🛠️ Công cụ

Bài 9: Tích của một số với một vectơ

Định nghĩa tích của một số thực với một vectơ, các tính chất và điều kiện để hai vectơ cùng phương

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

1. Định nghĩa

Tích của số thực k0k \neq 0 with vectơ a0\vec{a} \neq \vec{0} là một vectơ, kí hiệu là kak\vec{a}.

  • Độ dài: ka=ka|k\vec{a}| = |k| \cdot |\vec{a}|.
  • Hướng:
    • Cùng hướng with a\vec{a} nếu k>0k > 0.
    • Ngược hướng with a\vec{a} nếu k<0k < 0.

2. Các tính chất

  • k(a+b)=ka+kbk(\vec{a} + \vec{b}) = k\vec{a} + k\vec{b}
  • (h+k)a=ha+ka(h+k)\vec{a} = h\vec{a} + k\vec{a}
  • h(ka)=(hk)ah(k\vec{a}) = (hk)\vec{a}
  • 1a=a;(1)a=a1\vec{a} = \vec{a}; \quad (-1)\vec{a} = -\vec{a}.

3. Điều kiện để hai vectơ cùng phương

Điều kiện cần and đủ để hai vectơ a\vec{a} and b\vec{b} (b0\vec{b} \neq \vec{0}) cùng phương là có một số thực kk sao cho a=kb\vec{a} = k\vec{b}.

4. Phân tích một vectơ theo hai vectơ không cùng phương

Cho hai vectơ không cùng phương a,b\vec{a}, \vec{b}. Mọi vectơ c\vec{c} đều được biểu diễn duy nhất dưới dạng: c=ma+nb\vec{c} = m\vec{a} + n\vec{b}.


🔷 Dạng toán: Các bài tập về tích vectơ với một số

📌 Dạng 1: Chứng minh ba điểm thẳng hàng

Để chứng minh A,B,CA, B, C thẳng hàng, ta chứng minh hai vectơ AB\vec{AB} and AC\vec{AC} cùng phương, tức là AB=kAC\vec{AB} = k\vec{AC}.

📌 Dạng 2: Phân tích một vectơ theo các vectơ cho trước

Sử dụng quy tắc chèn điểm and tính chất tỉ số đoạn thẳng (định lý Thales) để biểu diễn vectơ cần tìm qua các vectơ cơ sở.


📝 Bài tập trắc nghiệm

Cho vectơ $\vec{a} \neq \vec{0}$. Vectơ $2\vec{a}$ có hướng như thế nào so với $\vec{a}$?
Nếu $\vec{a}$ và $\vec{b}$ là hai vectơ cùng phương ($\\vec{b} \neq \vec{0}$) thì tồn tại số thực k sao cho:
Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Với điểm M bất kì, khẳng định nào sau đây đúng?
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục