I. Tính đơn điệu của hàm số
1. Định nghĩa
Cho hàm số y = f ( x ) y = f(x) y = f ( x ) xác định trên khoảng ( a ; b ) (a;\,b) ( a ; b ) .
f f f đồng biến (tăng) trên ( a ; b ) (a;\,b) ( a ; b ) nếu với mọi x 1 , x 2 ∈ ( a ; b ) x_1, x_2 \in (a;\,b) x 1 , x 2 ∈ ( a ; b ) :
x 1 < x 2 ⇒ f ( x 1 ) < f ( x 2 ) x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) < f(x_2) x 1 < x 2 ⇒ f ( x 1 ) < f ( x 2 )
f f f nghịch biến (giảm) trên ( a ; b ) (a;\,b) ( a ; b ) nếu với mọi x 1 , x 2 ∈ ( a ; b ) x_1, x_2 \in (a;\,b) x 1 , x 2 ∈ ( a ; b ) :
x 1 < x 2 ⇒ f ( x 1 ) > f ( x 2 ) x_1 < x_2 \Rightarrow f(x_1) > f(x_2) x 1 < x 2 ⇒ f ( x 1 ) > f ( x 2 )
📋 Chú ý
Hàm số có thể đồng biến trên khoảng này nhưng nghịch biến trên khoảng khác. Không được gộp nhiều khoảng lại khi kết luận tính đơn điệu.
2. Điều kiện đủ nhờ đạo hàm
⚡ Định lý — Mối liên hệ giữa đạo hàm và tính đơn điệu
Giả sử f f f có đạo hàm trên khoảng ( a ; b ) (a;\,b) ( a ; b ) :
f ′ ( x ) > 0 f'(x) > 0 f ′ ( x ) > 0 với mọi x ∈ ( a ; b ) x \in (a;\,b) x ∈ ( a ; b ) ⇒ \Rightarrow ⇒ f f f đồng biến trên ( a ; b ) (a;\,b) ( a ; b ) .
f ′ ( x ) < 0 f'(x) < 0 f ′ ( x ) < 0 với mọi x ∈ ( a ; b ) x \in (a;\,b) x ∈ ( a ; b ) ⇒ \Rightarrow ⇒ f f f nghịch biến trên ( a ; b ) (a;\,b) ( a ; b ) .
f ′ ( x ) = 0 f'(x) = 0 f ′ ( x ) = 0 với mọi x ∈ ( a ; b ) x \in (a;\,b) x ∈ ( a ; b ) ⇒ \Rightarrow ⇒ f f f không đổi (hằng số) trên ( a ; b ) (a;\,b) ( a ; b ) .
⚠️ Chú ý quan trọng
Nếu f ′ ( x ) ≥ 0 f'(x) \geq 0 f ′ ( x ) ≥ 0 trên ( a ; b ) (a;\,b) ( a ; b ) và f ′ f' f ′ chỉ bằng 0 0 0 tại hữu hạn điểm thì f f f vẫn đồng biến trên ( a ; b ) (a;\,b) ( a ; b ) .
Ví dụ: f ( x ) = x 3 f(x) = x^3 f ( x ) = x 3 có f ′ ( 0 ) = 0 f'(0) = 0 f ′ ( 0 ) = 0 nhưng vẫn đồng biến trên R \mathbb{R} R .
3. Quy trình xét chiều biến thiên
📋 Các bước thực hiện
Bước 1: Tính f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) . Xác định tập xác định của f f f .
Bước 2: Tìm các điểm x i x_i x i trong TXĐ sao cho f ′ ( x i ) = 0 f'(x_i) = 0 f ′ ( x i ) = 0 hoặc f ′ ( x i ) f'(x_i) f ′ ( x i ) không xác định.
Bước 3: Xét dấu f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) trên từng khoảng được chia bởi các điểm x i x_i x i .
Bước 4: Kết luận và lập bảng biến thiên .
🔷 Dạng 1: Xét chiều biến thiên của hàm số
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Tính f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) ; xác định TXĐ.
Giải f ′ ( x ) = 0 f'(x) = 0 f ′ ( x ) = 0 và tìm điểm f ′ f' f ′ không xác định trong TXĐ.
Lập bảng xét dấu f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) .
Kết luận: f ′ > 0 f' > 0 f ′ > 0 → đồng biến; f ′ < 0 f' < 0 f ′ < 0 → nghịch biến.
Lập bảng biến thiên.
🔍 Ví dụ 1 — Hàm bậc ba
Xét chiều biến thiên của f ( x ) = x 3 − 3 x + 2 f(x) = x^3 - 3x + 2 f ( x ) = x 3 − 3 x + 2 .
💡 Xem lời giải f ′ ( x ) = 3 x 2 − 3 = 3 ( x − 1 ) ( x + 1 ) f'(x) = 3x^2 - 3 = 3(x-1)(x+1) f ′ ( x ) = 3 x 2 − 3 = 3 ( x − 1 ) ( x + 1 ) .
f ′ ( x ) = 0 ⇔ x = ± 1 f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1 f ′ ( x ) = 0 ⇔ x = ± 1 .
Bảng biến thiên:
x x x − ∞ -\infty − ∞ − 1 -1 − 1 1 1 1 + ∞ +\infty + ∞ f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) + + + 0 0 0 − - − 0 0 0 + + + f ( x ) f(x) f ( x ) − ∞ -\infty − ∞ ↗ \nearrow ↗ 4 4 4 ↘ \searrow ↘ 0 0 0 ↗ \nearrow ↗ + ∞ +\infty + ∞
Kết luận:
f f f đồng biến trên ( − ∞ ; − 1 ) (-\infty;\,-1) ( − ∞ ; − 1 ) và ( 1 ; + ∞ ) (1;\,+\infty) ( 1 ; + ∞ ) .
f f f nghịch biến trên ( − 1 ; 1 ) (-1;\,1) ( − 1 ; 1 ) .
