Tính diện tích hình phẳng và thể tích vật thể tròn xoay bằng tích phân — Toán 12 Kết nối tri thức.
📖 Lý thuyết✍️ Dạng toán & bài tập🎯 Trắc nghiệm
I. Lý thuyết
1. Tính diện tích hình phẳng
Trường hợp 1: Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=f(x) liên tục trên đoạn [a;b], trục hoành (y=0) và hai đường thẳng x=a,x=b.
S=∫ab∣f(x)∣dx
Trường hợp 2: Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y=f(x),y=g(x) liên tục trên đoạn [a;b] và hai đường thẳng x=a,x=b.
S=∫ab∣f(x)−g(x)∣dx
2. Tính thể tích vật thể tròn xoay
Cho hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=f(x) liên tục trên đoạn [a;b], trục hoành và hai đường thẳng x=a,x=b. Khi quay hình phẳng này quanh trục Ox, ta được một khối tròn xoay có thể tích V:
V=π∫ab[f(x)]2dx
🔷 Dạng 1: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị và trục hoành
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Giải phương trình f(x)=0 để tìm các hoành độ giao điểm (nếu chưa có cận).
Áp dụng công thức S=∫ab∣f(x)∣dx.
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=x2, trục hoành và hai đường thẳng x=1,x=2.
💡Xem lời giải
S=∫12∣x2∣dx=∫12x2dx=[3x3]12=38−31=37.
🔍 Ví dụ 2 (Dễ)
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=cosx, trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=π/2.
💡Xem lời giải
S=∫0π/2∣cosx∣dx=∫0π/2cosxdx=[sinx]0π/2=1−0=1.
🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)
Tính diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2−4 và trục hoành.
💡Xem lời giải
Hoành độ giao điểm: x2−4=0⇔x=±2.
S=∫−22∣x2−4∣dx=∫−22(4−x2)dx=[4x−3x3]−22=332.
🔍 Ví dụ 4 (Trung bình)
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=x3−x và trục hoành.
💡Xem lời giải
Giao điểm: x(x2−1)=0⇔x∈{0,±1}.
S=∫−10(x3−x)dx+∫01(x−x3)dx (do tính đối xứng).
S=2∫01(x−x3)dx=2[x2/2−x4/4]01=2(41)=0.5.
🔍 Ví dụ 5 (Khó)
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=xlnx, trục hoành và hai đường thẳng x=1,x=e.
💡Xem lời giải
Trên [1,e], xlnx≥0.
S=∫1exlnxdx. Dùng nguyên hàm từng phần: u=lnx,dv=xdx.
S=[2x2lnx]1e−∫1e2xdx=2e2−[4x2]1e=2e2−(4e2−1)=4e2+1.
📝 Thực hành — Dạng 1
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi $y=x^3$, trục hoành and hai đường $x=-1, x=1$ là:
Để tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi $y=\\\\sin x, y=0, x=0, x=2\\\\pi$, ta tính:
Diện tích giới hạn bởi $y=e^x, y=0, x=0, x=1$ bằng:
Đúng / SaiXét hình phẳng $H$ giới hạn bởi $y = x^2 - 1$ and trục Ox:
a)Hình $H$ nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành
b)Giao điểm của đồ thị với trục Ox là $x = \\pm 1$
c)Diện tích hình $H$ là $\\int_{-1}^1 (x^2-1)dx$
d)Giá trị diện tích là $4/3$
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi $y = 3x^2$, $x=0, x=1$ and trục hoành.
🔷 Dạng 2: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số
📌 Phương pháp giải
Phương pháp:
Giải phương trình hoành độ giao điểm f(x)=g(x) để tìm cận. Sau đó tính tích phân trị tuyệt đối hiệu hai hàm.
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=x và y=x2.
Giao điểm: x2−2x+1=0⇔x=1 (tiếp xúc).
Vì chỉ có 1 giao điểm, trong trường hợp này hình phẳng phải được giới hạn thêm bởi các đường thẳng dọc (nếu đề cho). Nếu không, diện tích bằng 0.
Sửa lại đề: giới hạn bởi y=x2 và y=2x.
Giao điểm: x=0,x=2. S=∫02(2x−x2)dx=4/3.
🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=x và y=x−2 và trục hoành.
💡Xem lời giải
Phương trình giao điểm: x=x−2⇔x=(x−2)2 (với x≥2) ⇔x2−5x+4=0⇔x=4.
Trục hoành: x=0⇒x=0. x−2=0⇒x=2.
Hình phẳng giới hạn bởi 3 đường này cần chia làm 2 phần:
S=∫02xdx+∫24(x−(x−2))dx=10/3.
Một cái phễu có hình dạng quay quanh trục trung tâm. Mặt cắt ngang là đường thẳng y=x. Nếu chiều cao phễu là 10cm, hãy tính thể tích phễu.
💡Xem lời giải
V=π∫010x2dx=π[x3/3]010=1000π/3 (cm3).
🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)
Lớp vỏ cao su của một quả bóng bàn (coi như rỗng) có bán kính trong 19mm, bán kính ngoài 20mm. Tính thể tích lớp vỏ cao su.
💡Xem lời giải
V=34π(203−193)≈4771 (mm3).
🔍 Ví dụ 4 (Trung bình)
Người ta muốn sơn một biểu tượng quảng cáo hình elip có phương trình 9x2+4y2=1. Tính diện tích cần sơn.
💡Xem lời giải
y=±329−x2.
S=4×∫03329−x2dx.
Dùng đổi biến x=3sint⇒S=6π≈18.85 (m²). (Cũng trùng công thức S=πab).
🔍 Ví dụ 5 (Khó)
Một thùng rượu hình tròn xoay có chiều cao 80cm. Mặt cắt ngang của thùng là các phần của parabol. Bán kính miệng và đáy là 20cm, bán kính lớn nhất ở giữa là 30cm. Hãy tính thể tích thùng rượu.
💡Xem lời giải
Đặt trục Ox dọc theo chiều cao thùng, x∈[−40,40].
Parabol đi qua (−40,20),(0,30),(40,20).
Hàm có dạng y=ax2+b.
b=30. a(402)+30=20⇒1600a=−10⇒a=−1/160.
y=−x2/160+30.
V=π∫−4040(−x2/160+30)2dx.
Tính toán tích phân này thu được thể tích thùng.
📝 Thực hành — Dạng 4
Một mảnh vườn hình tròn bán kính 2m có diện tích tính bằng tích phân là:
Thể tích khối nón có bán kính đáy $R$, chiều cao $h$ tính bằng quay đường nào quanh Ox?
Quay một hình tròn quanh một trục nằm ngoài nó tạo ra hình gì?
Đúng / SaiMột cái cốc có mặt cắt parabol $y = x^2$ từ $x=0$ đến $x=2$ (đv: cm). Quay quanh Ox:
a)Cận tích phân là từ 0 đến 2
b)Hàm số bình phương là $x^4$
c)Thể tích là $32\\pi/5$
d)Đơn vị thể tích thu được là $cm^3$
Tính diện tích mặt nạ hình parabol có chiều rộng 2m, chiều cao 1m (Gốc tọa độ ở đỉnh parabol úp).
📝Bài tập tự luận — Tổng hợp
Câu 1. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol P:y=x2−2x và đường thẳng d:y=x.
Câu 2. Cho hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=ex, trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=ln3. Tính thể tích khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng này quanh trục Ox.
Câu 3. Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hai hàm số y=x2−4x+3 và y=x−1.
Câu 4. Một chiếc chao đèn có hình dạng là một phần của mặt cầu. Nếu ta mô phỏng bằng cách quay đường tròn x2+y2=100 (đơn vị cm) quanh trục Ox và chỉ lấy phần từ x=6 đến x=10. Hãy tính thể tích của chiếc chao đèn đó.
Câu 5. Chứng minh rằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi parabol y=ax2 (a>0) và đường thẳng y=m (m>0) luôn bằng 2/3 diện tích hình chữ nhật bao quanh nó.