🛠️ Công cụ

Ôn tập Chương 7 - Toán 10

Ôn tập Chương VII: Phương pháp tọa độ trong MP - Toán 10 Kết nối tri thức.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

Ôn tập Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

I. Tóm tắt lý thuyết trọng tâm

⚡ 1. Phương trình đường thẳng
  • Vectơ chỉ phương (VTCP) u=(a;b)\vec{u}=(a; b)Vectơ pháp tuyến (VPT) n=(b;a)\vec{n}=(b; -a).
  • Phương trình tham số: {x=x0+aty=y0+bt\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \end{cases} (đi qua M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) có VTCP u\vec{u}).
  • Phương trình tổng quát: ax+by+c=0ax + by + c = 0 (có VPT n=(a;b)\vec{n}=(a; b)).
  • Khoảng cách từ M(xM;yM)M(x_M; y_M) đến đường thẳng Δ\Delta: d(M,Δ)=axM+byM+ca2+b2d(M, \Delta) = \frac{|ax_M + by_M + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}.
⚡ 2. Phương trình đường tròn
  • Dạng chính tắc: (xa)2+(yb)2=R2(x-a)^2 + (y-b)^2 = R^2 (tâm I(a;b)I(a; b), bán kính RR).
  • Dạng tổng quát: x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 (với a2+b2c>0a^2 + b^2 - c > 0).
  • Tiếp tuyến tại điểm M0(x0;y0)(C)M_0(x_0; y_0) \in (C): (x0a)(xx0)+(y0b)(yy0)=0(x_0-a)(x-x_0) + (y_0-b)(y-y_0) = 0.
⚡ 3. Ba đường Conic
  • Elíp (E): x2a2+y2b2=1\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 (a>b>0a > b > 0). Cự từ c2=a2b2c^2 = a^2 - b^2. Tiêu điểm F1(c,0),F2(c,0)F_1(-c, 0), F_2(c, 0).
  • Hypebol (H): x2a2y2b2=1\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 (a,b>0a, b > 0). Cự từ c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2.
  • Parabol (P): y2=2pxy^2 = 2px (p>0p > 0). Tiêu điểm F(p/2,0)F(p/2, 0), đường chuẩn x=p/2x = -p/2.

II. Dạng toán tổng hợp

📌 Phương pháp giải

Kỹ năng trọng tâm:

  1. Lập phương trình đường thẳng: Phải xác định được 1 điểm và 1 vectơ (chỉ phương hoặc pháp tuyến).
  2. Tương quan vị trí: Giải hệ phương trình tọa độ.
  3. Elíp: Nhớ mối liên hệ a,b,ca, b, c (aa lớn nhất) để tìm tiêu điểm và các đỉnh.
🔍 Ví dụ 1: Lập phương trình đường thẳng

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta đi qua hai điểm A(1;2)A(1; 2)B(3;5)B(3; 5).

💡 Xem lời giải
  • VTCP AB=(31;52)=(2;3)\overrightarrow{AB} = (3-1; 5-2) = (2; 3).
  • Suy ra VPT n=(3;2)\vec{n} = (3; -2).
  • Phương trình Δ\Delta: 3(x1)2(y2)=03x32y+4=03x2y+1=03(x-1) - 2(y-2) = 0 \Leftrightarrow 3x - 3 - 2y + 4 = 0 \Leftrightarrow 3x - 2y + 1 = 0.
🔍 Ví dụ 2: Khoảng cách và góc

Tính khoảng cách từ điểm M(2;4)M(2; 4) đến đường thẳng Δ:3x+4y12=0\Delta: 3x + 4y - 12 = 0.

💡 Xem lời giải

Áp dụng công thức: d(M,Δ)=3(2)+4(4)1232+42=6+16125=105=2d(M, \Delta) = \frac{|3(2) + 4(4) - 12|}{\sqrt{3^2 + 4^2}} = \frac{|6 + 16 - 12|}{5} = \frac{10}{5} = 2.

🔍 Ví dụ 3: Lập phương trình đường tròn

Viết phương trình đường tròn (C)(C) có tâm I(1;2)I(1; -2) và tiếp xúc với đường thẳng Δ:xy+1=0\Delta: x - y + 1 = 0.

💡 Xem lời giải

Bán kính RR bằng khoảng cách từ tâm II đến tiếp tuyến Δ\Delta: R=d(I,Δ)=1(2)+112+(1)2=42=22R = d(I, \Delta) = \frac{|1 - (-2) + 1|}{\sqrt{1^2 + (-1)^2}} = \frac{4}{\sqrt{2}} = 2\sqrt{2}. Phương trình đường tròn: (x1)2+(y+2)2=(22)2=8(x-1)^2 + (y+2)^2 = (2\sqrt{2})^2 = 8.

🔍 Ví dụ 4: Xác định các yếu tố của Elíp

Cho elíp (E):x225+y29=1(E): \frac{x^2}{25} + \frac{y^2}{9} = 1. Tìm tiêu điểm và tiêu cự.

💡 Xem lời giải

Từ phương trình ta có a2=25a=5a^2 = 25 \Rightarrow a = 5b2=9b=3b^2 = 9 \Rightarrow b = 3. Ta có c2=a2b2=259=16c=4c^2 = a^2 - b^2 = 25 - 9 = 16 \Rightarrow c = 4.

  • Tiêu điểm: F1(4;0)F_1(-4; 0)F2(4;0)F_2(4; 0).
  • Tiêu cự: F1F2=2c=8F_1F_2 = 2c = 8.
🔍 Ví dụ 5: Bài toán thực tế — Trao đổi tín hiệu vệ tinh

Một trạm phát tín hiệu (đặt tại gốc tọa độ O) có bán kính phủ sóng là 10km. Một con tàu đang di chuyển trên đường thẳng Δ:3x+4y60=0\Delta: 3x + 4y - 60 = 0. a) Con tàu có đi vào vùng phủ sóng của trạm không? b) Tìm khoảng cách ngắn nhất từ con tàu đến trạm phát.

💡 Xem lời giải

a) Khoảng cách ngắn nhất từ tàu đến trạm là khoảng cách từ O(0,0)O(0,0) đến đường thẳng Δ\Delta: d(O,Δ)=3(0)+4(0)6032+42=605=12d(O, \Delta) = \frac{|3(0) + 4(0) - 60|}{\sqrt{3^2 + 4^2}} = \frac{60}{5} = 12 km. b) Vì d(O,Δ)=12>10d(O, \Delta) = 12 > 10 (bán kính phủ sóng), con tàu không bao giờ đi vào vùng phủ sóng. Khoảng cách ngắn nhất là 12 km.


III. Trắc nghiệm ôn tập

Câu 1:Vectơ pháp tuyến của đường thẳng $2x - 3y + 5 = 0$ là:
Câu 2:Phương trình tham số của đường thẳng qua $M(1; 2)$ và có VTCP $\vec{u}=(3; 4)$ là:
Câu 3:Tâm và bán kính của đường tròn $(x+1)^2 + (y-2)^2 = 9$ là:
Câu 4:Tiêu cự của Elíp $\\frac{x^2}{16} + \\frac{y^2}{7} = 1$ bằng:
Câu 5:Khoảng cách từ điểm $O(0; 0)$ đến đường thẳng $x - y + 4 = 0$ là:
Câu 6:Đường chuẩn của parabol $y^2 = 4x$ là:
Đúng / Sai
Câu 7Cho hai đường thẳng $d_1: x + y - 1 = 0$ và $d_2: x - y + 3 = 0$. Đúng hay sai?
a)Hai đường thẳng vuông góc với nhau.
b)Giao điểm của hai đường thẳng là $I(-1; 2)$.
c)Góc giữa hai đường thẳng bằng $45^circ$.
d)Điểm O(0,0) cách đều hai đường thẳng.
Đúng / Sai
Câu 8Cho đường tròn $(C): x^2 + y^2 - 4x + 6y - 12 = 0$. Đúng hay sai?
a)Tâm của đường tròn là $I(2; -3)$.
b)Bán kính đường tròn $R = 5$.
c)Điểm $A(2; 2)$ nằm trên đường tròn.
d)Đường thẳng qua tâm I và gốc tọa độ có phương trình $3x + 2y = 0$.
Câu 9:Tính góc (độ) giữa hai đường thẳng $x = 0$ và $y = 0$.
Câu 10:Cho Elíp có độ dài trục lớn bằng 10, trục nhỏ bằng 6. Tính tiêu cự.

IV. Bài tập tự luận tổng hợp

📝 Danh sách bài tập tự luận

Câu 1. Lập phương trình tổng quát của đường thẳng Δ\Delta trong các trường hợp sau: a) Đi qua A(2;1)A(2; -1) và có VPT n=(3;4)\vec{n}=(3; 4). b) Đi qua B(1;3)B(1; 3) và song song với đường thẳng d:2xy+5=0d: 2x - y + 5 = 0. c) Đi qua C(4;5)C(4; 5) và vuông góc với đường thẳng d:x+3y1=0d: x + 3y - 1 = 0. d) Đi qua hai điểm M(0;2)M(0; 2)N(3;0)N(3; 0).

💡 Đáp án

a) 3x+4y2=03x + 4y - 2 = 0. b) 2xy+1=02x - y + 1 = 0. c) 3xy7=03x - y - 7 = 0. d) 2x+3y6=02x + 3y - 6 = 0.

Câu 2. Cho tam giác ABCABC với A(1;1),B(5;3),C(3;7)A(1; 1), B(5; 3), C(3; 7). a) Viết phương trình các cạnh của tam giác. b) Viết phương trình đường cao AHAH. c) Tính diện tích tam giác ABCABC. d) Tính khoảng cách từ trọng tâm GG đến cạnh BCBC.

💡 Đáp án

a) AB:x2y+1=0,BC:2x+y13=0,AC:3xy2=0AB: x-2y+1=0, BC: 2x+y-13=0, AC: 3x-y-2=0. b) AHAH: Qua A, VPT là BC=(2;4)x2y+1=0\overrightarrow{BC}=(-2; 4) \Rightarrow x-2y+1=0. c) S=6S = 6. d) G(3;11/3)d1,47G(3; 11/3) \Rightarrow d \approx 1,47.

Câu 3. Cho đường thẳng d:3x4y+2=0d: 3x - 4y + 2 = 0 và điểm A(1;2)A(1; -2). a) Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc HH của AA lên dd. b) Tìm tọa độ điểm AA' đối xứng với AA qua dd. c) Viết phương trình đường thẳng qua AA và tạo với dd một góc 4545^\circ. d) Tìm điểm MM trên dd sao cho AM=5AM = 5.

💡 Đáp án

a) H(1/5;7/20)H(-1/5; 7/20). b) A(1,4,1,2)A'(-1,4, 1,2). c) Hai đường thẳng: 7xy9=07x - y - 9 = 0x+7y+13=0x + 7y + 13 = 0. d) Giải hệ M1(2,2),M2(2,1)\Rightarrow M_1(2, 2), M_2(-2, -1).

Câu 4. (Thực tế - Giao thông) Hai con đường thẳng được biểu diễn bởi d1:x2y+4=0d_1: x - 2y + 4 = 0d2:2x+y2=0d_2: 2x + y - 2 = 0. a) Tìm vị trí ngã tư (giao điểm). b) Tính góc giữa hai con đường. c) Người ta muốn đặt một trạm cảnh sát cách đều hai con đường. Tìm tập hợp các điểm đặt trạm (đường phân giác). d) Một chiếc xe di chuyển trên d1d_1, tại vị trí nào thì cách d2d_2 một khoảng 3km?

💡 Đáp án

a) I(0,2)I(0, 2). b) 9090^\circ. c) (5±25)3xy+2=0(\sqrt{5} \pm 2\sqrt{5})\dots \Rightarrow 3x - y + 2 = 0x+3y6=0x + 3y - 6 = 0. d) M(2,3)M(2, 3) hoặc M(6,1)M(-6, -1).

Câu 5. Cho đường tròn (C):x2+y22x+4y20=0(C): x^2 + y^2 - 2x + 4y - 20 = 0. a) Tìm tâm và bán kính. b) Chứng minh điểm M(4;2)M(4; 2) nằm trên đường tròn. c) Viết phương trình tiếp tuyến của (C)(C) tại MM. d) Viết phương trình tiếp tuyến của (C)(C) song song với đường thẳng 3x+4y+1=03x + 4y + 1 = 0.

💡 Đáp án

a) I(1,2),R=5I(1, -2), R=5. b) Thay tọa độ 0=0\Rightarrow 0=0. c) 3x+4y20=03x + 4y - 20 = 0. d) 3x+4y+20=03x + 4y + 20 = 0 hoặc 3x+4y30=03x + 4y - 30 = 0.

Câu 6. Viết phương trình đường tròn (C)(C) biết: a) Tâm I(2;3)I(2; 3) và đi qua gốc tọa độ O. b) Nhận ABAB làm đường kính với A(1;1),B(5;5)A(1; 1), B(5; 5). c) Có tâm thuộc đường thẳng d:xy=0d: x - y = 0 và đi qua A(1;2),B(3;4)A(1; 2), B(3; 4).

💡 Đáp án

a) (x2)2+(y3)2=13(x-2)^2 + (y-3)^2 = 13. b) (x3)2+(y3)2=8(x-3)^2 + (y-3)^2 = 8. c) I(x,x)I(x, x), IA2=IB2I(3,3)IA^2 = IB^2 \Rightarrow I(3, 3). (x3)2+(y3)2=5(x-3)^2 + (y-3)^2 = 5.

Câu 7. Cho elíp (E):9x2+25y2=225(E): 9x^2 + 25y^2 = 225. a) Đưa về dạng chính tắc. b) Tìm độ dài các trục và tiêu cự. c) Tìm tọa độ các đỉnh và tiêu điểm. d) Tìm điểm MM trên (E)(E) sao cho hoành độ bằng 3.

💡 Đáp án

a) x2/25+y2/9=1x^2/25 + y^2/9 = 1. b) Trục lớn 10, trục nhỏ 6, tiêu cự 8. c) Đỉnh (±5,0),(0,±3)(\pm 5, 0), (0, \pm 3). Tiêu điểm (±4,0)(\pm 4, 0). d) x=3y2/9=16/25y=±12/5x=3 \Rightarrow y^2/9 = 16/25 \Rightarrow y = \pm 12/5.

Câu 8. (Thực tế - Vật lý) Quỹ đạo của một hành tinh là một đường Elíp nhận Mặt Trời làm một tiêu điểm. Biết khoảng cách gần nhất là 147 triệu km, xa nhất là 152 triệu km. a) Tính các thông số a,ca, c của quỹ đạo elíp. b) Viết phương trình chính tắc của quỹ đạo elíp đó. c) Tính độ lệch tâm e=c/ae = c/a. d) Tính chiều dài trục nhỏ của quỹ đạo.

💡 Đáp án

a) ac=147,a+c=152a=149,5,c=2,5a-c=147, a+c=152 \Rightarrow a=149,5, c=2,5. b) x2/(149,52)+y2/(149,482)=1x^2/(149,5^2) + y^2/(149,48^2) = 1. c) e0,0167e \approx 0,0167. d) 2b298,962b \approx 298,96 triệu km.

Câu 9. Cho parabol (P):y2=8x(P): y^2 = 8x. a) Tìm tọa độ tiêu điểm và phương trình đường chuẩn. b) Tìm tọa độ điểm MM trên (P)(P) biết khoảng cách từ MM đến tiêu điểm bằng 10. c) Chứng minh rằng với mọi M(P)M \in (P), MFMF bằng khoảng cách từ MM đến đường chuẩn. d) Một đèn pha có gương phản xạ là mặt paraboloid. Đặt bóng đèn ở tiêu điểm thì tia sáng phản xạ sẽ thế nào?

💡 Đáp án

a) F(2,0),x=2F(2, 0), x = -2. b) d(M,Δ)=xM+2=10xM=8yM=±8d(M, \Delta) = x_M + 2 = 10 \Rightarrow x_M = 8 \Rightarrow y_M = \pm 8. M(8,±8)M(8, \pm 8). d) Các tia sáng phản xạ trở thành chùm tia song song với trục đối xứng.

Câu 10. (Tổng hợp) Trong mặt phẳng OxyOxy, cho đường tròn (C):(x1)2+(y2)2=4(C): (x-1)^2 + (y-2)^2 = 4 và đường thẳng d:xy+m=0d: x - y + m = 0. a) Tìm mm để dd tiếp xúc với (C)(C). b) Tìm mm để dd cắt (C)(C) tại hai điểm phân biệt A,BA, B. c) Với m=1m = -1, tính độ dài dây cung ABAB. d) Tìm mm để diện tích tam giác IABIAB lớn nhất (với I là tâm đường tròn).

💡 Đáp án

a) d(I,d)=2m=1±2sqrt2d(I, d) = 2 \Rightarrow m = 1 \pm 2\\sqrt{2}. b) 12sqrt2<m<1+2sqrt21-2\\sqrt{2} < m < 1+2\\sqrt{2}. c) d(I,d)=sqrt2R2=d2+(h/2)24=2+(h/2)2h=2sqrt2d(I, d) = \\sqrt{2} \Rightarrow R^2 = d^2 + (h/2)^2 \Rightarrow 4 = 2 + (h/2)^2 \Rightarrow h = 2\\sqrt{2}. d) SmaxS_{max} khi IAIBd=R/sqrt2=sqrt2m=1±2IA \perp IB \Rightarrow d = R/\\sqrt{2} = \\sqrt{2} \Rightarrow m = 1 \pm 2.

🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục