🛠️ Công cụ

Bài 33: Đạo hàm cấp hai

Định nghĩa đạo hàm cấp hai, ý nghĩa vật lí của đạo hàm cấp hai và các bài tập vận dụng tính gia tốc tức thời trong chương trình Toán 11.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Định nghĩa đạo hàm cấp hai

⚡ Định nghĩa đạo hàm cấp hai

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm tại mọi điểm x(a;b)x \in (a; b). Nếu hàm số y=f(x)y' = f'(x) lại có đạo hàm tại xx thì ta gọi đạo hàm của f(x)f'(x)đạo hàm cấp hai của hàm số f(x)f(x), kí hiệu là f(x)f''(x) hoặc yy''. f(x)=(f(x))f''(x) = (f'(x))'

⚡ Đạo hàm cấp cao

Bằng cách tương tự, ta định nghĩa đạo hàm cấp nn (nN,n2n \in \mathbb{N}, n \geq 2) của hàm số y=f(x)y=f(x), kí hiệu là f(n)(x)f^{(n)}(x), là đạo hàm cấp một của đạo hàm cấp (n1)(n-1): f(n)(x)=(f(n1)(x))f^{(n)}(x) = \left(f^{(n-1)}(x)\right)' (Lưu ý: Với n=1n=1, f(1)(x)=f(x)f^{(1)}(x) = f'(x); với n=0n=0 quy ước f(0)(x)=f(x)f^{(0)}(x) = f(x)).

🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Tính đạo hàm cấp hai đơn giản

Tính đạo hàm cấp hai của hàm số y=x54x3+2x1y = x^5 - 4x^3 + 2x - 1.

💡 Xem lời giải
  • Đạo hàm cấp một: y=(x54x3+2x1)=5x412x2+2y' = (x^5 - 4x^3 + 2x - 1)' = 5x^4 - 12x^2 + 2.
  • Đạo hàm cấp hai: y=(5x412x2+2)=20x324xy'' = (5x^4 - 12x^2 + 2)' = 20x^3 - 24x.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 2) Đạo hàm cấp hai của hàm lượng giác

Tính đạo hàm cấp hai của hàm số y=cos(3x)y = \cos(3x).

💡 Xem lời giải
  • Đạo hàm cấp một: y=(cos(3x))=3sin(3x)y' = (\cos(3x))' = -3\sin(3x).
  • Đạo hàm cấp hai: y=(3sin(3x))=33cos(3x)=9cos(3x)y'' = (-3\sin(3x))' = -3 \cdot 3\cos(3x) = -9\cos(3x).

II. Ý nghĩa vật lí của đạo hàm cấp hai (Gia tốc tức thời)

📌 Mối liên hệ giữa Quãng đường - Vận tốc - Gia tốc

Xét một chuyển động thẳng có phương trình quãng đường theo thời gian là s=f(t)s = f(t).

  1. Vận tốc tức thời tại thời điểm tt là đạo hàm bậc nhất của quãng đường: v(t)=s(t)v(t) = s'(t)
  2. Gia tốc tức thời tại thời điểm tt là đạo hàm bậc nhất của vận tốc, hay là đạo hàm bậc hai của quãng đường: a(t)=v(t)=s(t)a(t) = v'(t) = s''(t)
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Tính gia tốc chuyển động

Một chuyển động thẳng có phương trình quãng đường s(t)=t33t2+5ts(t) = t^3 - 3t^2 + 5t (tt tính bằng giây, ss tính bằng mét). Tính gia tốc của chuyển động tại thời điểm mà vận tốc bằng 55 m/s.

💡 Xem lời giải
  • Vận tốc: v(t)=s(t)=3t26t+5v(t) = s'(t) = 3t^2 - 6t + 5.
  • Theo bài ra v(t)=5    3t26t+5=5    3t26t=0    [t=0t=2v(t) = 5 \iff 3t^2 - 6t + 5 = 5 \iff 3t^2 - 6t = 0 \iff \left[\begin{aligned} &t = 0 \\ &t = 2 \end{aligned}\right..
  • Gia tốc: a(t)=v(t)=s(t)=6t6a(t) = v'(t) = s''(t) = 6t - 6.
  • Tại t=0    a(0)=6t = 0 \implies a(0) = -6 m/s².
  • Tại t=2    a(2)=626=6t = 2 \implies a(2) = 6 \cdot 2 - 6 = 6 m/s².

III. Các dạng toán về đạo hàm cấp hai và cấp cao

📌 Dạng 1: Chứng minh hệ thức đạo hàm

Phương pháp:

  1. Tính các đạo hàm cấp 1, cấp 2,… cần thiết trong hệ thức.
  2. Thay các kết quả vừa tính vào vế của hệ thức.
  3. Rút gọn các biểu thức đại số, lượng giác để dẫn đến điều phải chứng minh.
🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Chứng minh đẳng thức lượng giác

Cho hàm số y=sin2xy = \sin^2 x. Chứng minh rằng y+4y=2y'' + 4y = 2.

💡 Xem lời giải
  • Ta có y=sin2x=1cos2x2=1212cos2xy = \sin^2 x = \frac{1 - \cos 2x}{2} = \frac{1}{2} - \frac{1}{2}\cos 2x.
  • Đạo hàm cấp một: y=12(2sin2x)=sin2xy' = - \frac{1}{2} \cdot (-2\sin 2x) = \sin 2x.
  • Đạo hàm cấp hai: y=2cos2xy'' = 2\cos 2x.
  • Thay vào vế trái: y+4y=2cos2x+4(sin2x)=2cos2x+41cos2x2y'' + 4y = 2\cos 2x + 4(\sin^2 x) = 2\cos 2x + 4 \cdot \frac{1 - \cos 2x}{2}
  • =2cos2x+2(1cos2x)=2cos2x+22cos2x=2= 2\cos 2x + 2(1 - \cos 2x) = 2\cos 2x + 2 - 2\cos 2x = 2 (đpcm).
📌 Dạng 2: Tìm đạo hàm cấp $n$

Phương pháp:

  1. Tính y,y,y,y(4)y', y'', y''', y^{(4)}.
  2. Quan sát quy luật về dấu, các hệ số biến đổi và bậc của lũy thừa.
  3. Dự đoán công thức tổng quát y(n)y^{(n)}.
  4. (Nâng cao) Chứng minh công thức bằng phương pháp quy nạp toán học.
🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 3) Đạo hàm cấp $n$ của hàm số $y = \frac{1}{ax + b}$

Tìm đạo hàm cấp nn của hàm số y=1x+2y = \frac{1}{x + 2} (x2x \neq -2).

💡 Xem lời giải
  • y=(x+2)1y = (x+2)^{-1}
  • y=1(x+2)2=(1)11!(x+2)2y' = -1(x+2)^{-2} = \frac{(-1)^1 \cdot 1!}{(x+2)^2}
  • y=1(2)(x+2)3=(1)212(x+2)3y'' = -1 \cdot (-2) (x+2)^{-3} = \frac{(-1)^2 \cdot 1 \cdot 2}{(x+2)^3}
  • y=12(3)(x+2)4=(1)33!(x+2)4y''' = 1 \cdot 2 \cdot (-3) (x+2)^{-4} = \frac{(-1)^3 \cdot 3!}{(x+2)^4}
  • Dự đoán công thức: y(n)=(1)nn!(x+2)n+1y^{(n)} = \frac{(-1)^n \cdot n!}{(x+2)^{n+1}}.
🔍 Ví dụ 6 — (Mức độ 3) Giải bất phương trình chứa đạo hàm cấp hai

Cho hàm số y=x2+2x+2x+1y = \frac{x^2 + 2x + 2}{x + 1}. Giải bất phương trình y>0y'' > 0.

💡 Xem lời giải
  • Rút gọn hàm số: y=(x+1)2+1x+1=x+1+1x+1y = \frac{(x+1)^2 + 1}{x+1} = x + 1 + \frac{1}{x+1} (điều kiện x1x \neq -1).
  • Đạo hàm cấp một: y=11(x+1)2y' = 1 - \frac{1}{(x+1)^2}.
  • Đạo hàm cấp hai: y=(2(x+1)(x+1)3)=2(x+1)3y'' = - \left(-\frac{2(x+1)'}{(x+1)^3}\right) = \frac{2}{(x+1)^3}.
  • Giải bất phương trình y>0    2(x+1)3>0    x+1>0    x>1y'' > 0 \iff \frac{2}{(x+1)^3} > 0 \iff x + 1 > 0 \iff x > -1.
  • Vậy nghiệm của bất phương trình là x(1;+)x \in (-1; +\infty).
🔍 Ví dụ 7 — (Mức độ 2) Bài toán biện luận tham số

Cho hàm số y=x33mx2+3x1y = x^3 - 3mx^2 + 3x - 1. Tìm tham số mm để phương trình y=0y'' = 0 có nghiệm x=1x = 1.

💡 Xem lời giải
  • Đạo hàm cấp một: y=3x26mx+3y' = 3x^2 - 6mx + 3.
  • Đạo hàm cấp hai: y=6x6my'' = 6x - 6m.
  • Theo giả thiết y(1)=0    6(1)6m=0    6m=6    m=1y''(1) = 0 \iff 6(1) - 6m = 0 \iff 6m = 6 \implies m = 1.
  • Vậy m=1m = 1 là giá trị cần tìm.

IV. Bài tập Trắc nghiệm

Câu 1:Đạo hàm cấp hai của hàm số $y = x^2 \sin x$ là:
Câu 2:Cho hàm số $y = \frac{1}{x}$. Đạo hàm cấp 3 $y^{(3)}(1)$ bằng:
Câu 3:Một vật chuyển động có quãng đường $s(t) = \cos(2\pi t)$. Gia tốc của vật tại $t = 0.5s$ là:
Câu 4:Hàm số nào sau đây thỏa mãn $y'' + y = 0$?
Câu 5:Đạo hàm cấp $n$ của hàm số $y = \sin x$ là:
Đúng / Sai
Câu 6Cho hàm số $f(x) = e^{-x} \cdot (x^2 - 1)$. Đánh giá tính đúng/sai của các nhận định sau:
a)Đạo hàm cấp một của hàm số là $f'(x) = e^{-x}(-x^2 + 2x + 1)$.
b)Đạo hàm cấp hai tại $x = 0$ là $f''(0) = -3$.
c)Phương trình $f''(x) = 0$ vô nghiệm.
d)Đồ thị hàm số có hai điểm có đạo hàm cấp hai bằng 0.
Câu 7:Tính giá trị tuyệt đối của gia tốc tức thời $a(t)$ tại thời điểm $t = 1s$ của một chuyển động có phương trình $s(t) = 2t^3 - 6t^2 + 10t + 5$.

V. Bài tập tự luận luyện tập

📝 Bài tập tự luận nâng cao

Bài 1. Tính toán thực hành đạo hàm cấp cao: Tìm đạo hàm cấp hai của các hàm số sau: a) y=x2+1x1y = \frac{x^2+1}{x-1} b) y=xexy = \sqrt{x} e^x c) y=tanxy = \tan x

Bài 2. Chứng minh phương trình vi phân: Cho hàm số y=2xx2y = \sqrt{2x - x^2}. Chứng minh rằng y3y+1=0y^3 \cdot y'' + 1 = 0.

Bài 3. Ứng dụng Vật lí - Chuyển động biến đổi: Một vật đang chuyển động với vận tốc 1010 m/s thì bắt đầu hãm phanh chuyển động chậm dần đều với phương trình quãng đường s(t)=10t0.5t2s(t) = 10t - 0.5t^2 (t10t \leq 10). a) Sau bao lâu thì vật dừng lại? b) Tính gia tốc của vật tại thời điểm dừng lại.

Bài 4. Tìm quy luật đạo hàm cấp nn: Tìm đạo hàm cấp nn của hàm số y=e2xy = e^{2x}.

Bài 5. Giải hệ bất phương trình đạo hàm: Cho hàm số f(x)=13x3mx2+(m21)x+2f(x) = \frac{1}{3}x^3 - mx^2 + (m^2 - 1)x + 2. Tìm mm để f(x)>0f'(x) > 0 với mọi xRx \in \mathbb{R} đồng thời f(1)<0f''(1) < 0.

Bài 6. Đạo hàm cấp 2 hàm phân thức: Tính đạo hàm cấp hai của y=2x1x+1y = \frac{2x - 1}{x + 1}. Chứng minh rằng phương trình y=0y'' = 0 vô nghiệm.

Bài 7. Đạo hàm cấp cao hàm đa thức: Cho hàm số f(x)=x42x3+5x2x+1f(x) = x^4 - 2x^3 + 5x^2 - x + 1. Tính các giá trị f(1)f'''(1)f(4)(1)f^{(4)}(1).

Bài 8. Chứng minh đẳng thức vi phân: Cho hàm số y=xsinxy = x\sin x. Chứng minh hệ thức: x2y2xy+(x2+2)y=0x^2y'' - 2xy' + (x^2 + 2)y = 0.

Bài 9. Gia tốc triệt tiêu: Một vật chuyển động theo phương trình s(t)=t3+6t2+2ts(t) = -t^3 + 6t^2 + 2t (ss tính bằng mét, tt tính bằng giây, 0t60 \le t \le 6). Tìm thời điểm gia tốc của vật bằng 00 và tính vận tốc của vật lúc đó.

Bài 10. Tìm tham số hàm lượng giác: Cho hàm số y=cos(2x)msinxy = \cos(2x) - m \sin x. Tìm các giá trị của tham số mm để mọi xRx \in \mathbb{R} ta luôn có y6y'' \ge -6.

💡 Đóng/Mở Đáp án chi tiết

Bài 1: a) y=12(x1)2    y=4(x1)3y' = 1 - \frac{2}{(x-1)^2} \implies y'' = \frac{4}{(x-1)^3}. b) y=ex(x+12x)    y=ex(x+1x14xx)y' = e^x(\sqrt{x} + \frac{1}{2\sqrt{x}}) \implies y'' = e^x(\sqrt{x} + \frac{1}{\sqrt{x}} - \frac{1}{4x\sqrt{x}}). c) y=1+tan2x    y=2tanx(1+tan2x)=2sinxcos3xy' = 1 + \tan^2 x \implies y'' = 2\tan x (1 + \tan^2 x) = \frac{2\sin x}{\cos^3 x}.

Bài 2:

  • y=(2xx2)1/2    y=1x2xx2=1xyy = (2x-x^2)^{1/2} \implies y' = \frac{1-x}{\sqrt{2x-x^2}} = \frac{1-x}{y}.
  • y=1y(1x)yy2=y(1x)1xyy2=y2(1x)2y3=(2xx2)(12x+x2)y3=1y3y'' = \frac{-1 \cdot y - (1-x) \cdot y'}{y^2} = \frac{-y - (1-x)\frac{1-x}{y}}{y^2} = \frac{-y^2 - (1-x)^2}{y^3} = \frac{-(2x-x^2) - (1-2x+x^2)}{y^3} = \frac{-1}{y^3}.
  •     y3y=1    y3y+1=0\implies y^3 y'' = -1 \implies y^3 y'' + 1 = 0 (đpcm).

Bài 3: a) v(t)=10tv(t) = 10 - t. Vật dừng lại khi v=0    t=10v=0 \iff t=10 (s). b) a(t)=v(t)=1a(t) = v'(t) = -1 (m/s²). Gia tốc không đổi suốt quá trình.

Bài 4: y(n)=2ne2xy^{(n)} = 2^n \cdot e^{2x}.

Bài 5:

  • f(x)=x22mx+m21f'(x) = x^2 - 2mx + m^2 - 1.
  • f(x)>0,x    a=1>0f'(x) > 0, \forall x \iff a=1>0Δ=m2(m21)=1>0\Delta' = m^2 - (m^2-1) = 1 > 0 (Mâu thuẫn, Δ>0\Delta' > 0 thì ff' có 2 nghiệm     \implies luôn có khoảng f<0f' < 0).
  • Vậy không tồn tại mm. (Lưu ý: Nếu đề bài cho f’(x) không âm hoặc bài toán khác đi, cách xử lý là dùng denta và hệ số a).

Bài 6:

  • Đạo hàm cấp một: y=2(1)(1)(1)(x+1)2=3(x+1)2y' = \frac{2(1) - (-1)(1)}{(x+1)^2} = \frac{3}{(x+1)^2}.
  • Đạo hàm cấp hai: y=32(x+1)3=6(x+1)3y'' = 3 \cdot \frac{-2}{(x+1)^3} = \frac{-6}{(x+1)^3}.
  • Nhận thấy y0y'' \neq 0 với mọi x1x \neq -1. Do đó phương trình y=0y'' = 0 vô nghiệm. (đpcm)

Bài 7:

  • f(x)=4x36x2+10x1f'(x) = 4x^3 - 6x^2 + 10x - 1.
  • f(x)=12x212x+10f''(x) = 12x^2 - 12x + 10.
  • f(x)=24x12    f(1)=24(1)12=12f'''(x) = 24x - 12 \implies f'''(1) = 24(1) - 12 = 12.
  • f(4)(x)=24    f(4)(1)=24f^{(4)}(x) = 24 \implies f^{(4)}(1) = 24.

Bài 8:

  • y=sinx+xcosxy' = \sin x + x\cos x.
  • y=cosx+cosxxsinx=2cosxxsinxy'' = \cos x + \cos x - x\sin x = 2\cos x - x\sin x.
  • Xét vế trái (VT): x2(2cosxxsinx)2x(sinx+xcosx)+(x2+2)(xsinx)x^2(2\cos x - x\sin x) - 2x(\sin x + x\cos x) + (x^2 + 2)(x\sin x) =2x2cosxx3sinx2xsinx2x2cosx+x3sinx+2xsinx= 2x^2\cos x - x^3\sin x - 2x\sin x - 2x^2\cos x + x^3\sin x + 2x\sin x =(2x2cosx2x2cosx)+(x3sinx+x3sinx)+(2xsinx+2xsinx)=0= (2x^2\cos x - 2x^2\cos x) + (-x^3\sin x + x^3\sin x) + (-2x\sin x + 2x\sin x) = 0. (đpcm)

Bài 9:

  • Vận tốc: v(t)=s(t)=3t2+12t+2v(t) = s'(t) = -3t^2 + 12t + 2.
  • Gia tốc: a(t)=v(t)=s(t)=6t+12a(t) = v'(t) = s''(t) = -6t + 12.
  • Gia tốc bằng 0    6t+12=0    t=20 \iff -6t + 12 = 0 \iff t = 2 (s).
  • Thay t=2t = 2 vào biểu thức vận tốc: v(2)=3(2)2+12(2)+2=12+24+2=14v(2) = -3(2)^2 + 12(2) + 2 = -12 + 24 + 2 = 14 (m/s).

Bài 10:

  • y=2sin(2x)mcosxy' = -2\sin(2x) - m\cos x.
  • y=4cos(2x)+msinx=4(12sin2x)+msinx=8sin2x+msinx4y'' = -4\cos(2x) + m\sin x = -4(1 - 2\sin^2 x) + m\sin x = 8\sin^2 x + m\sin x - 4.
  • Đề bài yêu cầu y6,x    8sin2x+msinx46,x    8sin2x+msinx+20,xy'' \ge -6, \forall x \iff 8\sin^2 x + m\sin x - 4 \ge -6, \forall x \iff 8\sin^2 x + m\sin x + 2 \ge 0, \forall x.
  • Đặt t=sinx,t[1;1]t = \sin x, t \in [-1; 1]. Yêu cầu bài toán trở thành: Tìm mm để g(t)=8t2+mt+20,t[1;1]g(t) = 8t^2 + mt + 2 \ge 0, \forall t \in [-1; 1].
  • Ta có Δ=m264\Delta = m^2 - 64.
    • Nếu Δ0    8m8\Delta \le 0 \iff -8 \le m \le 8 thì g(t)0,tRg(t) \ge 0, \forall t \in \mathbb{R} (chắc chắn 0\ge 0 trên [1;1][-1; 1]). Vậy m[8;8]m \in [-8; 8] thỏa mãn.
    • Nếu Δ>0    [m>8m<8\Delta > 0 \iff \left[\begin{aligned} &m > 8 \\ &m < -8 \end{aligned}\right.. Phương trình g(t)=0g(t)=0 có hai nghiệm phân biệt t1<t2t_1 < t_2. Để g(t)0,t[1;1]g(t) \ge 0, \forall t \in [-1; 1], suy ra khoảng [1;1][-1; 1] phải nằm hoàn toàn bên ngoài khoảng (t1;t2)(t_1; t_2). Với m>8    m > 8 \implies hoàng độ đỉnh tI=m16<12t_I = -\frac{m}{16} < -\frac{1}{2}. Để khoảng [1;1][-1; 1] nằm ngoài miền âm thì g(1)0    8m+20    m10    m(8;10]g(-1) \ge 0 \implies 8 - m + 2 \ge 0 \implies m \le 10 \implies m \in (8; 10]. Với m<8    tI>12m < -8 \implies t_I > \frac{1}{2}, tương tự g(1)0    8+m+20    m10    m[10;8)g(1) \ge 0 \implies 8 + m + 2 \ge 0 \implies m \ge -10 \implies m \in [-10; -8).
  • Kết luận: Vậy m[10;10]m \in [-10; 10].
💬 Tham gia Group Facebook thảo luận →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục