Khái niệm nguyên hàm, các tính chất và bảng nguyên hàm các hàm số cơ bản — Toán 12 Kết nối tri thức.
📖 Lý thuyết✍️ Dạng toán & bài tập🎯 Trắc nghiệm
I. Lý thuyết
1. Khái niệm nguyên hàm
Cho hàm số f(x) xác định trên khoảng K. Hàm số F(x) được gọi là nguyên hàm của f(x) trên K nếu F′(x)=f(x) với mọi x∈K.
Định lý: Nếu F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên K thì mọi nguyên hàm của f(x) trên K đều có dạng F(x)+C, với C là hằng số.
2. Tính chất của nguyên hàm
∫f′(x)dx=f(x)+C.
∫kf(x)dx=k∫f(x)dx (với k=0).
∫[f(x)±g(x)]dx=∫f(x)dx±∫g(x)dx.
3. Bảng nguyên hàm các hàm số cơ bản
Hàm số f(x)
Nguyên hàm ∫f(x)dx
0
C
1
x+C
xα (α=−1)
α+1xα+1+C
x1
$\ln
ex
ex+C
ax (0<a=1)
lnaax+C
cosx
sinx+C
sinx
−cosx+C
cos2x1
tanx+C
sin2x1
−cotx+C
🔷 Dạng 1: Tìm nguyên hàm bằng bảng công thức cơ bản
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Sử dụng trực tiếp bảng nguyên hàm và các tính chất cơ bản (tách tổng, đưa hằng số ra ngoài).
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)
Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)=x2−3x+2.
💡Xem lời giải
F(x)=∫(x2−3x+2)dx=3x3−23x2+2x+C.
🔍 Ví dụ 2 (Dễ)
Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)=x1+sinx.
💡Xem lời giải
F(x)=ln∣x∣−cosx+C.
🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)
Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=ex−cos2x1 biết F(0)=1.
💡Xem lời giải
F(x)=ex−tanx+C.
F(0)=e0−tan0+C=1⇒1−0+C=1⇒C=0.
Vậy F(x)=ex−tanx.
🔍 Ví dụ 4 (Trung bình)
Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)=(2x+1)2.
💡Xem lời giải
f(x)=4x2+4x+1.
F(x)=34x3+2x2+x+C.
🔍 Ví dụ 5 (Khó)
Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)=xx2−1.
💡Xem lời giải
f(x)=x−x1.
F(x)=2x2−ln∣x∣+C.
📝 Thực hành — Dạng 1
Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = x^3$ là:
Nguyên hàm của $\\\\sin x$ là:
Tìm nguyên hàm của $f(x) = 2^x$.
Đúng / SaiXét các khẳng định sau về nguyên hàm:
a)$\\int 0 dx = C$
b)$\\int \\frac{1}{x} dx = \\ln x + C$
c)$\\int e^x dx = e^x + C$
d)$\\int x dx = \\frac{x^2}{2} + C$
Tìm hằng số C biết $F(x) = x^2 + C$ là nguyên hàm của $f(x)=2x$ and $F(1)=5$.
🔷 Dạng 2: Tìm nguyên hàm thỏa mãn điều kiện cho trước
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Tìm họ nguyên hàm F(x)+C.
Thay giá trị x0,y0 vào để giải phương trình tìm C.
Kết luận hàm F(x) cụ thể.
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)
Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=3x2 thỏa mãn F(1)=4.
💡Xem lời giải
F(x)=x3+C.
F(1)=13+C=4⇒C=3.
Vậy F(x)=x3+3.
🔍 Ví dụ 2 (Dễ)
Biết F(x) là một nguyên hàm của f(x)=sinx và đồ thị hàm số F(x) đi qua điểm M(π;2).
💡Xem lời giải
F(x)=−cosx+C.
F(π)=−cosπ+C=1+C=2⇒C=1.
Vậy F(x)=1−cosx.
🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)
Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=2x+11 biết F(0)=1.
💡Xem lời giải
F(x)=21ln∣2x+1∣+C.
F(0)=0.5ln1+C=1⇒C=1.
Vậy F(x)=21ln∣2x+1∣+1.
🔍 Ví dụ 4 (Trung bình)
Tìm nguyên hàm F(x) của f(x)=x thỏa mãn F(4)=7.
💡Xem lời giải
F(x)=∫x1/2dx=3/2x3/2+C=32x3+C.
F(4)=32⋅8+C=316+C=7⇒C=7−16/3=5/3.
🔍 Ví dụ 5 (Khó)
Tìm hàm số F(x) biết F′′(x)=6x, F′(0)=2 và F(1)=3.
💡Xem lời giải
F′(x)=∫6xdx=3x2+C1. Vì F′(0)=2⇒C1=2⇒F′(x)=3x2+2.
F(x)=∫(3x2+2)dx=x3+2x+C2. Vì F(1)=3⇒1+2+C2=3⇒C2=0.
Vậy F(x)=x3+2x.
📝 Thực hành — Dạng 2
Cho $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x) = 4x^3$ and $F(0) = 1$. Khi đó $F(1)$ bằng:
Biết $F(x)$ là nguyên hàm của $1/x$ and $F(1) = 5$. Tìm $F(x)$.
Hàm số $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x) = e^x$. Nếu $F(0) = e$, tìm $F(1)$.
Đúng / SaiCho hàm số $f(x) = 2x - 2$ and $F(x)$ là một nguyên hàm thỏa $F(2) = 2$:
a)Họ nguyên hàm là $x^2 - 2x + C$
b)Hệ số C bằng 2
c)$F(x) = x^2 - 2x + 2$
d)Giá trị cực tiểu của F(x) là 1
Tìm giá trị $F(1)$ biết $F'(x) = 12x^2$ and $F(0) = 2$.
🔷 Dạng 3: Bài toán thực tế ứng dụng nguyên hàm
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Sử dụng mối quan hệ:
Nguyên hàm của vận tốc v(t) là quãng đường s(t).
Nguyên hàm của gia tốc a(t) là vận tốc v(t).
Tốc độ biến thiên của một đại lượng (lưu lượng, dân số…) chính là đạo hàm của đại lượng đó.
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)
Một vật chuyển động với vận tốc v(t)=3t2 (m/s). Tìm công thức tính quãng đường s(t) biết lúc bắt đầu (t=0) vật đang ở vị trí gốc tọa độ (s=0).
💡Xem lời giải
s(t)=∫3t2dt=t3+C.
Vì s(0)=0⇒C=0. Vậy s(t)=t3 (m).
🔍 Ví dụ 2 (Dễ)
Gia tốc của một vật là a(t)=10 (m/s²). Tìm vận tốc v(t) biết vận tốc ban đầu là 5 m/s.
💡Xem lời giải
v(t)=∫10dt=10t+C.
Vì v(0)=5⇒C=5. Vậy v(t)=10t+5 (m/s).
🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)
Tốc độ tăng trưởng lượng vi khuẩn trong một thí nghiệm được mô tả bởi f(x)=100⋅ex (con/giờ). Biết ban đầu có 1000 con vi khuẩn. Hỏi sau x giờ có bao nhiêu con?
Một quả bóng được ném thẳng đứng từ độ cao 20m với vận tốc ban đầu 15 m/s. Tìm độ cao quả bóng theo thời gian (biết gia tốc trọng trường g=−10m/s2).
💡Xem lời giải
v(t)=∫−10dt=−10t+15.
h(t)=∫(−10t+15)dt=−5t2+15t+C.
h(0)=20⇒C=20.
Vậy h(t)=−5t2+15t+20.
📝 Thực hành — Dạng 3
Quãng đường là nguyên hàm của đại lượng nào?
Vận tốc là nguyên hàm của đại lượng nào?
Một hạt chuyển động with $v(t)=2t+1$. Quãng đường đi được sau t giây (s(0)=0) là:
Đúng / SaiMột vật rơi tự do with gia tốc $a(t) = 10 m/s^2$:
a)Vận tốc tăng dần theo thời gian
b)Vận tốc $v(t) = 10t + C$
c)Quãng đường là hàm bậc hai theo t
d)Tại t=0 vật có vận tốc bằng 0 thì v(t)=10t
Tính vận tốc của vật tại t=2 giây biết $a(t) = 6t$ and $v(0)=0$.
📝Bài tập tự luận — Tổng hợp
Câu 1. Tìm nguyên hàm của các hàm số sau:
a) f(x)=4x3−2x+5
b) f(x)=x21+x
c) f(x)=2sinx+3cosx
Câu 2. Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=ex+2x thỏa mãn F(0)=3.
Câu 3. Cho hàm số f(x)=x+21.
a) Tìm họ nguyên hàm của f(x).
b) Xác định nguyên hàm F(x) biết đồ thị của nó đi qua điểm A(−1;4).
Câu 4. Một vật đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc với gia tốc a(t)=2t+1 (m/s²). Tính vận tốc của vật sau 3 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Câu 5. Một hồ nước đang bị ô nhiễm, tốc độ vi khuẩn tăng thêm được tính bằng công thức f′(t)=t+1200 (con/ngày), với t là số ngày tính từ khi quan trắc. Biết ngày đầu tiên (t=0) có 5000 con vi khuẩn.
a) Thiết lập công thức tính số lượng vi khuẩn f(t).
b) Sau 10 ngày, số lượng vi khuẩn trong hồ là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?