🛠️ Công cụ

Bài 8: Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ

Biểu thức tọa độ của tổng, hiệu, tích vô hướng và các ứng dụng trong không gian Oxyz — Toán 12 Kết nối tri thức.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Lý thuyết

Cho các vectơ a=(x1;y1;z1)\vec{a} = (x_1; y_1; z_1)b=(x2;y2;z2)\vec{b} = (x_2; y_2; z_2).

1. Phép cộng, trừ và nhân với một số

  • Cộng/Trừ: a±b=(x1±x2;y1±y2;z1±z2)\vec{a} \pm \vec{b} = (x_1 \pm x_2; y_1 \pm y_2; z_1 \pm z_2).
  • Nhân với một số kk: ka=(kx1;ky1;kz1)k\vec{a} = (kx_1; ky_1; kz_1).
  • Điều kiện hai vectơ bằng nhau: a=b{x1=x2y1=y2z1=z2\vec{a} = \vec{b} \Leftrightarrow \begin{cases} x_1 = x_2 \\ y_1 = y_2 \\ z_1 = z_2 \end{cases}

2. Tích vô hướng trong hệ tọa độ

  • Công thức: ab=x1x2+y1y2+z1z2\vec{a} \cdot \vec{b} = x_1x_2 + y_1y_2 + z_1z_2
  • Độ dài vectơ: a=x12+y12+z12|\vec{a}| = \sqrt{x_1^2 + y_1^2 + z_1^2}
  • Khoảng cách giữa hai điểm: d(A,B)=(xBxA)2+(yByA)2+(zBzA)2d(A, B) = \sqrt{(x_B-x_A)^2 + (y_B-y_A)^2 + (z_B-z_A)^2}.
  • Tính chất vuông góc: abx1x2+y1y2+z1z2=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow x_1x_2 + y_1y_2 + z_1z_2 = 0

3. Góc giữa hai vectơ

  • Công thức cosin góc: cos(a,b)=abab=x1x2+y1y2+z1z2x12+y12+z12x22+y22+z22\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{\vec{a} \cdot \vec{b}}{|\vec{a}| \cdot |\vec{b}|} = \frac{x_1x_2 + y_1y_2 + z_1z_2}{\sqrt{x_1^2+y_1^2+z_1^2} \cdot \sqrt{x_2^2+y_2^2+z_2^2}}

4. Điều kiện cùng phương

a\vec{a} cùng phương với b\vec{b} (b0\vec{b} \ne \vec{0}) nếu tồn tại số kk sao cho a=kb\vec{a} = k\vec{b}: x1x2=y1y2=z1z2=k\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2} = \frac{z_1}{z_2} = k (trong trường hợp các tọa độ mẫu khác 0).


🔷 Dạng 1: Các phép toán vectơ cộng, trừ và nhân số

📌 Phương pháp giải

Phương pháp: Tính toán trực tiếp trên từng thành phần (hoành độ, tung độ, cao độ). Đảm bảo nhân số kk vào tất cả các thành phần tọa độ.

🔍 Ví dụ 1 (Dễ)

Cho a=(1;2;3)\vec{a} = (1; 2; -3)b=(0;1;4)\vec{b} = (0; -1; 4). Tìm tọa độ của vectơ u=a+2b\vec{u} = \vec{a} + 2\vec{b}.

💡 Xem lời giải

2b=(0;2;8)2\vec{b} = (0; -2; 8). u=a+2b=(1+0;22;3+8)=(1;0;5)\vec{u} = \vec{a} + 2\vec{b} = (1+0; 2-2; -3+8) = (1; 0; 5).

🔍 Ví dụ 2 (Dễ)

Cho ba điểm A(1;0;2),B(2;1;1),C(1;2;2)A(1; 0; -2), B(2; 1; -1), C(1; -2; 2). Tìm tọa độ vectơ u=AB+AC\vec{u} = \vec{AB} + \vec{AC}.

💡 Xem lời giải

AB=(1;1;1)\vec{AB} = (1; 1; 1). AC=(0;2;4)\vec{AC} = (0; -2; 4). u=(1+0;12;1+4)=(1;1;5)\vec{u} = (1+0; 1-2; 1+4) = (1; -1; 5).

🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)

Tìm tọa độ vectơ w\vec{w} thỏa mãn w2a=b\vec{w} - 2\vec{a} = \vec{b} với a=(1;1;2),b=(3;0;1)\vec{a} = (1; -1; 2), \vec{b} = (3; 0; 1).

💡 Xem lời giải

w=b+2a=(3;0;1)+(2;2;4)=(5;2;5)\vec{w} = \vec{b} + 2\vec{a} = (3; 0; 1) + (2; -2; 4) = (5; -2; 5).

🔍 Ví dụ 4 (Trung bình)

Cho M(1;2;3)M(1; 2; 3). Tìm tọa độ điểm NN sao cho MN=(2;1;4)\vec{MN} = (2; -1; 4).

💡 Xem lời giải

Gọi N(x;y;z)MN=(x1;y2;z3)N(x; y; z) \Rightarrow \vec{MN} = (x-1; y-2; z-3). {x1=2y2=1z3=4{x=3y=1z=7\begin{cases} x-1 = 2 \\ y-2 = -1 \\ z-3 = 4 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = 3 \\ y = 1 \\ z = 7 \end{cases}. Vậy N(3;1;7)N(3; 1; 7).

🔍 Ví dụ 5 (Khó)

Cho ba điểm A(1;1;1),B(2;3;1)A(1; 1; 1), B(2; 3; -1). Tìm tọa độ điểm CC nằm trên trục OzOz sao cho AB\vec{AB}AC\vec{AC} có hoành độ bằng nhau.

💡 Xem lời giải

AB=(1;2;2)\vec{AB} = (1; 2; -2). COzC(0;0;z)AC=(1;1;z1)C \in Oz \Rightarrow C(0; 0; z) \Rightarrow \vec{AC} = (-1; -1; z-1). Hoành độ của AB\vec{AB} là 1. Hoành độ của AC\vec{AC} là -1. Hai hoành độ này không thể bằng nhau. (Ví dụ này cho thấy không tồn tại điểm CC như vậy). Sửa lại đề: Tìm CC trên OzOz sao cho độ dài AC=...|\vec{AC}| = ...

📝 Thực hành — Dạng 1

Cho $\vec{a}=(1;2;1), \vec{b}=(0;1;-2)$. Tọa độ của $\vec{a}-2\vec{b}$ là:
Cho $A(1;1;1), B(2;0;3)$. Để $\vec{AC}=2\vec{AB}$ thì tọa độ $C$ là:
Đúng / SaiCho các vectơ $\vec{u}=(1; 0; -1), \vec{v}=(2; 1; 3)$. Khẳng định nào đúng?
a)$ ec{u}+ ec{v} = (3; 1; 2)$
b)$2 ec{u} - ec{v} = (0; -1; -5)$
c)$ ec{u}, ec{v}$ cùng phương
d)$| ec{u}| = sqrt{2}$
Cho $A(1; 2; 3), B(2; 4; 2)$. Tìm cao độ $z$ của điểm $C$ sao cho $\vec{AC} = \vec{AB}$.

🔷 Dạng 2: Tích vô hướng, Độ dài và Góc

📌 Phương pháp giải

Phương pháp: Sử dụng các công thức liên quan đến tích vô hướng để tính góc và độ dài. ab=x1x2+y1y2+z1z2\vec{a} \cdot \vec{b} = x_1x_2 + y_1y_2 + z_1z_2.

🔍 Ví dụ 1 (Dễ)

Tính tích vô hướng của a=(2;1;3)\vec{a} = (2; -1; 3)b=(1;4;1)\vec{b} = (1; 4; 1).

💡 Xem lời giải

ab=2(1)+(1)(4)+3(1)=24+3=1\vec{a} \cdot \vec{b} = 2(1) + (-1)(4) + 3(1) = 2 - 4 + 3 = 1.

🔍 Ví dụ 2 (Dễ)

Tính độ dài của vectơ u=(2;2;1)\vec{u} = (2; 2; 1).

💡 Xem lời giải

u=22+22+12=9=3|\vec{u}| = \sqrt{2^2 + 2^2 + 1^2} = \sqrt{9} = 3.

🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)

Tính góc giữa hai vectơ a=(1;1;0)\vec{a} = (1; 1; 0)b=(0;1;1)\vec{b} = (0; 1; 1).

💡 Xem lời giải

ab=1(0)+1(1)+0(1)=1\vec{a} \cdot \vec{b} = 1(0) + 1(1) + 0(1) = 1. a=12+12+02=2|\vec{a}| = \sqrt{1^2+1^2+0^2} = \sqrt{2}. b=02+12+12=2|\vec{b}| = \sqrt{0^2+1^2+1^2} = \sqrt{2}. cos(a,b)=122=12\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{1}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{2}} = \frac{1}{2}. Suy ra góc giữa hai vectơ là 6060^\circ.

🔍 Ví dụ 4 (Trung bình)

Cho A(1;0;1),B(2;1;0),C(1;2;1)A(1; 0; 1), B(2; 1; 0), C(1; 2; 1). Tính tích vô hướng ABAC\vec{AB} \cdot \vec{AC}.

💡 Xem lời giải

AB=(1;1;1)\vec{AB} = (1; 1; -1). AC=(0;2;0)\vec{AC} = (0; 2; 0). ABAC=1(0)+1(2)+(1)(0)=2\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 1(0) + 1(2) + (-1)(0) = 2.

🔍 Ví dụ 5 (Khó)

Tìm mm (không phải tham số m bài toán, mà là một ẩn số tọa độ) để a=(1;2;m)\vec{a}=(1; 2; m) có độ dài bằng 3.

💡 Xem lời giải

a=12+22+m2=5+m2|\vec{a}| = \sqrt{1^2 + 2^2 + m^2} = \sqrt{5 + m^2}. a=35+m2=9m2=4m=±2|\vec{a}| = 3 \Leftrightarrow 5 + m^2 = 9 \Leftrightarrow m^2 = 4 \Leftrightarrow m = \pm 2.

📝 Thực hành — Dạng 2

Tích vô hướng của $\vec{u}=(1; 2; 3)$ và $\vec{v}=(-1; -2; -3)$ là:
Góc giữa hai vectơ $\vec{i}$ và $\vec{u}=(1; 1; 0)$ bằng:
Đúng / SaiCho $A(1;0;0), B(0;1;0), C(0;0;1)$. Xét tính đúng sai:
a)$ ec{AB} = (-1; 1; 0)$
b)$| ec{AB}| = sqrt{2}$
c)$ ec{AB} cdot ec{AC} = 1$
d)$Delta ABC$ là tam giác đều
Tính độ dài của vectơ $\vec{u} = \vec{i} - 2\vec{j} + 2\vec{k}$.

🔷 Dạng 3: Bài toán về sự cùng phương và vuông góc

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

  • a//bx1=kx2,y1=ky2,z1=kz2\vec{a} // \vec{b} \Leftrightarrow x_1 = kx_2, y_1 = ky_2, z_1 = kz_2.
  • abx1x2+y1y2+z1z2=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow x_1x_2 + y_1y_2 + z_1z_2 = 0.
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)

Kiểm tra xem hai vectơ a=(1;2;1)\vec{a} = (1; 2; -1)b=(2;4;2)\vec{b} = (-2; -4; 2) có cùng phương không?

💡 Xem lời giải

Ta thấy: 21=42=21=2\frac{-2}{1} = \frac{-4}{2} = \frac{2}{-1} = -2. Vậy b=2a\vec{b} = -2\vec{a}, hai vectơ cùng phương (ngược hướng).

🔍 Ví dụ 2 (Dễ)

Tìm xx để a=(x;2;1)\vec{a} = (x; 2; 1) vuông góc với b=(1;2;2)\vec{b} = (1; -2; 2).

💡 Xem lời giải

abab=0x(1)+2(2)+1(2)=0\vec{a} \perp \vec{b} \Leftrightarrow \vec{a} \cdot \vec{b} = 0 \Leftrightarrow x(1) + 2(-2) + 1(2) = 0 x4+2=0x=2\Leftrightarrow x - 4 + 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2.

🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)

Cho ba điểm A(1;1;1),B(2;3;4),C(x;y;z)A(1; 1; 1), B(2; 3; 4), C(x; y; z). Tìm CC thuộc trục hoành sao cho ABACAB \perp AC.

💡 Xem lời giải

COxC(x;0;0)C \in Ox \Rightarrow C(x; 0; 0). AB=(1;2;3)\vec{AB} = (1; 2; 3). AC=(x1;1;1)\vec{AC} = (x-1; -1; -1). ABACABAC=01(x1)+2(1)+3(1)=0AB \perp AC \Leftrightarrow \vec{AB} \cdot \vec{AC} = 0 \Leftrightarrow 1(x-1) + 2(-1) + 3(-1) = 0 x123=0x=6\Leftrightarrow x - 1 - 2 - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 6. Vậy C(6;0;0)C(6; 0; 0).

📝 Thực hành — Dạng 3

Vectơ nào sau đây cùng phương với $\vec{u}=(1; -2; 2)$?
Tìm $y$ để vectơ $\vec{a}=(1; y; 3)$ vuông góc với $\vec{b}=(2; -2; 2)$.

🔷 Dạng 4: Ứng dụng thực tế của biểu thức tọa độ

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Tính công sinh bởi lực F\vec{F} làm vật dịch chuyển d\vec{d}: A=FdA = \vec{F} \cdot \vec{d}.
  • Tính góc giữa các hướng di chuyển.
  • Tọa độ hóa các bài toán hình học không gian phức tạp.
🔍 Ví dụ 1 (Trung bình) — Tính công của lực

Một lực F=(2;3;5)\vec{F} = (2; 3; 5) (đơn vị Newton) tác dụng vào một vật làm nó dịch chuyển từ điểm A(1;1;0)A(1; 1; 0) đến B(2;4;3)B(2; 4; 3) (đơn vị mét). Tính công sinh bởi lực đó.

💡 Xem lời giải

Vectơ dịch chuyển AB=(1;3;3)\vec{AB} = (1; 3; 3). Công A=FAB=2(1)+3(3)+5(3)=2+9+15=26A = \vec{F} \cdot \vec{AB} = 2(1) + 3(3) + 5(3) = 2 + 9 + 15 = 26 (Joule).

🔍 Ví dụ 2 (Khó) — Khoảng cách an toàn

Hai chiếc tàu thủy đang di chuyển trong hệ tọa độ Oxyz. Tàu A ở vị trí A(1;2;0.5)A(1; 2; 0.5), tàu B ở vị trí B(4;6;0.5)B(4; 6; 0.5) (đơn vị hải lý). Tính khoảng cách giữa hai tàu.

💡 Xem lời giải

AB=(41)2+(62)2+(0.50.5)2=32+42+02=5AB = \sqrt{(4-1)^2 + (6-2)^2 + (0.5-0.5)^2} = \sqrt{3^2 + 4^2 + 0^2} = 5 (hải lý).


📝 Bài tập tự luận — Tổng hợp

Câu 1. Cho các vectơ a=(1;2;1),b=(2;0;1),c=(3;1;0)\vec{a} = (1; 2; -1), \vec{b} = (2; 0; 1), \vec{c} = (3; -1; 0). a) Tìm tọa độ vectơ u=2ab+3c\vec{u} = 2\vec{a} - \vec{b} + 3\vec{c}. b) Tính tích vô hướng a(b+c)\vec{a} \cdot (\vec{b} + \vec{c}). c) Tính độ dài các vectơ a,b,c\vec{a}, \vec{b}, \vec{c}.

Câu 2. Cho tam giác ABCABCA(1;1;1),B(2;3;1),C(0;5;3)A(1; 1; 1), B(2; 3; -1), C(0; 5; 3). a) Tính độ dài các cạnh của tam giác ABCABC. b) Tính cosA\cos A. Tam giác ABCABC có đặc điểm gì đặc biệt (cân, vuông)? c) Tìm tọa độ trọng tâm GG.

Câu 3. Cho hai vectơ u=(2;1;1)\vec{u} = (2; 1; -1)v=(1;x;3)\vec{v} = (1; x; 3). a) Tìm xx để uv\vec{u} \perp \vec{v}. b) Tìm xx để v=11|\vec{v}| = \sqrt{11}.

Câu 4. Cho tứ diện ABCDABCDA(2;3;1),B(4;1;2),C(6;3;7),D(5;4;8)A(2; 3; 1), B(4; 1; -2), C(6; 3; 7), D(-5; -4; 8). a) Tìm tọa độ trọng tâm GG của tứ diện. b) Chứng minh ABACAB \perp AC.

Câu 5. Một người kéo một vật với lực F=(10;20;5)\vec{F} = (10; 20; 5) làm vật dịch chuyển đoạn s=(2;1;0)\vec{s} = (2; 1; 0). Tính công sinh bởi lực đó. Nếu một người khác kéo với lực F=(5;10;0)\vec{F'} = (5; 10; 0), công sinh ra có thay đổi không?

✏️ Luyện tập trắc nghiệm →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục