x=2.
BBT trên (0;∞): f′ đổi dấu từ − sang + qua x=2.
Vậy min(0;∞)f(x)=f(2)=4+8=12.
📝 Thực hành — Dạng 2
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^2 + \dfrac{2}{x}$ trên $(0; +\infty)$ là:
Hàm số $y = \dfrac{x^2 + 1}{x}$ trên khoảng $(0; +\infty)$:
Giá trị lớn nhất của $y = -x^4 + 2x^2 + 1$ trên $\mathbb{R}$ là:
Đúng / SaiXét hàm số $f(x) = x - \sqrt{x}$ trên $[0; +\infty)$. Các mệnh đề dưới đây đúng hay sai?
a)Hàm số đạt GTNN tại $x=1/4$
b)GTNN của hàm số bằng $-1/4$
c)Hàm số không có GTLN trên $[0; +infty)$
d)Hàm số đạt GTLN tại $x=0$
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^2 + \dfrac{54}{x}$ trên khoảng $(0; +\infty)$.
🔷 Dạng 3: Bài toán tối ưu thực tế
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Gọi ẩn và tìm điều kiện cho ẩn.
Lập hàm số biểu diễn đại lượng cần tối ưu.
Tìm cực trị của hàm số đó trên tập xác định.
🔍 Ví dụ 1 (Dễ) — Chu vi và Diện tích
Một hình chữ nhật có chu vi bằng 20m. Tìm kích thước để diện tích lớn nhất.
💡Xem lời giải
Gọi chiều rộng là x (0<x<10). Chiều dài là 10−x.
Diện tích S(x)=x(10−x)=−x2+10x.
S′(x)=−2x+10=0⇔x=5.
Hình vuông cạnh 5m có diện tích lớn nhất 25m².
🔍 Ví dụ 2 (Dễ) — Doanh thu
Một cửa hàng dự định bán một loại sản phẩm với giá x (nghìn đồng/sp). Doanh thu R(x)=−x2+100x. Giá bán bao nhiêu thì doanh thu cao nhất?
💡Xem lời giải
R′(x)=−2x+100=0⇔x=50.
Doanh thu đạt GTLN khi giá bán là 50 nghìn đồng/sp.
🔍 Ví dụ 3 (Trung bình) — Cắt góc làm hộp
Từ một tấm tôn hình vuông cạnh 12cm, cắt 4 hình vuông cạnh x ở 4 góc rồi gập thành hộp. Tính x để thể tích lớn nhất.
💡Xem lời giải
Đáy hộp là hình vuông cạnh 12−2x, chiều cao x. Điều kiện 0<x<6.
Thể tích V(x)=x(12−2x)2.
V′(x)=12(x−2)(x−6)=0⇔x=2.
maxV=V(2)=128 cm³. x=2 cm.
🔍 Ví dụ 4 (Trung bình) — Chi phí tường rào
Một người muốn rào quanh một khu đất hình chữ nhật có diện tích 200m² sát bờ sông (một cạnh không rào). Tìm chiều rộng x (cạnh vuông góc bờ sông) để chiều dài rào ngắn nhất.
💡Xem lời giải
Chiều dài rào L(x)=2x+x200 với x>0.
L′(x)=2−x2200=0⇒x=10.
GTNN của L đạt tại x=10.
🔍 Ví dụ 5 (Khó) — Tối ưu vỏ lon
Một lon nước hình trụ thể tích V=16π. Tìm bán kính đáy R để diện tích toàn phần (vật liệu) nhỏ nhất.
💡Xem lời giải
V=πR2h=16π⇒h=16/R2.
Stp=2πR2+2πRh=2πR2+32π/R.
S′(R)=4πR−32π/R2=0⇒R=2.
Bán kính R=2 cm cho diện tích nhỏ nhất.
📝 Thực hành — Dạng 3
Một vật chuyển động theo quy luật $s(t) = -t^3 + 6t^2 + 10$ ($t \in [0; 5]$). Vận tốc lớn nhất đạt được tại $t$ bằng:
Tổng hai số dương $x, y$ bằng 10. Tìm giá trị lớn nhất của tích $P = x \cdot y$.
Chiều dài của một hình chữ nhật có diện tích $100m^2$ sao cho chu vi nhỏ nhất là:
Đúng / SaiXét bài toán cắt góc tấm tôn vuông cạnh 12cm làm hộp. Khẳng định sau đúng hay sai?
a)Thể tích hộp là $V = x(12-2x)^2$
b)Chiều cao hộp là $x$, điều kiện $0 < x < 12$
c)Thể tích lớn nhất đạt được khi $x=2$
d)Giá trị thể tích lớn nhất là $128 cm^3$
Tìm bán kính đáy $R$ (cm) của khối trụ có thể tích $54\pi$ sao cho diện tích toàn phần nhỏ nhất.
📝Bài tập tự luận — Tổng hợp
Câu 1. Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các hàm số sau trên các đoạn tương ứng:
a) y=x3−3x2+5 trên [−1;4]
b) y=x4−4x2+10 trên [−2;1]
c) y=x−32x+1 trên [4;6]
d) y=x2−x+1 trên [0;2]
Câu 2. Tìm GTLN và GTNN (nếu có) của các hàm số sau trên các tập hợp:
a) y=x+x1 trên (0;+∞)
b) y=x2−4x+3 trên [0;+∞)
c) y=x−1x+2 trên (1;+∞)
Câu 3. Một tấm bìa hình vuông cạnh 24cm. Người ta cắt bỏ ở mỗi góc một hình vuông bằng nhau có cạnh x, rồi gấp thành một hình hộp chữ nhật không nắp. Tìm x để thể tích hình hộp là lớn nhất.
Câu 4. Một cửa hàng bán lẻ kem đánh răng với giá 20.000 đồng/tuýp đạt doanh số 2000 tuýp/tháng. Ước tính cứ tăng giá thêm 1.000 đồng thì số lượng bán giảm 100 chiếc. Tìm giá bán để doanh thu tháng lớn nhất.
Câu 5. Một sợi dây dài 60cm được cắt thành hai đoạn. Một đoạn uốn thành hình vuông, đoạn kia uốn thành hình tròn. Hỏi nên chia sợi dây như thế nào để tổng diện tích hai hình là nhỏ nhất?