Giới hạn hữu hạn và vô cực của hàm số tại một điểm hoặc tại vô cực. Các quy tắc tính giới hạn và giới hạn một bên.
📖 Lý thuyết✍️ Dạng toán & bài tập🎯 Trắc nghiệm
I. Giới hạn hữu hạn của hàm số tại một điểm
Giả sử khoảng (a;b) chứa điểm x0 và hàm số f(x) xác định trên (a;b)∖{x0}.
Ta nói hàm số f(x) có giới hạn là L khi x dần tới x0 nếu với mọi dãy số (xn) thỏa mãn xn∈(a;b)∖{x0} và xn→x0, ta đều có f(xn)→L.
Kí hiệu: limx→x0f(x)=L.
II. Giới hạn một bên
Giới hạn bên phải:limx→x0+f(x)=L (với x>x0).
Giới hạn bên trái:limx→x0−f(x)=L (với x<x0).
📋 Định lý
limx→x0f(x)=L khi và chỉ khi limx→x0+f(x)=limx→x0−f(x)=L.
III. Giới hạn hữu hạn tại vô cực
limx→+∞f(x)=L nếu với mọi dãy (xn), xn→+∞ thì f(xn)→L.
Tương tự cho x→−∞.
Các giới hạn đặc biệt:
limx→±∞x1=0.
limx→±∞xkC=0 (k nguyên dương).
IV. Giới hạn vô cực
limx→x0f(x)=+∞ nếu các giá trị của f(x) lớn tùy ý khi x đủ gần x0.
Ví dụ: limx→0x21=+∞.
🔷 Dạng toán: Khử dạng vô định 0/0
📌 Phương pháp
Phân tích tử và mẫu thành nhân tử để triệt tiêu nhân tử chung gây ra dạng 0/0 (thường là x−x0).
🔍 Ví dụ
Tính L=limx→1x−1x2−1.
💡Xem lời giải
Ta có: x2−1=(x−1)(x+1).
Do đó: L=limx→1x−1(x−1)(x+1)=limx→1(x+1)=1+1=2.