Bài 4: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
Các bước khảo sát và vẽ đồ thị hàm bậc 3, bậc 4 trùng phương và hàm phân thức cơ bản — Toán 12 Kết nối tri thức.
📖 Lý thuyết✍️ Dạng toán & bài tập🎯 Trắc nghiệm
I. Lý thuyết
Sơ đồ chung để khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số y=f(x):
1. Khảo sát sự biến thiên
Tìm tập xác định của hàm số.
Xét sự biến thiên:
Tìm đạo hàm y′, tìm các nghiệm của y′=0 và các điểm tại đó y′ không xác định.
Tìm giới hạn tại vô cực, giới hạn có chứa vô cực và tìm các đường tiệm cận (nếu có).
Lập bảng biến thiên.
2. Vẽ đồ thị
Xác định các cực trị, giao điểm với trục tung (x=0), giao điểm với trục hoành (y=0 - nếu dễ tìm).
Vẽ các đường tiệm cận (nếu có).
Vẽ đồ thị: Nối các điểm lại theo dáng điệu trong bảng biến thiên. Lưu ý tính đối xứng (tâm đối xứng hoặc trục đối xứng).
🔷 Dạng 1: Hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+d (a=0)
📌 Phương pháp giải
Đặc điểm:
Tập xác định: D=R.
Đồ thị luôn có một tâm đối xứng (điểm uốn).
Dáng điệu: Nếu y′=0 có 2 nghiệm ⇒ có 2 cực trị (hình chữ N). Nếu y′=0 có nghiệm kép hoặc vô nghiệm ⇒ không có cực trị.
💡 Công cụ khảo sát tương tác: Nhập hệ số a,b,c,d vào bên dưới để xem toàn bộ quá trình khảo sát hàm bậc ba từng bước — giống sách giáo khoa!
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)
Khảo sát hàm số y=x3−3x2+2.
💡Xem lời giải
y′=3x2−6x=0⇔x=0;x=2.
Cực đại (0;2), cực tiểu (2;−2).
limx→±∞y=±∞.
Đồ thị tâm đối xứng tại trung điểm hai cực trị: I(1;0).
Đồ thị hàm số tương tác (JSXGraph):Kéo điểm M trên đường cong để xem tọa độ, kéo hệ trục hoặc cuộn để thu phóng.
🔍 Ví dụ 2 (Trung bình)
Khảo sát hàm số y=−x3+3x−1.
💡Xem lời giải
y′=−3x2+3=0⇔x=±1.
Cực tiểu (−1;−3), cực đại (1;1).
Hệ số a<0⇒ Nhánh cuối đi xuống.
📝 Thực hành — Dạng 1
Đồ thị hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có $a < 0$ và $y'=0$ vô nghiệm thì hàm số:
Đúng / SaiCho hàm số $y = x^3 - 3x^2 + 4$. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)Đồ thị cắt trục hoành tại điểm $x = 2$
b)Điểm cực tiểu của đồ thị là $(2; 0)$
c)Tâm đối xứng của đồ thị là $I(1; 2)$
d)Hàm số đồng biến trên khoảng $(0; 2)$
Tìm tung độ tâm đối xứng của đồ thị hàm số $y = x^3 - 3x$.
🔷 Dạng 2: Hàm số bậc bốn trùng phương y=ax4+bx2+c (a=0)
📌 Phương pháp giải
Đặc điểm:
Luôn nhận trục tung (Oy) làm trục đối xứng.
Có 3 điểm cực trị khi ab<0; 1 điểm cực trị khi ab≥0.
💡 Công cụ khảo sát tương tác: Nhập hệ số a,b,c vào bên dưới để khảo sát hàm số bậc bốn trùng phương từng bước.
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)
Khảo sát hàm số y=x4−2x2+1.
💡Xem lời giải
y′=4x3−4x=0⇔x=0;±1.
Cực đại (0;1), 2 cực tiểu (±1;0).
Đồ thị hình chữ W, tiếp xúc trục hoành tại ±1.
🔍 Ví dụ 2 (Dễ)
Khảo sát hàm số y=−x4+2x2+3.
💡Xem lời giải
y′=−4x3+4x=0⇔x=0;±1.
Cực tiểu (0;3), 2 cực đại (±1;4).
Hình chữ M úp.
📝 Thực hành — Dạng 2
Đồ thị hàm số $y = ax^4 + bx^2 + c$ ($a > 0$) có 3 cực trị thì dáng điệu là:
Đúng / SaiHàm số $y = -x^4 - 2x^2 + 1$. Xét tính đúng sai:
a)Hàm số chỉ có duy nhất một điểm cực trị
b)Đồ thị có 3 điểm cực trị
c)Hàm số đạt GTLN bằng 1 tại $x = 0$
d)Hàm số luôn đồng biến trên $mathbb{R}$
🔷 Dạng 3: Hàm phân thức bậc 1 / bậc 1: y=cx+dax+b
📌 Phương pháp giải
Đặc điểm:
Luôn đơn điệu (chỉ đồng biến hoặc chỉ nghịch biến) trên từng khoảng xác định.
Không bao giờ có cực trị.
Có 2 đường tiệm cận: Đứng x=−cd và Ngang y=ca.
Giao điểm 2 tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị.
💡 Công cụ khảo sát tương tác: Nhập hệ số a,b,c,d vào bên dưới để khảo sát hàm phân thức nhất biến từng bước.
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)
Khảo sát hàm số y=x−1x+2.
💡Xem lời giải
TXĐ: D=R∖{1}.
y′=(x−1)2−3<0,∀x=1⇒ hàm số nghịch biến trên (−∞;1) và (1;+∞).
Giới hạn & Tiệm cận: limx→±∞y=1⇒y=1 là TCN. limx→1±y=±∞⇒x=1 là TCĐ.
Đồ thị qua (0;−2),(−2;0).
📝 Thực hành — Dạng 3
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số $y = \dfrac{x - 1}{x + 1}$ là:
🔷 Dạng 4: Hàm phân thức bậc 2 / bậc 1: y=px+qax2+bx+c
📌 Phương pháp giải
Đặc điểm:
Có tiệm cận đứng x=−pq.
Có tiệm cận xiên y=pax+… (thực hiện phép chia đa thức tử cho mẫu).
Đồ thị nhánh thường có hình dáng gồm 2 nhánh phân biệt ngăn cách bởi đường tiệm cận đứng, có thể có 2 điểm cực trị.
💡 Công cụ khảo sát tương tác: Nhập hệ số a,b,c,m,n vào bên dưới để khảo sát hàm phân thức bậc 2 / bậc 1 từng bước.
🔍 Ví dụ 2 (Trung bình)
Khảo sát hàm số y=x−1x2−2x+2.
💡Xem lời giải
TXĐ: D=R∖{1}.
Rút gọn (chia tử cho mẫu): y=x−1+x−11.
Đạo hàm: y′=1−(x−1)21=(x−1)2(x−1)2−1=(x−1)2x2−2x.
y′=0⇔x=0 hoặc x=2.
Tiệm cận đứng x=1, tiệm cận xiên y=x−1.
Cực đại tại (0;−2), cực tiểu tại (2;2).
📝 Thực hành — Dạng 4
Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = \dfrac{x^2 - x + 1}{x - 2}$.
📝Bài tập tự luận — Tổng hợp
Câu 1. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số sau:
a) y=−x3+3x2−4
b) y=x4−4x2+5
c) y=x+1x−3
Câu 2. Xác định các hệ số a,b,c của hàm số y=ax4+bx2+c biết đồ thị đi qua điểm A(0;3) và có cực tiểu tại B(1;2).
Câu 3. Chứng minh rằng đồ thị hàm số y=x+12x+1 luôn nằm phía dưới tiệm cận ngang khi x>−1.
Câu 4. Tìm tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba y=x3−3x2+1.
Câu 5.(Ứng dụng) Một kỹ sư thiết kế một con đường có hình dạng đồ thị hàm số bậc ba từ điểm A(−1;−1) đến B(1;1), biết tại A và B con đường song song với trục hoành. Tìm hàm số đó.