🔍 Ví dụ 2 — Hàm bậc bốn
Xét chiều biến thiên của f ( x ) = x 4 − 8 x 2 + 3 f(x) = x^4 - 8x^2 + 3 f ( x ) = x 4 − 8 x 2 + 3 .
💡 Xem lời giải f ′ ( x ) = 4 x 3 − 16 x = 4 x ( x − 2 ) ( x + 2 ) f'(x) = 4x^3 - 16x = 4x(x-2)(x+2) f ′ ( x ) = 4 x 3 − 16 x = 4 x ( x − 2 ) ( x + 2 ) .
f ′ ( x ) = 0 ⇔ x ∈ { − 2 ; 0 ; 2 } f'(x) = 0 \Leftrightarrow x \in \{-2;\, 0;\, 2\} f ′ ( x ) = 0 ⇔ x ∈ { − 2 ; 0 ; 2 } .
x x x − ∞ -\infty − ∞ − 2 -2 − 2 0 0 0 2 2 2 + ∞ +\infty + ∞ f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) − - − 0 0 0 + + + 0 0 0 − - − 0 0 0 + + + f ( x ) f(x) f ( x ) + ∞ +\infty + ∞ ↘ \searrow ↘ − 13 -13 − 13 ↗ \nearrow ↗ 3 3 3 ↘ \searrow ↘ − 13 -13 − 13 ↗ \nearrow ↗ + ∞ +\infty + ∞
Đồng biến trên ( − 2 ; 0 ) (-2;\,0) ( − 2 ; 0 ) và ( 2 ; + ∞ ) (2;\,+\infty) ( 2 ; + ∞ ) ; nghịch biến trên ( − ∞ ; − 2 ) (-\infty;\,-2) ( − ∞ ; − 2 ) và ( 0 ; 2 ) (0;\,2) ( 0 ; 2 ) .
🔍 Ví dụ 3 — Hàm phân thức
Xét chiều biến thiên của f ( x ) = 2 x − 1 x + 2 f(x) = \dfrac{2x - 1}{x + 2} f ( x ) = x + 2 2 x − 1 . TXĐ: R ∖ { − 2 } \mathbb{R} \setminus \{-2\} R ∖ { − 2 } .
💡 Xem lời giải f ′ ( x ) = 2 ( x + 2 ) − ( 2 x − 1 ) ( x + 2 ) 2 = 5 ( x + 2 ) 2 > 0 f'(x) = \dfrac{2(x+2) - (2x-1)}{(x+2)^2} = \dfrac{5}{(x+2)^2} > 0 f ′ ( x ) = ( x + 2 ) 2 2 ( x + 2 ) − ( 2 x − 1 ) = ( x + 2 ) 2 5 > 0 với mọi x ≠ − 2 x \neq -2 x = − 2 .
f f f đồng biến trên ( − ∞ ; − 2 ) (-\infty;\,-2) ( − ∞ ; − 2 ) và trên ( − 2 ; + ∞ ) (-2;\,+\infty) ( − 2 ; + ∞ ) .
Lưu ý: Không nói đồng biến trên R ∖ { − 2 } \mathbb{R} \setminus \{-2\} R ∖ { − 2 } vì đây không phải một khoảng.
🔍 Ví dụ 4 — Hàm căn thức
Xét chiều biến thiên của f ( x ) = x − 2 x − 1 f(x) = x - 2\sqrt{x - 1} f ( x ) = x − 2 x − 1 . TXĐ: [ 1 ; + ∞ ) [1;\,+\infty) [ 1 ; + ∞ ) .
💡 Xem lời giải f ′ ( x ) = 1 − 1 x − 1 f'(x) = 1 - \dfrac{1}{\sqrt{x-1}} f ′ ( x ) = 1 − x − 1 1 (xác định với x > 1 x > 1 x > 1 ).
f ′ ( x ) = 0 ⇔ x − 1 = 1 ⇔ x = 2 f'(x) = 0 \Leftrightarrow \sqrt{x-1} = 1 \Leftrightarrow x = 2 f ′ ( x ) = 0 ⇔ x − 1 = 1 ⇔ x = 2 .
f ′ ( x ) < 0 f'(x) < 0 f ′ ( x ) < 0 khi 1 < x < 2 1 < x < 2 1 < x < 2 → nghịch biến trên ( 1 ; 2 ) (1;\,2) ( 1 ; 2 ) .
f ′ ( x ) > 0 f'(x) > 0 f ′ ( x ) > 0 khi x > 2 x > 2 x > 2 → đồng biến trên ( 2 ; + ∞ ) (2;\,+\infty) ( 2 ; + ∞ ) .
📝 Thực hành — Dạng 1
Hàm số $y = 2x^3 - 6x + 1$ đồng biến trên khoảng nào?
A $(-\infty; -1)$ và $(1; +\infty)$ B $(-1; 1)$ C $(-\infty; +\infty)$ D $(0; +\infty)$
Hàm số $y = \\dfrac{x + 3}{x - 1}$ có tính chất gì trên khoảng $(1; +\\infty)$?
A Đồng biến B Nghịch biến C Không đơn điệu D Hằng số
Hàm $f(x) = x^4 - 2x^2$ nghịch biến trên khoảng nào?
A $(-\infty; -1)$ và $(0; 1)$ B $(-1; 0)$ và $(1; +\infty)$ C $(-\infty; 0)$ D $(0; +\infty)$
a) $f'(x) = 3x^2 - 3$ Đúng Sai
b) $f$ đồng biến trên $(-1;\,1)$ Đúng Sai
c) $f$ nghịch biến trên $(-1;\,1)$ Đúng Sai
d) $f$ đồng biến trên $(-\infty;\,-1)$ Đúng Sai
Kiểm tra kết quả
II. Cực trị của hàm số
1. Định nghĩa
Cho hàm số y = f ( x ) y = f(x) y = f ( x ) xác định và liên tục trên khoảng ( a ; b ) (a;\,b) ( a ; b ) , và x 0 ∈ ( a ; b ) x_0 \in (a;\,b) x 0 ∈ ( a ; b ) .
x 0 x_0 x 0 là điểm cực đại của f f f nếu tồn tại δ > 0 \delta > 0 δ > 0 sao cho f ( x ) < f ( x 0 ) f(x) < f(x_0) f ( x ) < f ( x 0 ) với mọi x ∈ ( x 0 − δ ; x 0 + δ ) ∖ { x 0 } x \in (x_0 - \delta;\, x_0 + \delta) \setminus \{x_0\} x ∈ ( x 0 − δ ; x 0 + δ ) ∖ { x 0 } .
Khi đó f ( x 0 ) f(x_0) f ( x 0 ) gọi là giá trị cực đại , kí hiệu f C Đ f_{C\!Đ} f C Đ .
x 0 x_0 x 0 là điểm cực tiểu của f f f nếu tồn tại δ > 0 \delta > 0 δ > 0 sao cho f ( x ) > f ( x 0 ) f(x) > f(x_0) f ( x ) > f ( x 0 ) với mọi x ∈ ( x 0 − δ ; x 0 + δ ) ∖ { x 0 } x \in (x_0 - \delta;\, x_0 + \delta) \setminus \{x_0\} x ∈ ( x 0 − δ ; x 0 + δ ) ∖ { x 0 } .
Khi đó f ( x 0 ) f(x_0) f ( x 0 ) gọi là giá trị cực tiểu , kí hiệu f C T f_{CT} f C T .
📋 Thuật ngữ
Điểm cực đại và điểm cực tiểu gọi chung là điểm cực trị . Giá trị cực đại và giá trị cực tiểu gọi chung là giá trị cực trị hay cực trị .
2. Điều kiện cần của cực trị
⚡ Điều kiện cần
Nếu x 0 x_0 x 0 là điểm cực trị của f f f thì f ′ ( x 0 ) = 0 f'(x_0) = 0 f ′ ( x 0 ) = 0 hoặc f ′ ( x 0 ) f'(x_0) f ′ ( x 0 ) không tồn tại.
⚠️ Điều kiện cần KHÔNG phải điều kiện đủ
f ′ ( x 0 ) = 0 f'(x_0) = 0 f ′ ( x 0 ) = 0 chưa chắc là cực trị.
Ví dụ: f ( x ) = x 3 f(x) = x^3 f ( x ) = x 3 có f ′ ( 0 ) = 0 f'(0) = 0 f ′ ( 0 ) = 0 nhưng x = 0 x = 0 x = 0 không phải cực trị vì f ′ f' f ′ không đổi dấu qua x = 0 x = 0 x = 0 .
3. Điều kiện đủ — Quy tắc 1: Xét dấu của f ′ f' f ′
⚡ Quy tắc 1
Giả sử f f f liên tục tại x 0 x_0 x 0 và f ′ ( x 0 ) = 0 f'(x_0) = 0 f ′ ( x 0 ) = 0 (hoặc f ′ f' f ′ không xác định tại x 0 x_0 x 0 ). Nếu f ′ f' f ′ đổi dấu khi x x x đi qua x 0 x_0 x 0 :
Dấu f ′ f' f ′ qua x 0 x_0 x 0 Kết luận Từ + + + sang − - − x 0 x_0 x 0 là điểm cực đại , f C Đ = f ( x 0 ) f_{C\!Đ} = f(x_0) f C Đ = f ( x 0 ) Từ − - − sang + + + x 0 x_0 x 0 là điểm cực tiểu , f C T = f ( x 0 ) f_{CT} = f(x_0) f C T = f ( x 0 ) Không đổi dấu x 0 x_0 x 0 không phải cực trị
4. Điều kiện đủ — Quy tắc 2: Dùng đạo hàm cấp hai f ′ ′ f'' f ′′
⚡ Quy tắc 2
Giả sử f ′ ( x 0 ) = 0 f'(x_0) = 0 f ′ ( x 0 ) = 0 và f ′ ′ ( x 0 ) f''(x_0) f ′′ ( x 0 ) tồn tại:
f ′ ′ ( x 0 ) < 0 ⇒ x 0 f''(x_0) < 0 \Rightarrow x_0 f ′′ ( x 0 ) < 0 ⇒ x 0 là điểm cực đại .
f ′ ′ ( x 0 ) > 0 ⇒ x 0 f''(x_0) > 0 \Rightarrow x_0 f ′′ ( x 0 ) > 0 ⇒ x 0 là điểm cực tiểu .
f ′ ′ ( x 0 ) = 0 f''(x_0) = 0 f ′′ ( x 0 ) = 0 : Không kết luận được , phải dùng Quy tắc 1.
5. Hệ quả quan trọng về hàm bậc ba
⚡ Hệ quả — Hàm bậc ba và cực trị
Hàm số f ( x ) = a x 3 + b x 2 + c x + d f(x) = ax^3 + bx^2 + cx + d f ( x ) = a x 3 + b x 2 + c x + d (a ≠ 0 a \neq 0 a = 0 ) có cực trị khi và chỉ khi phương trình f ′ ( x ) = 0 f'(x) = 0 f ′ ( x ) = 0 có hai nghiệm phân biệt , tức là Δ ′ = b 2 − 3 a c > 0 \Delta' = b^2 - 3ac > 0 Δ ′ = b 2 − 3 a c > 0 .
Hàm bậc 3 có tối đa 2 cực trị (1 cực đại, 1 cực tiểu).
Hàm bậc 4 có tối đa 3 cực trị .
🔷 Dạng 2: Tìm cực trị của hàm số
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Tính f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) ; tìm các nghiệm x 0 x_0 x 0 của f ′ ( x ) = 0 f'(x) = 0 f ′ ( x ) = 0 hoặc f ′ f' f ′ không xác định.
Xét dấu f ′ f' f ′ qua từng x 0 x_0 x 0 (Quy tắc 1) hoặc dùng f ′ ′ ( x 0 ) f''(x_0) f ′′ ( x 0 ) (Quy tắc 2) .
Kết luận loại cực trị và tính f ( x 0 ) f(x_0) f ( x 0 ) .
Lập bảng biến thiên đầy đủ.
🔍 Ví dụ 1 — Hàm bậc ba
Tìm cực trị của f ( x ) = x 3 − 3 x 2 − 9 x + 2 f(x) = x^3 - 3x^2 - 9x + 2 f ( x ) = x 3 − 3 x 2 − 9 x + 2 .
💡 Xem lời giải f ′ ( x ) = 3 x 2 − 6 x − 9 = 3 ( x − 3 ) ( x + 1 ) f'(x) = 3x^2 - 6x - 9 = 3(x-3)(x+1) f ′ ( x ) = 3 x 2 − 6 x − 9 = 3 ( x − 3 ) ( x + 1 ) .
f ′ ( x ) = 0 ⇔ x = − 1 f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = -1 f ′ ( x ) = 0 ⇔ x = − 1 hoặc x = 3 x = 3 x = 3 .
x x x − ∞ -\infty − ∞ − 1 -1 − 1 3 3 3 + ∞ +\infty + ∞ f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) + + + 0 0 0 − - − 0 0 0 + + + f ( x ) f(x) f ( x ) − ∞ -\infty − ∞ ↗ \nearrow ↗ 7 7 7 ↘ \searrow ↘ − 25 -25 − 25 ↗ \nearrow ↗ + ∞ +\infty + ∞
x = − 1 x = -1 x = − 1 : f ′ f' f ′ đổi + + + → − - − → cực đại , f C Đ = f ( − 1 ) = 7 f_{C\!Đ} = f(-1) = 7 f C Đ = f ( − 1 ) = 7 .
x = 3 x = 3 x = 3 : f ′ f' f ′ đổi − - − → + + + → cực tiểu , f C T = f ( 3 ) = − 25 f_{CT} = f(3) = -25 f C T = f ( 3 ) = − 25 .
🔍 Ví dụ 2 — Dùng Quy tắc 2 ($f''$)
Tìm cực trị của f ( x ) = x 4 − 4 x 2 + 1 f(x) = x^4 - 4x^2 + 1 f ( x ) = x 4 − 4 x 2 + 1 .
💡 Xem lời giải f ′ ( x ) = 4 x 3 − 8 x = 4 x ( x 2 − 2 ) = 0 ⇒ x = 0 f'(x) = 4x^3 - 8x = 4x(x^2 - 2) = 0 \Rightarrow x = 0 f ′ ( x ) = 4 x 3 − 8 x = 4 x ( x 2 − 2 ) = 0 ⇒ x = 0 hoặc x = ± 2 x = \pm\sqrt{2} x = ± 2 .
f ′ ′ ( x ) = 12 x 2 − 8 f''(x) = 12x^2 - 8 f ′′ ( x ) = 12 x 2 − 8 .
f ′ ′ ( 0 ) = − 8 < 0 f''(0) = -8 < 0 f ′′ ( 0 ) = − 8 < 0 → cực đại , f C Đ = f ( 0 ) = 1 f_{C\!Đ} = f(0) = 1 f C Đ = f ( 0 ) = 1 .
f ′ ′ ( ± 2 ) = 24 − 8 = 16 > 0 f''(\pm\sqrt{2}) = 24 - 8 = 16 > 0 f ′′ ( ± 2 ) = 24 − 8 = 16 > 0 → cực tiểu , f C T = f ( ± 2 ) = − 3 f_{CT} = f(\pm\sqrt{2}) = -3 f C T = f ( ± 2 ) = − 3 .
🔍 Ví dụ 3 — Hàm phân thức
Tìm cực trị của f ( x ) = x 2 + x + 4 x − 3 f(x) = \dfrac{x^2 + x + 4}{x - 3} f ( x ) = x − 3 x 2 + x + 4 . TXĐ: R ∖ { 3 } \mathbb{R} \setminus \{3\} R ∖ { 3 } .
💡 Xem lời giải f ′ ( x ) = ( 2 x + 1 ) ( x − 3 ) − ( x 2 + x + 4 ) ( x − 3 ) 2 = x 2 − 6 x − 7 ( x − 3 ) 2 = ( x − 7 ) ( x + 1 ) ( x − 3 ) 2 f'(x) = \dfrac{(2x+1)(x-3) - (x^2+x+4)}{(x-3)^2} = \dfrac{x^2 - 6x - 7}{(x-3)^2} = \dfrac{(x-7)(x+1)}{(x-3)^2} f ′ ( x ) = ( x − 3 ) 2 ( 2 x + 1 ) ( x − 3 ) − ( x 2 + x + 4 ) = ( x − 3 ) 2 x 2 − 6 x − 7 = ( x − 3 ) 2 ( x − 7 ) ( x + 1 ) .
f ′ ( x ) = 0 ⇔ x = 7 f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 7 f ′ ( x ) = 0 ⇔ x = 7 hoặc x = − 1 x = -1 x = − 1 .
x x x − ∞ -\infty − ∞ − 1 -1 − 1 3 3 3 7 7 7 + ∞ +\infty + ∞ f ′ f' f ′ + + + 0 0 0 − - − kxđ − - − 0 0 0 + + +
x = − 1 x = -1 x = − 1 : đổi + + + → − - − → cực đại , f C Đ = f ( − 1 ) = − 1 f_{C\!Đ} = f(-1) = -1 f C Đ = f ( − 1 ) = − 1 .
x = 7 x = 7 x = 7 : đổi − - − → + + + → cực tiểu , f C T = f ( 7 ) = 29 2 f_{CT} = f(7) = \dfrac{29}{2} f C T = f ( 7 ) = 2 29 .
🔍 Ví dụ 4 — Hàm chứa nhân tử bậc chẵn
Tìm cực trị của f ( x ) = ( x 2 − 1 ) 3 f(x) = (x^2 - 1)^3 f ( x ) = ( x 2 − 1 ) 3 .
💡 Xem lời giải f ′ ( x ) = 3 ( x 2 − 1 ) 2 ⋅ 2 x = 6 x ( x − 1 ) 2 ( x + 1 ) 2 f'(x) = 3(x^2-1)^2 \cdot 2x = 6x(x-1)^2(x+1)^2 f ′ ( x ) = 3 ( x 2 − 1 ) 2 ⋅ 2 x = 6 x ( x − 1 ) 2 ( x + 1 ) 2 .
f ′ ( x ) = 0 ⇔ x = 0 f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 0 f ′ ( x ) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = ± 1 x = \pm 1 x = ± 1 .
Vì ( x − 1 ) 2 ≥ 0 (x-1)^2 \geq 0 ( x − 1 ) 2 ≥ 0 và ( x + 1 ) 2 ≥ 0 (x+1)^2 \geq 0 ( x + 1 ) 2 ≥ 0 , dấu f ′ f' f ′ phụ thuộc vào 6 x 6x 6 x :
x < 0 x < 0 x < 0 : f ′ ( x ) < 0 f'(x) < 0 f ′ ( x ) < 0 ; x > 0 x > 0 x > 0 : f ′ ( x ) > 0 f'(x) > 0 f ′ ( x ) > 0 (trừ x = ± 1 x = \pm 1 x = ± 1 ).
→ f ′ f' f ′ đổi − - − → + + + qua x = 0 x = 0 x = 0 → cực tiểu tại x = 0 x = 0 x = 0 , f C T = − 1 f_{CT} = -1 f C T = − 1 .
Tại x = ± 1 x = \pm 1 x = ± 1 : f ′ f' f ′ không đổi dấu → không phải cực trị .
📝 Thực hành — Dạng 2
Hàm số $y = x^3 - 3x + 2$ đạt cực tiểu tại:
A $x = -1$ B $x = 1$ C $x = 0$ D $x = 2$
Hàm số $y = -x^3 + 3x^2 + 9x - 1$ đạt cực đại tại $x$ bằng:
A $x = -1$ B $x = 3$ C $x = 1$ D $x = -3$
Số điểm cực trị của hàm số $y = x^3 - 3x^2 + 3x - 1$ là:
A 0 B 1 C 2 D 3
a) $f'(x) = 3(x-1)(x-3)$ Đúng Sai
b) $f$ có cực đại tại $x = 3$ Đúng Sai
c) $f$ có cực đại tại $x = 1$, giá trị cực đại bằng $5$ Đúng Sai
d) $f$ có cực tiểu tại $x = 3$, giá trị cực tiểu bằng $1$ Đúng Sai
Kiểm tra kết quả
III. Đọc bảng biến thiên và đồ thị f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x )
1. Đọc thông tin từ bảng biến thiên
Bảng biến thiên là công cụ biểu diễn chiều biến thiên và cực trị của hàm số. Cấu trúc gồm 3 dòng: x x x , f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) , f ( x ) f(x) f ( x ) .
Dòng f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) : ghi dấu + + + , − - − , 0 0 0 (hoặc “kxđ”) trên từng khoảng.
Dòng f ( x ) f(x) f ( x ) : vẽ mũi tên ↗ \nearrow ↗ (đồng biến) hoặc ↘ \searrow ↘ (nghịch biến), ghi giá trị cực trị.
2. Đọc thông tin từ đồ thị f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x )
📋 Quy tắc đọc đồ thị $f'$
f ′ ( x ) > 0 f'(x) > 0 f ′ ( x ) > 0 trên khoảng nào → f f f đồng biến trên khoảng đó.
f ′ ( x ) < 0 f'(x) < 0 f ′ ( x ) < 0 trên khoảng nào → f f f nghịch biến trên khoảng đó.
f ′ f' f ′ đổi dấu qua x 0 x_0 x 0 : x 0 x_0 x 0 là cực trị của f f f .
f ′ f' f ′ cắt trục O x Ox O x mà không đổi dấu : x 0 x_0 x 0 không phải cực trị.
🔷 Dạng 3: Đọc BBT và đồ thị f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) suy ra tính chất của f f f
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Từ BBT: Đọc trực tiếp chiều biến thiên và giá trị cực trị từ dòng f ( x ) f(x) f ( x ) .
Từ đồ thị f ′ f' f ′ : Xác định khoảng dương/âm của f ′ f' f ′ , điểm cắt trục O x Ox O x là điểm nghi ngờ cực trị; kiểm tra có đổi dấu không.
Từ f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) cho sẵn dạng tích: Phân tích số mũ của từng nhân tử để kết luận đổi dấu hay không.
🔍 Ví dụ 1 — Đọc bảng biến thiên
Cho BBT của f f f :
x x x − ∞ -\infty − ∞ − 2 -2 − 2 1 1 1 + ∞ +\infty + ∞ f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) + + + 0 0 0 − - − 0 0 0 + + + f ( x ) f(x) f ( x ) − ∞ -\infty − ∞ ↗ \nearrow ↗ 5 5 5 ↘ \searrow ↘ − 3 -3 − 3 ↗ \nearrow ↗ + ∞ +\infty + ∞
Xác định cực đại, cực tiểu và khoảng đơn điệu của f f f .
💡 Xem lời giải
Cực đại: f ( − 2 ) = 5 f(-2) = 5 f ( − 2 ) = 5 .
Cực tiểu: f ( 1 ) = − 3 f(1) = -3 f ( 1 ) = − 3 .
Đồng biến: ( − ∞ ; − 2 ) (-\infty;\,-2) ( − ∞ ; − 2 ) và ( 1 ; + ∞ ) (1;\,+\infty) ( 1 ; + ∞ ) .
Nghịch biến: ( − 2 ; 1 ) (-2;\,1) ( − 2 ; 1 ) .
🔍 Ví dụ 2 — Đồ thị $f'$ là parabol
Đồ thị y = f ′ ( x ) y = f'(x) y = f ′ ( x ) là parabol mở lên, cắt trục O x Ox O x tại x = − 1 x = -1 x = − 1 và x = 3 x = 3 x = 3 . Suy ra tính chất của f f f .
💡 Xem lời giải Parabol mở lên: f ′ ( x ) > 0 f'(x) > 0 f ′ ( x ) > 0 khi x < − 1 x < -1 x < − 1 hoặc x > 3 x > 3 x > 3 ; f ′ ( x ) < 0 f'(x) < 0 f ′ ( x ) < 0 khi − 1 < x < 3 -1 < x < 3 − 1 < x < 3 .
f f f đồng biến trên ( − ∞ ; − 1 ) (-\infty;\,-1) ( − ∞ ; − 1 ) và ( 3 ; + ∞ ) (3;\,+\infty) ( 3 ; + ∞ ) .
f f f nghịch biến trên ( − 1 ; 3 ) (-1;\,3) ( − 1 ; 3 ) .
Cực đại tại x = − 1 x = -1 x = − 1 ; cực tiểu tại x = 3 x = 3 x = 3 .
🔍 Ví dụ 3 — $f'$ cho sẵn dạng tích
Biết f ′ ( x ) = ( x + 1 ) ( x − 2 ) 2 ( x − 4 ) f'(x) = (x+1)(x-2)^2(x-4) f ′ ( x ) = ( x + 1 ) ( x − 2 ) 2 ( x − 4 ) . Xác định các điểm cực trị của f f f .
💡 Xem lời giải f ′ ( x ) = 0 ⇔ x = − 1 ; 2 ; 4 f'(x) = 0 \Leftrightarrow x = -1;\; 2;\; 4 f ′ ( x ) = 0 ⇔ x = − 1 ; 2 ; 4 .
x = − 1 x = -1 x = − 1 : ( x + 1 ) (x+1) ( x + 1 ) bậc lẻ, ( x − 2 ) 2 > 0 (x-2)^2 > 0 ( x − 2 ) 2 > 0 , ( x − 4 ) < 0 (x-4) < 0 ( x − 4 ) < 0 tại lân cận x = − 1 x=-1 x = − 1 . Kết hợp: f ′ f' f ′ đổi + + + → − - − → cực đại .
x = 2 x = 2 x = 2 : ( x − 2 ) 2 (x-2)^2 ( x − 2 ) 2 luôn ≥ 0 \geq 0 ≥ 0 → f ′ f' f ′ không đổi dấu → không phải cực trị .
x = 4 x = 4 x = 4 : f ′ f' f ′ đổi − - − → + + + → cực tiểu .
📝 Thực hành — Dạng 3
Đồ thị $y = f'(x)$ là đường thẳng đi qua gốc tọa độ, hệ số góc âm. Hàm $f$ có đặc điểm gì?
A Có một cực đại tại $x = 0$ B Có một cực tiểu tại $x = 0$ C Không có cực trị D Đồng biến trên toàn bộ TXĐ
Từ BBT: $f'(x) < 0$ trên $(-\\infty; 2)$, $f'(2) = 0$, $f'(x) > 0$ trên $(2; +\\infty)$. Kết luận:
A $f$ có cực đại tại $x = 2$ B $f$ có cực tiểu tại $x = 2$ C $f$ không có cực trị D $f$ đồng biến trên $\mathbb{R}$
Cho $f'(x) = x^2(x - 1)$. Số điểm cực trị của $f$ là:
A 0 B 1 C 2 D 3
a) $f$ nghịch biến trên $(-2;\,4)$ Đúng Sai
b) $f$ có cực đại tại $x = -2$ Đúng Sai
c) $f$ có cực tiểu tại $x = 4$ Đúng Sai
d) $f$ có cực tiểu tại $x = -2$ và cực đại tại $x = 4$ Đúng Sai
Kiểm tra kết quả
IV. Ứng dụng — Bài toán tối ưu hóa
Phương pháp chung
📋 Các bước giải bài toán tối ưu hóa
Bước 1: Đọc đề — xác định đại lượng cần tối ưu (diện tích, thể tích, chi phí, doanh thu…).
Bước 2: Đặt ẩn và biểu diễn đại lượng đó theo ẩn (lập hàm số).
Bước 3: Xác định điều kiện thực tế (TXĐ hợp lý của ẩn).
Bước 4: Tìm cực trị bằng đạo hàm. Kết luận theo bài toán thực tế.
🔷 Dạng 4: Bài toán tối ưu hóa thực tế
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Đặt ẩn — chọn đại lượng phù hợp làm ẩn, ghi rõ điều kiện.
Lập hàm — biểu diễn đại lượng cần tối ưu qua ẩn.
Đạo hàm — xét cực trị — tìm nghiệm f ′ = 0 f' = 0 f ′ = 0 , xác nhận loại cực trị.
Kết luận — trả lời đúng câu hỏi đề bài (tìm kích thước, giá trị, …).
🔍 Ví dụ 1 — Hộp không nắp
Từ tấm tôn vuông cạnh 12 12 12 cm, cắt bỏ 4 4 4 hình vuông góc (cạnh x x x cm) rồi gấp lên thành hộp không nắp. Tìm x x x để thể tích hộp lớn nhất.
💡 Xem lời giải Thể tích: V ( x ) = x ( 12 − 2 x ) 2 V(x) = x(12 - 2x)^2 V ( x ) = x ( 12 − 2 x ) 2 , điều kiện 0 < x < 6 0 < x < 6 0 < x < 6 .
V ′ ( x ) = ( 12 − 2 x ) 2 + x ⋅ 2 ( 12 − 2 x ) ( − 2 ) = ( 12 − 2 x ) [ ( 12 − 2 x ) − 4 x ] = ( 12 − 2 x ) ( 12 − 6 x ) V'(x) = (12-2x)^2 + x \cdot 2(12-2x)(-2) = (12-2x)\big[(12-2x) - 4x\big] = (12-2x)(12-6x) V ′ ( x ) = ( 12 − 2 x ) 2 + x ⋅ 2 ( 12 − 2 x ) ( − 2 ) = ( 12 − 2 x ) [ ( 12 − 2 x ) − 4 x ] = ( 12 − 2 x ) ( 12 − 6 x ) .
V ′ ( x ) = 0 ⇔ x = 6 V'(x) = 0 \Leftrightarrow x = 6 V ′ ( x ) = 0 ⇔ x = 6 (loại) hoặc x = 2 x = 2 x = 2 (nhận).
V ′ V' V ′ đổi + + + → − - − tại x = 2 x = 2 x = 2 → cực đại.
V m a x = V ( 2 ) = 2 ⋅ 8 2 = 128 cm 3 . V_{max} = V(2) = 2 \cdot 8^2 = \mathbf{128} \text{ cm}^3. V ma x = V ( 2 ) = 2 ⋅ 8 2 = 128 cm 3 .
🔍 Ví dụ 2 — Chu vi cố định, diện tích lớn nhất
Chu vi hình chữ nhật là 40 40 40 m. Tìm kích thước để diện tích lớn nhất.
💡 Xem lời giải Gọi chiều dài là x x x (0 < x < 20 0 < x < 20 0 < x < 20 ), chiều rộng là 20 − x 20 - x 20 − x .
S ( x ) = x ( 20 − x ) S(x) = x(20 - x) S ( x ) = x ( 20 − x ) . S ′ ( x ) = 20 − 2 x = 0 ⇒ x = 10 S'(x) = 20 - 2x = 0 \Rightarrow x = 10 S ′ ( x ) = 20 − 2 x = 0 ⇒ x = 10 .
S ′ ′ = − 2 < 0 S'' = -2 < 0 S ′′ = − 2 < 0 → cực đại. Diện tích lớn nhất S = 10 × 10 = 100 S = 10 \times 10 = \mathbf{100} S = 10 × 10 = 100 m² — hình vuông cạnh 10 10 10 m.
🔍 Ví dụ 3 — Bể chứa nước (chi phí nhỏ nhất)
Bể chứa nước hình hộp chữ nhật không nắp, đáy hình vuông cạnh x x x (m), thể tích 32 32 32 m³. Giá xây đáy 300 300 300 nghìn/m², giá xây thành 100 100 100 nghìn/m². Tìm x x x để tổng chi phí nhỏ nhất.
💡 Xem lời giải Chiều cao: h = 32 x 2 h = \dfrac{32}{x^2} h = x 2 32 .
Chi phí đáy: 300 x 2 300x^2 300 x 2 ; Chi phí 4 4 4 thành: 4 ⋅ x ⋅ h ⋅ 100 = 12800 x 4 \cdot x \cdot h \cdot 100 = \dfrac{12800}{x} 4 ⋅ x ⋅ h ⋅ 100 = x 12800 .
Tổng chi phí: C ( x ) = 300 x 2 + 12800 x C(x) = 300x^2 + \dfrac{12800}{x} C ( x ) = 300 x 2 + x 12800 , x > 0 x > 0 x > 0 .
C ′ ( x ) = 600 x − 12800 x 2 = 0 ⇒ x 3 = 64 3 ⇒ x = 4 3 3 ≈ 2,88 C'(x) = 600x - \dfrac{12800}{x^2} = 0 \Rightarrow x^3 = \dfrac{64}{3} \Rightarrow x = \dfrac{4}{\sqrt[3]{3}} \approx 2{,}88 C ′ ( x ) = 600 x − x 2 12800 = 0 ⇒ x 3 = 3 64 ⇒ x = 3 3 4 ≈ 2 , 88 m.
C ′ ′ > 0 C'' > 0 C ′′ > 0 → cực tiểu. Chi phí nhỏ nhất đạt tại x ≈ 2,88 x \approx 2{,}88 x ≈ 2 , 88 m.
🔍 Ví dụ 4 — Doanh thu lớn nhất
Cửa hàng bán sản phẩm giá p p p nghìn đồng. Số sản phẩm bán được: q ( p ) = 200 − 2 p q(p) = 200 - 2p q ( p ) = 200 − 2 p , điều kiện 0 < p < 100 0 < p < 100 0 < p < 100 . Tìm giá bán để doanh thu lớn nhất.
💡 Xem lời giải Doanh thu: R ( p ) = p ⋅ ( 200 − 2 p ) = 200 p − 2 p 2 R(p) = p \cdot (200 - 2p) = 200p - 2p^2 R ( p ) = p ⋅ ( 200 − 2 p ) = 200 p − 2 p 2 .
R ′ ( p ) = 200 − 4 p = 0 ⇒ p = 50 R'(p) = 200 - 4p = 0 \Rightarrow p = 50 R ′ ( p ) = 200 − 4 p = 0 ⇒ p = 50 nghìn đồng.
R ′ ′ = − 4 < 0 R'' = -4 < 0 R ′′ = − 4 < 0 → cực đại. Doanh thu lớn nhất: R ( 50 ) = 5000 R(50) = 5000 R ( 50 ) = 5000 nghìn đồng.
📝 Thực hành — Dạng 4
Từ tấm tôn vuông cạnh 18 cm, cắt 4 góc cạnh $x$ gấp thành hộp không nắp. Thể tích lớn nhất khi $x$ bằng:
A $x = 2$ B $x = 3$ C $x = 4$ D $x = 6$
Hình chữ nhật có chu vi $2p$ cố định. Diện tích lớn nhất đạt được khi:
A Chiều dài gấp đôi chiều rộng B Hình là hình vuông C Chiều dài bằng $3/4$ chu vi D Không có giá trị lớn nhất
Bể hình trụ không nắp, thể tích $V = \\pi R^2 h = 8\\pi$. Chi phí làm đáy gấp đôi thành bên. Tìm $R$ để chi phí nhỏ nhất:
A $R = 1$ B $R = 2$ C $R = 3$ D $R = 4$
a) Thể tích hộp là $V(x) = x(20-2x)(30-2x)$ Đúng Sai
b) $V'(x) = 0$ có nghiệm $x = 5$ trong $(0;\,10)$ Đúng Sai
c) $V'(x) = 4(3x^2 - 50x + 150)$ Đúng Sai
d) Thể tích lớn nhất đạt tại nghiệm của $3x^2 - 50x + 150 = 0$ thuộc $(0;10)$ Đúng Sai
Kiểm tra kết quả
Câu 1. Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số sau:
a) y = x 3 − 3 x 2 − 9 x + 5 y = x^3 - 3x^2 - 9x + 5 y = x 3 − 3 x 2 − 9 x + 5 b) y = x + 1 x − 2 y = \dfrac{x+1}{x-2} y = x − 2 x + 1 c) y = 5 − 4 x − x 2 y = \sqrt{5 - 4x - x^2} y = 5 − 4 x − x 2 d) y = x 4 − 8 x 2 + 3 y = x^4 - 8x^2 + 3 y = x 4 − 8 x 2 + 3
Câu 2. Tìm cực trị của các hàm số sau và lập bảng biến thiên:
a) y = 2 x 3 − 3 x 2 − 12 x + 1 y = 2x^3 - 3x^2 - 12x + 1 y = 2 x 3 − 3 x 2 − 12 x + 1 b) y = x 2 − 3 x + 4 x − 1 y = \dfrac{x^2 - 3x + 4}{x - 1} y = x − 1 x 2 − 3 x + 4 c) y = x 4 − 2 x 2 − 3 y = x^4 - 2x^2 - 3 y = x 4 − 2 x 2 − 3 d) y = ( x 2 − 1 ) 2 y = (x^2 - 1)^2 y = ( x 2 − 1 ) 2
Câu 3. Cho hàm số f ( x ) = x 3 + a x 2 + b x + c f(x) = x^3 + ax^2 + bx + c f ( x ) = x 3 + a x 2 + b x + c có cực đại tại x = − 1 x = -1 x = − 1 (giá trị cực đại bằng 4 4 4 ) và cực tiểu tại x = 1 x = 1 x = 1 (giá trị cực tiểu bằng 0 0 0 ). Tìm a a a , b b b , c c c .
Câu 4. Đường cong y = f ( x ) y = f(x) y = f ( x ) có đồ thị f ′ ( x ) f'(x) f ′ ( x ) là đường thẳng cắt trục hoành tại A ( 2 ; 0 ) A(2;\,0) A ( 2 ; 0 ) và cắt trục tung tại B ( 0 ; − 4 ) B(0;\,-4) B ( 0 ; − 4 ) . Biết f ( 0 ) = 1 f(0) = 1 f ( 0 ) = 1 . Tìm hàm số f ( x ) f(x) f ( x ) , xét chiều biến thiên và tìm cực trị.
Câu 5. (Ứng dụng thực tế) Một nhà kho hình hộp chữ nhật không có mái, thể tích 250 250 250 m³, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Chi phí làm đáy là 400 400 400 nghìn/m², chi phí làm tường là 200 200 200 nghìn/m². Tìm kích thước nhà kho để tổng chi phí nhỏ nhất.
✏️ Luyện tập trắc nghiệm → 🎯
Luyện tập trắc nghiệm Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm