Định nghĩa, biểu thức tọa độ và tính chất của phép tịnh tiến — Chuyên đề Toán 11 Kết nối tri thức.
📖 Lý thuyết✍️ Dạng toán & bài tập🎯 Trắc nghiệm
Bài 2: Phép tịnh tiến
I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm
📋 1. Định nghĩa
Cho vectơ v. Phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M′ sao cho MM′=v được gọi là phép tịnh tiến theo vectơ v.
Kí hiệu: Tv.
Tv(M)=M′⇔MM′=v.
⚡ 2. Biểu thức tọa độ
Trong mặt phẳng Oxy, cho v=(a;b) và M(x;y). Nếu M′(x′;y′)=Tv(M) thì:
{x′=x+ay′=y+b
⚡ 3. Tính chất
Phép tịnh tiến là một phép dời hình (bảo toàn khoảng cách).
Biến đường thẳng thành đường thẳng song song hoặc trùng với nó.
Biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó.
Biến tam giác thành tam giác bằng nó.
Biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính.
II. Các dạng toán và ví dụ minh họa
📌 Kỹ năng tìm ảnh qua phép tịnh tiến
Tìm ảnh của điểm: Dùng trực tiếp biểu thức tọa độ: x′=x+a,y′=y+b.
Tìm ảnh của đường thẳng:
Cách 1: Thay x=x′−a,y=y′−b vào phương trình đường thẳng.
Cách 2: Lấy một điểm thuộc đường thẳng, tìm ảnh, rồi viết phương trình đường thẳng mới song song với đường thẳng cũ.
Tìm ảnh của đường tròn: Chỉ cần tịnh tiến tâm I, giữ nguyên bán kính R.
🔍 Ví dụ 1: Tìm ảnh của điểm
Cho điểm A(3;−2) và vectơ v=(1;4). Tìm tọa độ điểm A′ là ảnh của A qua phép tịnh tiến Tv.
💡Xem lời giải
Áp dụng biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến:
{xA′=xA+a=3+1=4yA′=yA+b=−2+4=2
Vậy ảnh của A là A′(4;2).
🔍 Ví dụ 2: Tìm ảnh của đường thẳng
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d:2x−y+5=0. Tìm ảnh của d qua phép tịnh tiến theo vectơ v=(2;−3).
💡Xem lời giải
Gọi M(x;y)∈d và M′(x′;y′)∈d′ là ảnh của M qua Tv.
Ta có: {x′=x+2⇒x=x′−2y′=y−3⇒y=y′+3
Thay x,y vào phương trình của d:
2(x′−2)−(y′+3)+5=0⇔2x′−4−y′−3+5=0⇔2x′−y′−2=0.
Vậy phương trình đường thẳng ảnh là d′:2x−y−2=0.
🔍 Ví dụ 3: Tìm ảnh của đường tròn
Tìm ảnh của đường tròn (C):(x+1)2+(y−2)2=9 qua phép tịnh tiến theo vectơ v=(−2;1).
💡Xem lời giải
Đường tròn (C) có tâm I(−1;2) và bán kính R=3.
Gọi I′(x′;y′) là ảnh của I qua Tv:
{x′=−1+(−2)=−3y′=2+1=3⇒I′(−3;3).
Vì phép tịnh tiến bảo toàn bán kính nên đường tròn ảnh (C′) có tâm I′(−3;3) và R′=3.
Phương trình (C′):(x+3)2+(y−3)2=9.
III. Trắc nghiệm ôn tập
Câu 1:Trong mặt phẳng Oxy, cho $T_{\vec{v}}(A) = B$. Nếu $A(1; 2)$ và $\vec{v} = (3; -1)$ thì tọa độ B là:
Câu 2:Phép tịnh tiến biến đường tròn tâm $I$ bán kính $R$ thành đường tròn tâm $I'$ bán kính $R'$ thỏa mãn:
Đúng / Sai
Câu 3Cho vectơ $\vec{v} \neq \vec{0}$. Xét các khẳng định sau:
a)Phép tịnh tiến $T_{ec{v}}$ không có điểm bất động.
b)Phép tịnh tiến biến đường thẳng thành đường thẳng trùng nó.
c)Nếu $T_{ec{v}}(M) = M'$ thì $ec{MM'} = ec{v}$.
d)Phép tịnh tiến $T_{ec{0}}$ là phép đồng nhất.
Câu 4:Tìm hoành độ $a$ của vectơ $\vec{v} = (a; b)$ biết phép tịnh tiến $T_{\vec{v}}$ biến $A(1; 2)$ thành $B(5; -1)$.
IV. Bài tập tự luận
📝Bài tập tự luyện
Câu 1. Cho tam giác ABC. Xác định ảnh của tam giác ABC qua phép tịnh tiến theo vectơ BC.
💡Lời giải
Ảnh của tam giác ABC là tam giác A′B′C′ sao cho AA′=BB′=CC′=BC.
Khi đó B′≡C.
Điểm A′ sao cho BCAA′ là hình bình hành.
Điểm C′ sao cho CC′=BC.
Câu 2. Trong mặt phẳng Oxy, cho đường thẳng d:x+2y−1=0 và vectơ v=(2;m). Tìm m để phép tịnh tiến Tv biến d thành chính nó.
💡Lời giải
Để Tv(d)=d thì v phải là vectơ chỉ phương của d (hoặc 0).
Vectơ pháp tuyến của d là n=(1;2).
Vectơ chỉ phương u=(2;−1).
So sánh v=(2;m) với u=(2;−1), ta thấy m=−1.
Câu 3. Cho hai đường tròn bằng nhau (C) và (C′). Có bao nhiêu phép tịnh tiến biến (C) thành (C′)?
💡Lời giải
Duy nhất một phép tịnh tiến. Đó là phép tịnh tiến theo vectơ II′, trong đó I,I′ lần lượt là tâm của (C) và (C′).
🎯
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!