Ôn chương 5 - Toán 12
Sơ đồ hệ thống công thức Oxyz, 6 dạng toán trọng tâm kèm 18+ ví dụ chọn lọc, trắc nghiệm động và đề thi kiểm tra 45 phút chuẩn ma trận THPT.
I. Sơ đồ hệ thống công thức Oxyz trọng tâm
| Đại lượng | Vectơ đại diện | Dạng Phương trình | Công thức Góc / Khoảng cách |
|---|---|---|---|
| Mặt phẳng (P) | VPT $\vec{n} = (A; B; C)$ | $Ax + By + Cz + D = 0$ $\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1$ |
$d(M_0, (P)) = \frac{|Ax_0+By_0+Cz_0+D|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2}}$ |
| Đường thẳng d | VCP $\vec{u} = (a; b; c)$ | $\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases}$ $\frac{x-x_0}{a} = \frac{y-y_0}{b} = \frac{z-z_0}{c}$ |
$d(M, d) = \frac{|[\vec{M_0 M}, \vec{u}]|}{|\vec{u}|}$ $d(d_1, d_2) = \frac{|[\vec{u}_1, \vec{u}_2] \cdot \vec{M_1 M_2}|}{|[\vec{u}_1, \vec{u}_2]|}$ |
| Mặt cầu (S) | Tâm $I(a;b;c)$, $R$ | $(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2$ $x^2+y^2+z^2-2ax-2by-2cz+d=0$ |
Bán kính thiết diện đường tròn: $r = \sqrt{R^2 - h^2}$ (với $h = d(I, (P))$) |
II. Minh họa trực quan & Đồ thị tương tác (JSXGraph)
Đồ thị dưới đây tổng hợp mối liên hệ không gian Oxyz giữa Mặt phẳng, Đường thẳng và Mặt cầu.
💡 Mô phỏng tổng hợp: Mặt phẳng (P), Đường thẳng d và Mặt cầu (S) trong hệ Oxyz.
III. Các dạng toán ôn tập tổng hợp (Mỗi dạng 3 ví dụ liền)
Dạng 1: Phương trình Mặt phẳng tổng hợp
Tìm điểm $M_0 \in (P)$ và VPT $\vec{n} = (A; B; C)$ (qua tích có hướng $[\vec{u}_1, \vec{u}_2]$ hoặc VPT song song/vuông góc). Viết phương trình $A(x-x_0) + B(y-y_0) + C(z-z_0) = 0$.
Viết phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $A(1; 2; 3)$ và chứa đường thẳng $d: \frac{x-1}{2} = \frac{y+1}{1} = \frac{z}{2}$.
Xem lời giải chi tiết
• Lấy điểm $M(1; -1; 0) \in d$, VCP $\vec{u}_d = (2; 1; 2)$. $\vec{MA} = (0; 3; 3)$.
• VPT $\vec{n}_P = [\vec{u}_d, \vec{MA}] = (1(3) - 2(3); 2(0) - 2(3); 2(3) - 1(0)) = (-3; -6; 6) = -3(1; 2; -2)$.
• Phương trình $(P)$ qua $A(1;2;3)$: $1(x-1) + 2(y-2) - 2(z-3) = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 2z + 1 = 0$.
Lập phương trình mặt phẳng phân giác của góc tạo bởi $(P): x + 2y - 2z + 1 = 0$ và $(Q): 2x - y + 2z - 3 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• $d(M, (P)) = d(M, (Q)) \Leftrightarrow \frac{|x + 2y - 2z + 1|}{3} = \frac{|2x - y + 2z - 3|}{3}$.
• TH1: $x + 2y - 2z + 1 = 2x - y + 2z - 3 \Leftrightarrow x - 3y + 4z - 4 = 0$.
• TH2: $x + 2y - 2z + 1 = -(2x - y + 2z - 3) \Leftrightarrow 3x + y - 2 = 0$.
Viết phương trình mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua hai điểm $A(1; 2; 0), B(3; 0; 1)$ và song song với trục $Oz$.
Xem lời giải chi tiết
• $\vec{AB} = (2; -2; 1)$, VCP trục $Oz$ là $\vec{k} = (0; 0; 1)$.
• VPT $\vec{n} = [\vec{AB}, \vec{k}] = (-2; -2; 0) = -2(1; 1; 0)$.
• Phương trình $(\alpha)$ qua $A(1;2;0)$: $1(x-1) + 1(y-2) + 0 = 0 \Leftrightarrow x + y - 3 = 0$.
Dạng 2: Phương trình Đường thẳng tổng hợp
Xác định VCP $\vec{u}$ của đường thẳng (tích có hướng, vuông góc MP, đường vuông góc chung) và điểm đi qua $M_0$. Viết phương trình tham số hoặc chính đống.
Viết phương trình đường thẳng $\Delta$ qua $A(1; 0; 2)$, cắt $d_1: \frac{x-1}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z-2}{1}$ và vuông góc với $d_2: \frac{x}{2} = \frac{y-1}{-1} = \frac{z}{1}$.
Xem lời giải chi tiết
• Gọi $B = \Delta \cap d_1 \Rightarrow B(1+t; 2t; 2+t)$. $\vec{AB} = (t; 2t; t)$.
• $\Delta \perp d_2 \Leftrightarrow \vec{AB} \cdot \vec{u}_2 = 0 \Leftrightarrow t(2) + 2t(-1) + t(1) = 0 \Leftrightarrow t = 0$.
• VCP $\vec{u}_\Delta = (1; 2; 1)$ (vì $B(1;0;2)$ nên VCP lấy VCP của $d_1$). Phương trình: $\begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2t \\ z = 2 + t \end{cases}$.
Tìm phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng $d_1: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 0 \\ z = -1 \end{cases}$ và $d_2: \begin{cases} x = 0 \\ y = t' \\ z = 1 \end{cases}$.
Xem lời giải chi tiết
• $A(1+t; 0; -1) \in d_1, B(0; t'; 1) \in d_2 \Rightarrow \vec{AB} = (-1-t; t'; 2)$.
• $\vec{AB} \cdot \vec{u}_1 = 0 \Rightarrow -1-t = 0 \Rightarrow t = -1 \Rightarrow A(0;0;-1)$.
• $\vec{AB} \cdot \vec{u}_2 = 0 \Rightarrow t' = 0 \Rightarrow B(0;0;1)$.
• Đường vuông góc chung $AB$ qua $A(0;0;-1)$ có VCP $\vec{AB} = (0;0;2) = 2(0;0;1)$: $\begin{cases} x = 0 \\ y = 0 \\ z = -1 + t \end{cases}$ (chính là trục $Oz$).
Viết phương trình đường thẳng $d'$ là hình chiếu vuông góc của $d: \frac{x-1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z+1}{-1}$ lên mặt phẳng $(P): x + y - z + 2 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• Mặt phẳng $(Q)$ chứa $d$ và vuông góc $(P)$ có VPT $\vec{n}_Q = [\vec{u}_d, \vec{n}_P] = (0; 1; 1)$.
• Phương trình $(Q)$ qua $M(1;0;-1): y + z + 1 = 0$.
• Hình chiếu $d'$ là giao tuyến của $(P)$ và $(Q)$: $\begin{cases} x + y - z + 2 = 0 \\ y + z + 1 = 0 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} x = -3 + 2t \\ y = -1 - t \\ z = t \end{cases}$.
Dạng 3: Phương trình Mặt cầu & Thiết diện đường tròn
Dùng dạng khai triển $x^2+y^2+z^2-2ax-2by-2cz+d=0$ hoặc dạng chính đống $(x-a)^2+(y-b)^2+(z-c)^2=R^2$. Tính bán kính đường tròn giao tuyến $r = \sqrt{R^2 - h^2}$.
Viết phương trình mặt cầu $(S)$ có tâm $I \in d: \begin{cases} x = t \\ y = 1 \\ z = t \end{cases}$ và tiếp xúc với hai mặt phẳng $(P): x + 2y - 2z + 1 = 0$ và $(Q): x + 2y - 2z - 5 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• Hai mặt phẳng song song $\Rightarrow 2R = d((P), (Q)) = \frac{|1 - (-5)|}{3} = 2 \Rightarrow R = 1$.
• Tâm $I(t; 1; t) \in d$. $d(I, (P)) = 1 \Leftrightarrow \frac{|t + 2 - 2t + 1|}{3} = 1 \Leftrightarrow |3 - t| = 3 \Rightarrow t = 0$ hoặc $t = 6$.
• TH1: $I(0;1;0) \Rightarrow x^2 + (y-1)^2 + z^2 = 1$.
• TH2: $I(6;1;6) \Rightarrow (x-6)^2 + (y-1)^2 + (z-6)^2 = 1$.
Cho $A(3;0;0), B(0;4;0), C(0;0;12)$. Viết phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện $OABC$.
Xem lời giải chi tiết
• Mặt cầu qua $O(0;0;0), A, B, C$ có tâm $I(3/2; 2; 6)$.
• Bán kính $R = \sqrt{(3/2)^2 + 2^2 + 6^2} = \sqrt{9/4 + 4 + 36} = \frac{13}{2}$.
• Phương trình: $x^2 + y^2 + z^2 - 3x - 4y - 12z = 0$.
Mặt phẳng $(P)$ qua điểm $M(1; 1; 2)$ cắt mặt cầu $(S): x^2 + y^2 + z^2 = 25$ theo giao tuyến đường tròn có bán kính $r$ nhỏ nhất khi nào?
Xem lời giải chi tiết
• $r = \sqrt{R^2 - h^2}$ nhỏ nhất khi $h = d(O, (P))$ lớn nhất.
• Vì $M \in (P)$ nên $h = d(O, (P)) \le OM$. Dấu '=' xảy ra khi $OM \perp (P)$.
• Khi đó $(P)$ nhận $\vec{OM} = (1; 1; 2)$ làm VPT $\Rightarrow (P): 1(x-1) + 1(y-1) + 2(z-2) = 0 \Leftrightarrow x + y + 2z - 6 = 0$.
Dạng 4: Góc và Khoảng cách tổng hợp
Sử dụng các công thức góc $\cos(d_1, d_2)$, $\sin(d, (P))$, $\cos((P), (Q))$ và công thức khoảng cách $d(M, (P))$, $d(M, d)$, $d(d_1, d_2)$.
Tính khoảng cách từ điểm $M(1; 2; -1)$ đến đường thẳng $AB$ với $A(0; 1; 3)$ và $B(2; 3; 1)$.
Xem lời giải chi tiết
• $\vec{AB} = (2; 2; -2) = 2(1; 1; -1)$, $\vec{AM} = (1; 1; -4)$.
• $[\vec{AM}, \vec{u}] = (3; -3; 0) \Rightarrow |[\vec{AM}, \vec{u}]| = 3\sqrt{2}$. $|\vec{u}| = \sqrt{3}$.
• $d(M, AB) = \frac{3\sqrt{2}}{\sqrt{3}} = \sqrt{6}$.
Cho $d_1 \perp (P)$ và $d_2 \perp (Q)$. Biết góc giữa $d_1$ và $d_2$ bằng $40^\circ$. Tính góc giữa hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$.
Xem lời giải chi tiết
• Vì $d_1 \perp (P) \Rightarrow \vec{u}_1 = \vec{n}_1$ và $d_2 \perp (Q) \Rightarrow \vec{u}_2 = \vec{n}_2$.
• Góc giữa hai mặt phẳng bằng đúng góc giữa hai đường thẳng pháp tuyến: $\theta = 40^\circ$.
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $d_1: \frac{x}{1} = \frac{y-1}{0} = \frac{z}{1}$ và $d_2: \frac{x-1}{0} = \frac{y}{1} = \frac{z-2}{1}$.
Xem lời giải chi tiết
• $M_1(0; 1; 0), \vec{u}_1 = (1; 0; 1)$; $M_2(1; 0; 2), \vec{u}_2 = (0; 1; 1)$.
• $[\vec{u}_1, \vec{u}_2] = (-1; -1; 1) \Rightarrow |[\vec{u}_1, \vec{u}_2]| = \sqrt{3}$. $\vec{M_1 M_2} = (1; -1; 2)$.
• Tích hỗn hợp: $-1(1) - 1(-1) + 1(2) = 2 \Rightarrow d(d_1, d_2) = \frac{2}{\sqrt{3}} = \frac{2\sqrt{3}}{3}$.
Dạng 5: Hình chiếu vuông góc & Điểm đối xứng
Tìm $H \in (P)$ hoặc $H \in d$ thỏa mãn vectơ vuông góc. Điểm đối xứng $A' = 2H - A$.
Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc $H$ và điểm đối xứng $A'$ của $A(3; -4; 5)$ qua mặt phẳng $(Oyz)$.
Xem lời giải chi tiết
• Hình chiếu vuông góc lên $(Oyz)$ giữ nguyên $y, z$ và cho $x = 0 \Rightarrow H(0; -4; 5)$.
• Điểm đối xứng $A'$ đổi dấu hoành độ $x \Rightarrow A'(-3; -4; 5)$.
Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc $H$ của điểm $M(1; 4; -2)$ lên mặt phẳng $(P): x + 2y - z + 1 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• Đường thẳng $MH \perp (P): \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 4 + 2t \\ z = -2 - t \end{cases}$.
• Thay vào $(P)$: $(1+t) + 2(4+2t) - (-2-t) + 1 = 0 \Leftrightarrow 6t + 12 = 0 \Rightarrow t = -2$.
• Tọa độ hình chiếu $H(-1; 0; 0)$.
Tìm tọa độ điểm $O'$ đối xứng với gốc tọa độ $O(0;0;0)$ qua mặt phẳng $(P): 2x - y + 2z - 9 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• $OH \perp (P): \begin{cases} x = 2t \\ y = -t \\ z = 2t \end{cases}$. Thay vào $(P)$: $2(2t) - (-t) + 2(2t) - 9 = 0 \Rightarrow 9t = 9 \Rightarrow t = 1$.
• Hình chiếu $H(2; -1; 2)$. Điểm đối xứng $O' = 2H = (4; -2; 4)$.
Dạng 6: Bài toán Cực trị & Mô hình thực tế THPT Quốc Gia
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, bất đẳng thức tam giác $|MA - MB| \le AB \le MA + MB$ hoặc đưa về bài toán hình chiếu vuông góc để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.
Cho $A(1; 2; 3)$ và $B(3; 4; 5)$ nằm cùng phía đối với mặt phẳng $(Oxy)$. Tìm điểm $M \in (Oxy)$ sao cho $MA + MB$ đạt giá trị nhỏ nhất.
Xem lời giải chi tiết
• Điểm đối xứng của $A(1;2;3)$ qua $(Oxy)$ là $A'(1; 2; -3)$ (khác phía với $B$).
• Khi đó $MA + MB = MA' + MB \ge A'B$. Dấu '=' xảy ra khi $M = A'B \cap (Oxy)$.
• Đường thẳng $A'B: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 2 + 2t \\ z = -3 + 8t \end{cases}$. Cho $z = 0 \Rightarrow t = 3/8 \Rightarrow M(7/4; 11/4; 0)$.
Cho điểm $A(1; 2; 1)$ và đường thẳng $d$ thay đổi đi qua $O(0;0;0)$. Tìm giá trị lớn nhất của khoảng cách $d(A, d)$.
Xem lời giải chi tiết
• Gọi $H$ là hình chiếu của $A$ lên $d$. Ta có $d(A, d) = AH \le OA$.
• Giá trị lớn nhất bằng $OA = \sqrt{1^2 + 2^2 + 1^2} = \sqrt{6}$. Dấu '=' xảy ra khi $d \perp OA$.
Ba trạm thu phát sóng $A(0;0;0), B(6;0;0), C(0;8;0)$ (đơn vị: km). Một điện thoại $M(x;y;z)$ nhận tín hiệu cách $A$ 5km, cách $B$ 5km và nằm trên mặt đất $(Oxy): z = 0$. Xác định vị trí của $M$.
Xem lời giải chi tiết
• Vì $M \in (Oxy) \Rightarrow z = 0 \Rightarrow M(x; y; 0)$.
• $MA^2 = x^2 + y^2 = 25$. $MB^2 = (x-6)^2 + y^2 = 25 \Rightarrow x^2 - 12x + 36 + y^2 = 25$.
• Thay $x^2+y^2=25 \Rightarrow 25 - 12x + 36 = 25 \Rightarrow 12x = 36 \Rightarrow x = 3$.
• $y^2 = 25 - 9 = 16 \Rightarrow y = 4$ hoặc $y = -4$. Tọa độ $M(3; 4; 0)$ hoặc $M(3; -4; 0)$.
🎯 IV. Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Dưới đây là 10 câu hỏi trắc nghiệm động (tự tạo số ngẫu nhiên & chấm điểm trực tiếp) giúp bạn tổng ôn toàn bộ Chương 5.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Tổng ôn Chương 5 Oxyz
Rèn luyện trắc nghiệm động với giải thích chi tiết — mở ngay giao diện thi thử trực tuyến!
🚀 Làm bài trắc nghiệm tổng ôn ngay →📝 Đề kiểm tra tổng hợp Chương 5 (45 Phút - Ma trận chuẩn)
Câu 1 (Nhận biết - 2.0 điểm). Trong không gian Oxyz, cho $A(1; 2; -1)$ và $B(3; 0; 1)$.
a) Tìm tọa độ trung điểm $I$ của đoạn $AB$ và vectơ $\vec{AB}$.
b) Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn $AB$.
Xem lời giải Câu 1
a) $I(2; 1; 0)$, $\vec{AB} = (2; -2; 2) = 2(1; -1; 1)$.
b) $1(x-2) - 1(y-1) + 1(z-0) = 0 \Leftrightarrow x - y + z - 1 = 0$.
Câu 2 (Thông hiểu - 3.0 điểm). Cho đường thẳng $d: \frac{x-1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z+2}{-1}$ và mặt phẳng $(P): x + 2y + z - 5 = 0$.
a) Tìm giao điểm $H$ của đường thẳng $d$ và mặt phẳng $(P)$.
b) Tính góc $\alpha$ giữa đường thẳng $d$ và mặt phẳng $(P)$.
Xem lời giải Câu 2
a) $d: \begin{cases} x = 1+2t \\ y = t \\ z = -2-t \end{cases} \Rightarrow (1+2t) + 2t + (-2-t) - 5 = 0 \Rightarrow 3t = 6 \Rightarrow t = 2 \Rightarrow H(5; 2; -4)$.
b) $\sin \alpha = \frac{|2(1) + 1(2) + (-1)(1)|}{\sqrt{6}\sqrt{6}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2} \Rightarrow \alpha = 30^\circ$.
Câu 3 (Vận dụng - 3.0 điểm). Cho mặt cầu $(S): x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 4y - 6z + 5 = 0$.
a) Xác định tọa độ tâm $I$ và bán kính $R$ của mặt cầu $(S)$.
b) Viết phương trình mặt phẳng $(Q)$ tiếp xúc với mặt cầu $(S)$ tại điểm $M_0(2; -1; 4) \in (S)$.
Xem lời giải Câu 3
a) Tâm $I(1; -2; 3)$, $R = \sqrt{1 + 4 + 9 - 5} = 3$.
b) $\vec{IM_0} = (1; 1; 1) \Rightarrow (Q): 1(x-2) + 1(y+1) + 1(z-4) = 0 \Leftrightarrow x + y + z - 5 = 0$.
Câu 4 (Vận dụng cao - 2.0 điểm). Cho điểm $A(2; 1; 4)$ và mặt phẳng $(P): x + y + z - 1 = 0$. Tìm tọa độ điểm $M \in (P)$ sao cho độ dài $AM$ nhỏ nhất và tính giá trị nhỏ nhất đó.
Xem lời giải Câu 4
• $AM_{\min} = d(A, (P)) = \frac{|2 + 1 + 4 - 1|}{\sqrt{3}} = \frac{6}{\sqrt{3}} = 2\sqrt{3}$.
• $M$ là hình chiếu của $A$ lên $(P) \Rightarrow M(0; -1; 2)$.