🛠️ Công cụ

Bài 18: Xác suất có điều kiện

Định nghĩa xác suất có điều kiện, quy tắc nhân xác suất và các tính chất cơ bản của xác suất — Toán 12 Kết nối tri thức.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Lý thuyết

ΩP(B)BP(A|B)A∩B1−P(A|B)Aᶜ∩BP(Bᶜ)BᶜP(A|Bᶜ)A∩BᶜP(Aᶜ|Bᶜ)Aᶜ∩BᶜP(A|B) = P(A∩B)────────────── P(B)

1. Khái niệm xác suất có điều kiện

Cho hai biến cố AABB với P(B)>0P(B) > 0. Xác suất của biến cố AA với điều kiện biến cố BB đã xảy ra được gọi là xác suất có điều kiện của AA đối với BB.

  • Kí hiệu: P(AB)P(A|B).
  • Công thức: P(AB)=P(AB)P(B)P(A|B) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(B)}

2. Ý nghĩa

Xác suất có điều kiện đánh giá lại khả năng xảy ra của AA khi ta đã có thêm thông tin rằng BB chắc chắn xảy ra.

3. Quy tắc nhân xác suất

Từ công thức trên, ta có: P(AB)=P(B)P(AB)P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A|B)

P(AB)=P(A)P(BA)P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B|A)

  • Mở rộng: Nếu A,BA, B độc lập thì P(AB)=P(A)P(A|B) = P(A)P(BA)=P(B)P(B|A) = P(B), dẫn đến công thức quen thuộc P(AB)=P(A)P(B)P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B).

II. Áp dụng Sơ đồ cây tính xác suất có điều kiện

Sơ đồ cây là công cụ trực quan giúp liệt kê tất cả trường hợp xảy ra theo giai đoạn. Mỗi nhánh ghi xác suất; xác suất của một kết quả cuối = tích các xác suất trên đường đi từ gốc đến lá.

Ví dụ 1 (Dễ) — Túi 4 bi đỏ, 6 bi xanh (lấy 2 bi không hoàn lại)

Gốc4/10Đỏ₁3/9Đỏ₁∩Đỏ₂= 4/10×3/9 = 12/906/9Đỏ₁∩Xanh₂= 4/10×6/9 = 24/906/10Xanh₁4/9Xanh₁∩Đỏ₂= 6/10×4/9 = 24/905/9Xanh₁∩Xanh₂= 6/10×5/9 = 30/90Tổng = 90/90 = 1 ✓

Từ sơ đồ cây, tính xác suất có điều kiện P(Đỏ1Đỏ2)P(\text{Đỏ}_1 \mid \text{Đỏ}_2):

P(Đỏ2)=41039+61049=1290+2490=3690=25P(\text{Đỏ}_2) = \frac{4}{10}\cdot\frac{3}{9} + \frac{6}{10}\cdot\frac{4}{9} = \frac{12}{90} + \frac{24}{90} = \frac{36}{90} = \frac{2}{5}

P(Đỏ1Đỏ2)=P(Đỏ1Đỏ2)P(Đỏ2)=12/9036/90=1236=13P(\text{Đỏ}_1 \mid \text{Đỏ}_2) = \frac{P(\text{Đỏ}_1 \cap \text{Đỏ}_2)}{P(\text{Đỏ}_2)} = \frac{12/90}{36/90} = \frac{12}{36} = \frac{1}{3}

Nhận xét: Sơ đồ cây cho thấy ngay P(Đỏ1Đỏ2)=41039P(\text{Đỏ}_1 \cap \text{Đỏ}_2) = \dfrac{4}{10}\cdot\dfrac{3}{9}, không cần liệt kê không gian mẫu.


Ví dụ 2 (Trung bình) — Hai giai đoạn sản xuất (sản phẩm đạt/lỗi)

Một dây chuyền gồm 2 công đoạn. Công đoạn I tạo ra sản phẩm đạt với xác suất 0,80{,}8, lỗi với xác suất 0,20{,}2. Nếu sản phẩm đạt ở công đoạn I thì qua công đoạn II đạt tiếp với xác suất 0,90{,}9 (lỗi 0,10{,}1). Nếu sản phẩm lỗi ở công đoạn I thì qua công đoạn II chỉ đạt với xác suất 0,50{,}5 (lỗi 0,50{,}5). Tính xác suất sản phẩm cuối cùng đạt cả hai công đoạn và xác suất sản phẩm đạt công đoạn II biết rằng nó đã qua công đoạn.

Gốc0,8Đạt₁0,9Đạt₁∩Đạt₂= 0,8×0,9 = 0,720,1Đạt₁∩Lỗi₂= 0,8×0,1 = 0,080,2Lỗi₁0,5Lỗi₁∩Đạt₂= 0,2×0,5 = 0,100,5Lỗi₁∩Lỗi₂= 0,2×0,5 = 0,10Tổng = 1,00 ✓

Lời giải từ sơ đồ cây:

  • P(Đạt1Đạt2)=0,8×0,9=0,72P(\text{Đạt}_1 \cap \text{Đạt}_2) = 0{,}8 \times 0{,}9 = 0{,}72
  • P(Đạt2)=P(Đạt1Đạt2)+P(Loˆ˜i1Đạt2)=0,72+0,10=0,82P(\text{Đạt}_2) = P(\text{Đạt}_1 \cap \text{Đạt}_2) + P(\text{Lỗi}_1 \cap \text{Đạt}_2) = 0{,}72 + 0{,}10 = 0{,}82
  • P(Đạt1Đạt2)=0,720,82=36410,878P(\text{Đạt}_1 \mid \text{Đạt}_2) = \dfrac{0{,}72}{0{,}82} = \dfrac{36}{41} \approx 0{,}878

Nhận xét: Biết sản phẩm đạt công đoạn II, xác suất nó đã đạt công đoạn I là 87,8%\approx 87{,}8\% — cao hơn xác suất ban đầu 80%80\%, vì qua được công đoạn II là bằng chứng ủng hộ việc sản phẩm tốt ngay từ đầu.


Ví dụ 3 (Khó) — Ba nguồn cung cấp với tỉ lệ phế phẩm khác nhau

Một cửa hàng nhập hàng từ ba nhà cung cấp AA, BB, CC với tỉ lệ 50%50\%, 30%30\%, 20%20\% tổng số hàng. Tỉ lệ phế phẩm lần lượt là 2%2\%, 3%3\%5%5\%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm thấy là phế phẩm. Tính xác suất sản phẩm đó đến từ mỗi nhà cung cấp.

Gốc0,5A2%Phế(A)0,5×0,02 = 0,01098%Tốt(A)0,5×0,98 = 0,4900,3B3%Phế(B)0,3×0,03 = 0,00997%Tốt(B)0,3×0,97 = 0,2910,2C5%Phế(C)0,2×0,05 = 0,01095%Tốt(C)0,2×0,95 = 0,190P(Phế) = 0,029

Lời giải — Công thức Bayes:

P(Pheˆˊ)=0,5×0,02+0,3×0,03+0,2×0,05=0,010+0,009+0,010=0,029P(\text{Phế}) = 0{,}5 \times 0{,}02 + 0{,}3 \times 0{,}03 + 0{,}2 \times 0{,}05 = 0{,}010 + 0{,}009 + 0{,}010 = 0{,}029

P(APheˆˊ)=0,0100,02934,5%P(BPheˆˊ)=0,0090,02931,0%P(CPheˆˊ)=0,0100,02934,5%P(A \mid \text{Phế}) = \frac{0{,}010}{0{,}029} \approx 34{,}5\% \qquad P(B \mid \text{Phế}) = \frac{0{,}009}{0{,}029} \approx 31{,}0\% \qquad P(C \mid \text{Phế}) = \frac{0{,}010}{0{,}029} \approx 34{,}5\%

Nhận xét:CC có tỉ lệ phế phẩm cao nhất (5%5\%) nhưng chiếm ít hàng nhất (20%20\%), nên xác suất phế phẩm từ AACC bằng nhau, còn từ BB thấp hơn một chút.


🔷 Dạng 1: Tính xác suất có điều kiện bằng công thức định nghĩa

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

  1. Xác định không gian mẫu mới chính là tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố điều kiện BB.
  2. Tìm số kết quả thuận lợi cho cả AABB (ABA \cap B).
  3. Hoặc tính trực tiếp P(B)P(B)P(AB)P(A \cap B) rồi lập thương số.
🔍 Ví dụ 1 (Dễ)

Gieo một con xúc xắc cân đối. Biết rằng mặt xuất hiện là số chẵn. Tính xác suất để mặt đó là số 2.

💡 Xem lời giải
  • B={2,4,6}n(B)=3B = \{2, 4, 6\} \Rightarrow n(B) = 3.
  • AB={2}n(AB)=1A \cap B = \{2\} \Rightarrow n(A \cap B) = 1.
  • P(AB)=1/3P(A|B) = 1/3.
🔍 Ví dụ 2 (Dễ)

Trong một hộp có 10 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ. Biết thẻ rút được mang số lớn hơn 5. Tính xác suất thẻ đó mang số nguyên tố.

💡 Xem lời giải
  • Số lớn hơn 5: B={6,7,8,9,10}n(B)=5B = \{6, 7, 8, 9, 10\} \Rightarrow n(B) = 5.
  • Thẻ là số nguyên tố trong B: AB={7}n(AB)=1A \cap B = \{7\} \Rightarrow n(A \cap B) = 1.
  • P(AB)=1/5=0.2P(A|B) = 1/5 = 0.2.
🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)

Ở một lớp học, 60% học sinh thích học Toán, 40% thích học Lý và 30% thích học cả hai môn. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Biết em đó thích học Toán, tính xác suất em đó thích học Lý.

💡 Xem lời giải
  • P(T)=0.6,P(LT)=0.3P(T) = 0.6, P(L \cap T) = 0.3.
  • P(LT)=P(LT)P(T)=0.30.6=0.5P(L|T) = \dfrac{P(L \cap T)}{P(T)} = \dfrac{0.3}{0.6} = 0.5 (50%).
🔍 Ví dụ 4 (Trung bình)

Gieo hai con xúc xắc xanh và đỏ. Tính xác suất tổng số chấm bằng 8 biết rằng con xanh xuất hiện mặt 5 chấm.

💡 Xem lời giải
  • B={(5,1),(5,2),(5,3),(5,4),(5,5),(5,6)}n(B)=6B = \{(5,1), (5,2), (5,3), (5,4), (5,5), (5,6)\} \Rightarrow n(B) = 6.
  • AB={(5,3)}A \cap B = \{(5,3)\} (vì 5+3=85+3=8) n(AB)=1\Rightarrow n(A \cap B) = 1.
  • P(AB)=1/6P(A|B) = 1/6.
🔍 Ví dụ 5 (Khó)

Một gia đình có 2 người con. Biết rằng có ít nhất một người con là trai. Tính xác suất người con còn lại cũng là trai.

💡 Xem lời giải
  • Không gian mẫu: Ω={TT,TG,GT,GG}\Omega = \{TT, TG, GT, GG\}.
  • BB (ít nhất 1 trai): {TT,TG,GT}n(B)=3\{TT, TG, GT\} \Rightarrow n(B) = 3.
  • ABA \cap B (cả hai trai): {TT}n(AB)=1\{TT\} \Rightarrow n(A \cap B) = 1.
  • P(AB)=1/3P(A|B) = 1/3.

📝 Thực hành — Dạng 1

Công thức nào sau đây đúng với $P(A|B)$?
Gieo xúc xắc, biết ra số lẻ. Xác suất ra mặt 1 chấm là:
Nếu A và B xung khắc ($A \cap B = \emptyset$) và $P(B)>0$ thì $P(A|B)$ bằng:
Đúng / Sai
Xét một hộp 5 bi đỏ, 5 bi xanh. Lấy lần lượt 2 bi không hoàn lại:
a)Xác suất bi 1 đỏ là 0.5
b)Nếu bi 1 đỏ, xác suất bi 2 đỏ là 4/9
c)Nếu bi 1 đỏ, xác suất bi 2 xanh là 5/9
d)Xác suất cả 2 bi cùng màu đỏ là 1/4
Biết $P(A)=0.4, P(B)=0.5$ and $P(A \cap B)=0.2$. Tính $P(A|B)$.

🔷 Dạng 2: Quy tắc nhân xác suất cho các biến cố phụ thuộc

📌 Phương pháp giải

Phương pháp: Sử dụng P(AB)=P(A)P(BA)P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B|A). Thường dùng trong các bài toán bốc thăm, lấy đồ vật “không hoàn lại” hoặc các quá trình xảy ra theo giai đoạn.

🔍 Ví dụ 1 (Dễ)

Lấy lần lượt 2 thẻ từ xấp 10 thẻ (1-10) không hoàn lại. Tính xác suất cả hai thẻ đều là số lẻ.

💡 Xem lời giải
  • AA: Thẻ 1 lẻ (P=5/10=1/2P = 5/10 = 1/2).
  • BB: Thẻ 2 lẻ (P(BA)=4/9P(B|A) = 4/9).
  • P(AB)=1/24/9=2/9P(A \cap B) = 1/2 \cdot 4/9 = 2/9.
🔍 Ví dụ 2 (Dễ)

Một túi có 4 bi đỏ và 6 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 2 bi (lấy từng viên, không hoàn lại). Tính xác suất bi thứ nhất đỏ và bi thứ hai xanh.

💡 Xem lời giải
  • P=(4/10)(6/9)=2/52/3=4/15P = (4/10) \cdot (6/9) = 2/5 \cdot 2/3 = 4/15.
🔍 Ví dụ 3 (Trung bình)

Xác suất một xạ thủ bắn trúng bia là 0.8. Nếu bắn trúng, ông ta được bắn tiếp viên thứ hai. Tính xác suất xạ thủ bắn trúng cả 2 viên.

💡 Xem lời giải
  • P=0.80.8=0.64P = 0.8 \cdot 0.8 = 0.64. (Giả sử các lần bắn độc lập về kỹ năng nhưng phụ thuộc về điều kiện được bắn).

🔷 Dạng 3: Bài toán thực tế về xác suất điều kiện

🔍 Ví dụ 1 (Trung bình) — Y khoa

Tỉ lệ người mắc bệnh X trong cộng đồng là 1%. Một xét nghiệm cho kết quả dương tính đối với người có bệnh là 99% và dương tính giả (không bệnh nhưng vẫn dương tính) là 2%. Tính xác suất một người mắc bệnh X biết rằng người đó có kết quả dương tính.

💡 Xem lời giải
  • Gọi BB: Có bệnh, DD: Dương tính.
  • P(B)=0.01,P(DB)=0.99P(B) = 0.01, P(D|B) = 0.99.
  • P(DB)=0.010.99=0.0099P(D \cap B) = 0.01 \cdot 0.99 = 0.0099.
  • P(D)P(D) (Tổng dương tính) =P(DB)+P(DBˉ)=0.0099+0.990.02=0.0099+0.0198=0.0297= P(D \cap B) + P(D \cap \bar{B}) = 0.0099 + 0.99 \cdot 0.02 = 0.0099 + 0.0198 = 0.0297.
  • P(BD)=0.0099/0.0297=1/333.3%P(B|D) = 0.0099 / 0.0297 = 1/3 \approx 33.3\%.
🔍 Ví dụ 2 (Khó) — Kiểm tra sản phẩm

Một lô hàng có 100 sản phẩm, trong đó có 5 phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên ra 5 sản phẩm để kiểm tra. Nếu thấy có ít nhất 1 phế phẩm thì trả lại cả lô hàng. Tính xác suất lô hàng được chấp nhận.

💡 Xem lời giải
  • Đây là bài toán tính P(Aˉ)P(\bar{A}).
  • P=C955C10050.77P = \dfrac{C_{95}^5}{C_{100}^5} \approx 0.77.

📝 Thực hành — Dạng 3

Xác suất có điều kiện giúp ta cập nhật lại niềm tin dựa trên:
Nếu $P(A|B) > P(A)$, ta nói B tác động như thế nào đến A?
Trong xét nghiệm y tế, kết quả dương tính giả gây ra:
Đúng / Sai
Số liệu: 80% người dùng mạng X thích video ngắn, 50% thích livestream, 40% thích cả hai:
a)Xác suất người thích video ngắn là 0.8
b)Nếu biết người đó thích video ngắn, xác suất họ thích livestream là 0.5
c)Nếu biết người đó thích livestream, xác suất họ thích video ngắn là 0.8
d)Thích video ngắn and livestream là hai biến cố độc lập
Cho $P(A)=0.6, P(B|A)=0.7$. Tính $P(A \cap B)$.

🧮 Máy tính Xác suất có điều kiện

Thay đổi số liệu để tính từng bước — hỗ trợ 4 chế độ: công thức cơ bản, sơ đồ cây tương tác, chuỗi điều kiện và bài toán thực tế.

🧮 Máy tính Xác suất có điều kiệnToán 12 · Chương VI
Công thức: P(AB)=P(AB)P(B)P(A \mid B) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(B)} — Thu hẹp không gian mẫu về biến cố B đã xảy ra.
P(AB)=P(AB)P(B)=0.120.4=0.3P(A \mid B) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(B)} = \dfrac{0.12}{0.4} = 0.3
1Nhận diện: P(AB)=0.12P(A \cap B) = 0.12, P(B)=0.4P(B) = 0.4
2Áp dụng ĐN: P(AB)=0.120.4P(A\mid B) = \dfrac{0.12}{0.4}
3Kết quả: P(AB)=0.3P(A \mid B) = 0.330.00%
💡Công thức nhân ngược: P(AB)=P(B)P(AB)=0.4×0.3=0.12P(A\cap B) = P(B)\cdot P(A\mid B) = 0.4\times0.3 = 0.12
30.00%
📐 Quan hệ đối xứng:
  • P(AB)=P(B)P(AB)=P(A)P(BA)P(A \cap B) = P(B)\cdot P(A\mid B) = P(A)\cdot P(B\mid A)
  • Nếu A, B độc lập: P(AB)=P(A)P(A\mid B) = P(A)
  • Nếu A ⊂ B: P(AB)=P(A)P(B)P(A\mid B) = \dfrac{P(A)}{P(B)}

📝 Bài tập tự luận — Tổng hợp

Câu 1. Gieo một con xúc xắc cân đối. Gọi AA là biến cố “xuất hiện mặt số nguyên tố”, BB là biến cố “xuất hiện mặt số lẻ”.

a) Xác định AA, BB, ABA \cap B.

b) Tính P(AB)P(A|B)P(BA)P(B|A).

c) Hai biến cố AABB có độc lập không? Giải thích.

Câu 2. Một hộp có 4 bi đỏ và 6 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên lần lượt 2 viên bi không hoàn lại. Vẽ sơ đồ cây và tính:

a) Xác suất cả 2 viên cùng màu đỏ.

b) Xác suất viên thứ 2 là đỏ.

c) Xác suất viên thứ 2 là đỏ, biết viên thứ nhất là xanh.

d) Xác suất viên thứ nhất là đỏ, biết viên thứ 2 là đỏ.

Câu 3. Cho hai biến cố AABB với P(A)=0,7P(A) = 0{,}7, P(B)=0,4P(B) = 0{,}4P(AB)=0,8P(A \cup B) = 0{,}8.

a) Tính P(AB)P(A \cap B).

b) Tính P(AB)P(A|B)P(BA)P(B|A).

c) Hai biến cố AABB có độc lập không?

d) Tính P(AˉB)P(\bar{A} \mid B)P(ABˉ)P(A \mid \bar{B}).

Câu 4. Tại một lớp học, 60% học sinh thích Toán, 50% thích Lý, 30% thích cả hai môn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.

a) Biết em đó thích Toán, tính xác suất em đó cũng thích Lý.

b) Biết em đó không thích Toán, tính xác suất em đó thích Lý.

c) Kiểm tra hai biến cố “thích Toán” và “thích Lý” có độc lập không.

Câu 5. Một xạ thủ bắn hai phát độc lập. Xác suất trúng mỗi phát là 0,70{,}7.

a) Tính xác suất cả 2 phát đều trúng.

b) Tính xác suất ít nhất 1 phát trúng.

c) Biết ít nhất 1 phát trúng, tính xác suất cả 2 đều trúng.

Câu 6. Một nhà máy có 3 máy sản xuất cùng loại sản phẩm. Máy I chiếm 50%50\% sản lượng với tỉ lệ phế phẩm 1%1\%; Máy II chiếm 30%30\% với 2%2\% phế phẩm; Máy III chiếm 20%20\% với 4%4\% phế phẩm. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm.

a) Tính xác suất sản phẩm là phế phẩm.

b) Biết sản phẩm là phế phẩm, tính xác suất nó từ Máy I, Máy II, Máy III.

c) Máy nào có khả năng “có tội” cao nhất khi gặp phế phẩm?

Câu 7. Một hộp thư có 55 thư quan trọng và 33 thư bình thường. Người dùng mở lần lượt từng thư (ngẫu nhiên, không hoàn lại).

a) Tính xác suất thư thứ nhất là thư quan trọng.

b) Biết thư thứ nhất là thư quan trọng, tính xác suất thư thứ hai cũng là quan trọng.

c) Tính xác suất để 2 thư đầu tiên mở đều là thư quan trọng.

d) Tính xác suất thư thứ nhất là quan trọng, biết thư thứ hai là quan trọng.

Câu 8. Một bài kiểm tra trắc nghiệm có 4 phương án, chỉ 1 đúng. Học sinh có thể biết chắc đáp án (xác suất 0,60{,}6) hoặc đoán ngẫu nhiên (xác suất 0,40{,}4).

a) Tính xác suất học sinh trả lời đúng.

b) Biết học sinh trả lời đúng, tính xác suất em đó biết chắc đáp án (không phải đoán).

Câu 9. Trong một thành phố, 1%1\% dân số mắc bệnh XX. Có một xét nghiệm với:

  • Độ nhạy (sensitivity): P(dương tıˊnhcoˊ bệnh)=95%P(\text{dương tính} \mid \text{có bệnh}) = 95\%
  • Độ đặc hiệu (specificity): P(aˆm tıˊnhkhoˆng bệnh)=90%P(\text{âm tính} \mid \text{không bệnh}) = 90\%

a) Tính xác suất một người xét nghiệm dương tính.

b) Một người xét nghiệm dương tính. Tính xác suất người đó thực sự mắc bệnh XX.

c) Nhận xét về độ tin cậy của xét nghiệm.

Câu 10. Hai đội A và B thi đấu trong một giải đấu theo thể thức chung kết: đội thắng trước 3 ván sẽ vô địch. Xác suất đội A thắng mỗi ván là 0,60{,}6 (các ván độc lập nhau).

a) Tính xác suất A thắng ngay 3 ván liên tiếp.

b) Tính xác suất A thắng sau đúng 4 ván (tức A thắng ván thứ 4, thua đúng 1 ván trong 3 ván đầu).

c) Tính xác suất A thắng sau đúng 5 ván.

d) Tính tổng xác suất A vô địch (thắng trước 3 ván).

📌Xem đáp án ngắn gọn(bấm để mở / đóng)
CâuĐáp án
1bP(AB)=23P(A\|B) = \frac{2}{3}; P(BA)=23P(B\|A) = \frac{2}{3}
1cKhông độc lập: P(AB)=23P(A)=12P(A\|B) = \frac{2}{3} \neq P(A) = \frac{1}{2}
2a41039=2150,133\frac{4}{10} \cdot \frac{3}{9} = \frac{2}{15} \approx 0{,}133
2bP(Đỏ2)=41039+61049=25P(\text{Đỏ}_2) = \frac{4}{10}\cdot\frac{3}{9} + \frac{6}{10}\cdot\frac{4}{9} = \frac{2}{5}
2cP(Đỏ2Xanh1)=49P(\text{Đỏ}_2 \mid \text{Xanh}_1) = \frac{4}{9}
2dP(Đỏ1Đỏ2)=13P(\text{Đỏ}_1 \mid \text{Đỏ}_2) = \frac{1}{3}
3aP(AB)=0,3P(A\cap B) = 0{,}3
3bP(AB)=0,75P(A\|B) = 0{,}75; P(BA)0,429P(B\|A) \approx 0{,}429
3cKhông độc lập: P(A)P(B)=0,280,3P(A)\cdot P(B) = 0{,}28 \neq 0{,}3
3dP(AˉB)=0,25P(\bar{A}\|B) = 0{,}25; P(ABˉ)0,667P(A\|\bar{B}) \approx 0{,}667
4aP(LyˊToaˊn)=0,5P(\text{Lý}\|\text{Toán}) = 0{,}5
4bP(LyˊToaˊn)=0,5P(\text{Lý}\|\overline{\text{Toán}}) = 0{,}5
4cĐộc lập: P(Toaˊn)P(Lyˊ)=0,3=P(ToaˊnLyˊ)P(\text{Toán})\cdot P(\text{Lý}) = 0{,}3 = P(\text{Toán}\cap\text{Lý})
5a0,72=0,490{,}7^2 = 0{,}49
5b10,32=0,911 - 0{,}3^2 = 0{,}91
5c0,490,910,538\frac{0{,}49}{0{,}91} \approx 0{,}538
6aP=0,5×0,01+0,3×0,02+0,2×0,04=0,019P = 0{,}5\times0{,}01 + 0{,}3\times0{,}02 + 0{,}2\times0{,}04 = 0{,}019
6bP(IP)26,3%P(I\|P) \approx 26{,}3\%; P(IIP)31,6%P(II\|P) \approx 31{,}6\%; P(IIIP)42,1%P(III\|P) \approx 42{,}1\%
6cMáy III có xác suất cao nhất
7a58\frac{5}{8}
7b47\frac{4}{7}
7c58×47=514\frac{5}{8}\times\frac{4}{7} = \frac{5}{14}
7dP(Q1Q2)=47P(Q_1\|Q_2) = \frac{4}{7}
8a0,6+0,4×0,25=0,70{,}6 + 0{,}4\times0{,}25 = 0{,}7
8bP(bieˆˊtđuˊng)=6785,7%P(\text{biết}\|\text{đúng}) = \frac{6}{7} \approx 85{,}7\%
9a0,01×0,95+0,99×0,10=0,10850{,}01\times0{,}95 + 0{,}99\times0{,}10 = 0{,}1085
9bP(bệnhdương)8,76%P(\text{bệnh}\|\text{dương}) \approx 8{,}76\%
9cĐộ tin cậy thấp dù xét nghiệm khá tốt (do tỉ lệ bệnh trong cộng đồng nhỏ)
10a0,63=0,2160{,}6^3 = 0{,}216
10bC31×0,4×0,63=0,2592C_3^1 \times 0{,}4 \times 0{,}6^3 = 0{,}2592
10cC42×0,42×0,63=0,20736C_4^2 \times 0{,}4^2 \times 0{,}6^3 = 0{,}20736
10d0,216+0,2592+0,2073668,3%0{,}216 + 0{,}2592 + 0{,}20736 \approx 68{,}3\%
✏️ Luyện tập trắc nghiệm →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục