🛠️ Công cụ

Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Phương trình đường tròn (dạng chính tắc và tổng quát), cách xác định tâm, bán kính và tiếp tuyến của đường tròn

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

1. Phương trình đường tròn

Đường tròn (C)(C) có tâm I(a;b)I(a; b) and bán kính R>0R > 0 có phương trình: (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2

2. Nhận dạng phương trình đường tròn

Phương trình x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 là phương trình đường tròn nếu a2+b2c>0a^2 + b^2 - c > 0.

  • Tâm I(a;b)I(a; b).
  • Bán kính R=a2+b2cR = \sqrt{a^2 + b^2 - c}.

3. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

Tiếp tuyến của đường tròn (C)(C) tại điểm M0(x0;y0)(C)M_0(x_0; y_0) \in (C) có phương trình: (x0a)(xx0)+(y0b)(yy0)=0(x_0 - a)(x - x_0) + (y_0 - b)(y - y_0) = 0


🔷 Dạng toán: Các bài tập về đường tròn

📌 Dạng 1: Viết phương trình đường tròn
  • Trường hợp 1: Biết tâm II and bán kính RR.
  • Trường hợp 2: Biết tâm II and đường tròn đi qua một điểm AA (Tính R=IAR = IA).
  • Trường hợp 3: Biết đường kính ABAB (Tâm là trung điểm, R=AB/2R = AB/2).
📌 Dạng 2: Viết phương trình tiếp tuyến
  • Nếu biết tiếp điểm M0M_0: Dùng công thức ở mục 3.
  • Nếu tiếp tuyến đi qua MM nằm ngoài đường tròn: Gọi VPT của tiếp tuyến, sử dụng điều kiện khoảng cách từ tâm đến tiếp tuyến bằng bán kính (d(I,Δ)=Rd(I, \Delta) = R).

📝 Bài tập trắc nghiệm

Đường tròn (x - 1)² + (y + 2)² = 9 có tâm I and bán kính R là:
Phương trình x² + y² - 2x + 4y + 1 = 0 có tâm I là:
Tiếp tuyến của đường tròn tâm I(0, 0) tại điểm M(3, 4) có vectơ pháp tuyến là:
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục