Bài 31: Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm
Khái niệm đạo hàm tại một điểm. Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa. Ý nghĩa hình học, ý nghĩa vật lí của đạo hàm trong sách giáo khoa.
I. Định nghĩa đạo hàm tại một điểm
1. Khái niệm đạo hàm
Cho hàm số xác định trên khoảng và điểm . Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn): thì giới hạn đó được gọi là đạo hàm của hàm số tại điểm .
- Kí hiệu là: hoặc .
- Đại lượng được gọi là số gia của đối số tại .
- Đại lượng được gọi là số gia tương ứng của hàm số.
- Khi đó, định nghĩa đạo hàm tại có thể viết gọn lại là:
Hàm số có đạo hàm tại một điểm thì liên tục tại điểm đó. Tuy nhiên mệnh đề ngược lại không đúng: Nếu hàm số liên tục tại điểm thì chưa chắc đã có đạo hàm tại . Ví dụ: liên tục tại nhưng không có đạo hàm tại .
II. Các dạng toán tính đạo hàm cơ bản
Phương pháp giải: Để tính đạo hàm bằng định nghĩa, ta thực hiện các bước:
- Bước 1: Xét là số gia của đối số tại . Tính số gia tương ứng của hàm số: .
- Bước 2: Lập tỉ số .
- Bước 3: Tìm giới hạn . Giới hạn này nếu tồn tại chính là .
Bằng định nghĩa, hãy tính đạo hàm của hàm số tại điểm .
Xem lời giải
Bước 1: Xét số gia của đối số tại . Tính . Bước 2: Lập tỉ số : Bước 3: Tính giới hạn: Vậy đạo hàm của hàm số tại là .
Tính đạo hàm của hàm số tại điểm bằng định nghĩa.
Xem lời giải
Xét số gia tại . Ta có: Tỉ số: Tính giới hạn: Vậy .
III. Ý nghĩa hình học của đạo hàm
1. Khái niệm
Đạo hàm của hàm số tại điểm chính là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị của hàm số tại điểm . Ký hiệu hệ số góc tiếp tuyến là: .
2. Phương trình tiếp tuyến
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại tiếp điểm là: trong đó .
Các dạng thường gặp:
- Loại 1 (Biết tiếp điểm): Cho hàm số có đồ thị . Viết PTTT tại điểm . Cách làm: Tính . Áp dụng phương trình .
- Loại 2 (Biết hệ số góc): Viết PTTT của đồ thị biết tiếp tuyến có hệ số góc bằng .
Cách làm:
- Gọi là tiếp điểm.
- Giải phương trình để tìm .
- Viết PTTT với đã có.
Cho hàm số có đồ thị . Viết phương trình tiếp tuyến của tại điểm có hoành độ .
Xem lời giải
- Tính tung độ tiếp điểm: . Vậy tiếp điểm là .
- Tính đạo hàm (sử dụng quy tắc tính đạo hàm nếu đã học, hoặc định nghĩa): .
- Hệ số góc tại là: .
- Phương trình tiếp tuyến tại hệ số góc :
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số biết tiếp tuyến đó song song với đường thẳng .
Xem lời giải
- Tiếp tuyến song song với đường nên hệ số góc của tiếp tuyến cũng bằng hệ số góc của .
- Gọi là toạ độ tiếp điểm. Phương trình đạo hàm: .
- Xét điều kiện .
- Với hoành độ , ứng với tung độ tiếp điểm: .
- Phương trình tiếp tuyến cần tìm là:
IV. Ý nghĩa vật lí, thực tiễn của đạo hàm
- Vận tốc tức thời: Nếu một vật chuyển động có phương trình quỹ đạo thì vận tốc tức thời tại thời điểm là đạo hàm của quãng đường theo thời gian:
- Cường độ dòng điện tức thời: Điện lượng truyền trong dây dẫn là thì cường độ dòng điện tức thời là đạo hàm của điện lượng theo thời gian:
Một vật rơi tự do theo phương trình , trong đó gia tốc trọng trường và tính bằng giây (s). Tính vận tốc tức thời của vật tại thời điểm (s).
Xem lời giải
Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm là hàm số: . Ta có . Đạo hàm: . Tại giây, vận tốc vật là:
V. Công cụ máy tính bổ trợ
VI. Bài tập Trắc nghiệm
VII. Bài tập tự luận tổng hợp
Bài 1. Tính đạo hàm bằng định nghĩa: Sử dụng công thức định lý định nghĩa, hãy tính đạo hàm của các hàm số sau tại điểm tiếp ghi rõ: a) tại điểm . b) tại điểm .
Bài 2. Viết phương trình tiếp tuyến giới qua gốc toạ độ: Cho hàm số phân chuỗi có đồ thị (C). a) Viết phương trình đoạn tiếp tuyến của chu trình (C) tại điểm mang kích hoành độ . b) Viết phương trình cắt tiếp tuyến của dạng nằm trên (C) tại gốc có mức tung độ (Lấy nhánh ).
Bài 3. Viết phương trình tiếp tuyến hệ số góc cho trước: Xét một đường cong . Hãy tìm phương trình các tiếp tuyến của đồ thị biết: a) Biểu đồ tiếp tuyến này nằm song song với đường thẳng chuẩn . b) Đoạn tiếp tuyến bắt buộc phải vuông góc giao nhau cùng đoạn chắn vuông góc .
Bài 4. Ứng dụng Vật lí (Chuyển động tuyến): Một xe không người lái trượt có phương trình đại diện đường băng là (trong đó tính bằng mét, tính bằng hệ giây mốc ). a) Tính tỷ suất đo vận tốc của phi xe tại mốc đo giây. b) Tìm định mức thời điểm tham chiếu vận tốc cực tiểu. Khoảng cách đo tại điểm đó là mét?
Bài 5. Vận dụng vật lí (Truyền tải điện lượng): Nguồn điện trở điện lượng tải truyền qua dây dẫn tuân theo quy tắc toán học . Tính chỉ số tốc độ nguồn dẫn (cường độ dòng điện khép kín tức thời) tại điểm nối .
Bài 6. Khai thác hoành giao tiệm cận đồ thị: Xác định tọa độ trục giao điểm cắt ngang của mô hình hàm số gặp đụng chạm trục tung Oy. Hãy xác lập dạng phương trình chuẩn góc cắt tiếp tuyến hình học tại gốc giao này.
Bài 7. Đạo hàm và phương trình lượng giác dao động: Biểu đồ tọa độ sợi sóng điểm tuân hành phương dao ly độ . Được cho vận tốc vi phân tiếp diễn tuân luật đạo hàm cơ sở hàm là . Tính tỉ mốc vận tốc đo được quy hồi khi tới nhịp giây.
Bài 8. Số gia vi phân Kinh tế (Thực hành định nghĩa) Công ty có hàm doanh thu biểu kiến (x là mẫu). Xác định sự tăng cường đạo hàm doanh số gốc tại giao điểm sản lượng ngưỡng chặn chi tiết. Theo cách thực tiễn, diễn đạt thông điệp giá trị đó trong cấu tạo kinh tế.
Bài 9. Phương trình tiếp tuyến với đồ thị chứa ẩn tham số Tìm dải nghiệm tham số để đồ thị có đường chân tuyến tiếp xúc nhận kết quả hệ số góc k = vào thời điểm đo thử .
Bài 10. Tiếp điểm đồng trục kép đồ thị (Khó) Đưa ra hệ biểu thức tìm phương trình đường cát tiếp tuyến có giao chung của hai dải parabol và .
Đóng/Mở Đáp án chi tiết
Bài 1: a) Xét , với . Gán . Tỉ số tính được . . b) Tại (Quy trình tương tự trên).
Bài 2: a) Với , tính . Vi phân biểu thức . Phương trình tiếp tuyến (PTTT): . b) Tại (Điều kiện chọn ). Định giá . PTTT: .
Bài 3: Đạo hàm biểu thị: . a) Đường song song cho phép hoặc . Tại . Tại . b) Cho tiếp tuyến vuông góc thỏa điều kiện . Tham phế . Ta giải tiếp tuyến PTTT: .
Bài 4: a) Hàm vi phân . Tại (m/s). b) Viết lại độ dốc . Vậy giá trị thấp góc đạt được ở . Khoảng đường lưu chuyển tương giao: (m).
Bài 5: Công thức dao động dòng điện . Thiết lập A.
Bài 6: Thấy giao điểm trục cắt y là (Ox mang ), vậy tọa độ đó sinh . Điểm rẽ nhánh giao tại . Đạo hàm hệ phân bậc 1: . Tại . PTTT đạt được: .
Bài 7: Vi phân biểu đồ . Mốc quy thời cm/s.
Bài 8: Mức ranh giới . Biến nhận dải 50 . Thông điệp: Việc sản xuất tăng đơn nhịp lượng thêm 1 sản phẩm phụ trợ tại mốc thứ 50 dẫn tăng lợi ích thặng dư biên quanh mức 80 đơn vị.
Bài 9: Biểu vi phân giá đồ thị . Tại đo ở mốc , ta dồn phương trình hệ góc tiếp ứng .
Bài 10: Đường tiếp tuyến nối chung phải được gọi mượn . Gọi tọa độ tiếp diện parabol là , parabol là . Sử dụng đạo hàm 2 nhánh biểu đồ: . Viết PT thứ nhất . Đối chiếu đối sang parabol 2, đường tiếp có và giao tung độ cấu thành cắt bằng nhau: . Thay giải hệ phương trình được tập hợp nghiệm hoặc . Vậy hệ quy nhận 2 đường cắt chung là và .
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →