Bài 15: Phương trình đường thẳng
Lý thuyết chi tiết chuẩn SGK Toán 12, phân dạng toán rõ ràng kèm phương pháp giải và 18+ ví dụ minh họa từng dạng, đồ thị JSXGraph, trắc nghiệm động và bài tập tự luận.
I. Lý thuyết trọng tâm Phương trình Đường thẳng
1. Khái niệm Vectơ Chỉ phương (VCP)
Vectơ $\vec{u} \ne \vec{0}$ được gọi là vectơ chỉ phương (VCP) của đường thẳng $\Delta$ nếu giá của $\vec{u}$ song song hoặc trùng với đường thẳng $\Delta$.
• Chú ý: Nếu $\vec{u}$ là VCP của $\Delta$ thì mọi $k\vec{u}$ ($k \ne 0$) cũng là VCP của $\Delta$.
2. Phương trình Tham số & Chính đống
Đường thẳng $\Delta$ đi qua $M_0(x_0; y_0; z_0)$ và có VCP $\vec{u} = (a; b; c)$ có phương trình tham số:
$$\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R})$$
Nếu $a, b, c$ đều khác 0, ta có **phương trình chính đống** của đường thẳng $\Delta$:
$$\frac{x - x_0}{a} = \frac{y - y_0}{b} = \frac{z - z_0}{c}$$
3. Vị trí tương đối trong Không gian Oxyz
- Hai đường thẳng $d_1, d_2$: Song song ($[\vec{u}_1, \vec{u}_2] = \vec{0}, M_1 \notin d_2$), Trùng nhau ($M_1 \in d_2$), Cắt nhau ($[\vec{u}_1, \vec{u}_2] \cdot \vec{M_1 M_2} = 0$), Chéo nhau ($[\vec{u}_1, \vec{u}_2] \cdot \vec{M_1 M_2} \ne 0$).
- Đường thẳng $d$ và Mặt phẳng $(P)$: Song song ($\vec{u} \cdot \vec{n} = 0, M_0 \notin (P)$), Nằm trên ($\vec{u} \cdot \vec{n} = 0, M_0 \in (P)$), Cắt nhau ($\vec{u} \cdot \vec{n} \ne 0$).
II. Minh họa trực quan & Đồ thị tương tác (JSXGraph)
Đồ thị dưới đây mô phỏng vị trí tương đối giữa đường thẳng $d$ và giao điểm $H$ với mặt phẳng $(P)$.
💡 Mô phỏng 1: Đường thẳng d: (x-1)/2 = (y+1)/1 = (z-2)/(-1) cắt mặt phẳng (P) tại H(1; 2; 0).
III. Các dạng toán trọng tâm (Mỗi dạng kèm ít nhất 3 ví dụ liền)
Dạng 1: Viết phương trình tham số & chính đống của Đường thẳng
- Xác định VCP: Đường thẳng đi qua $A, B$ có VCP $\vec{u} = \vec{AB} = (x_B-x_A; y_B-y_A; z_B-z_A)$.
- Viết PT Tham số: $\begin{cases} x = x_A + at \\ y = y_A + bt \\ z = z_A + ct \end{cases}$.
- Viết PT Chính đống (khi $a,b,c \ne 0$): $\frac{x - x_A}{a} = \frac{y - y_A}{b} = \frac{z - z_A}{c}$.
Viết phương trình tham số và chính đống của đường thẳng $d$ đi qua hai điểm $A(1; 2; -1)$ và $B(3; 0; 2)$.
Xem lời giải chi tiết
• Vectơ chỉ phương $\vec{u} = \vec{AB} = (3-1; 0-2; 2-(-1)) = (2; -2; 3)$.
• Phương trình tham số của $d$ qua $A(1; 2; -1)$: $\begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = 2 - 2t \\ z = -1 + 3t \end{cases}$.
• Phương trình chính đống: $\frac{x - 1}{2} = \frac{y - 2}{-2} = \frac{z + 1}{3}$.
Viết phương trình chính đống của đường thẳng $\Delta$ đi qua điểm $M(4; -3; 2)$ và có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (1; 5; -4)$.
Xem lời giải chi tiết
• Vì VCP có các tọa độ $a=1, b=5, c=-4$ đều khác 0 nên phương trình chính đống là:
$$\frac{x - 4}{1} = \frac{y + 3}{5} = \frac{z - 2}{-4}$$
Viết phương trình tham số của đường thẳng $d$ đi qua điểm $K(2; 1; -3)$ và song song với trục $Oz$.
Xem lời giải chi tiết
• Trục $Oz$ có vectơ đơn vị $\vec{k} = (0; 0; 1)$. Vì $d \parallel Oz$ nên $d$ có VCP $\vec{u} = (0; 0; 1)$.
• Phương trình tham số của $d$ qua $K(2; 1; -3)$:
$$\begin{cases} x = 2 \\ y = 1 \\ z = -3 + t \end{cases} \quad (t \in \mathbb{R})$$
Dạng 2: Lập phương trình đường thẳng vuông góc hoặc song song
- Nếu $d \perp (P)$: VCP của đường thẳng $d$ bằng VPT của mặt phẳng $(P)$: $\vec{u}_d = \vec{n}_P = (A; B; C)$.
- Nếu $d \parallel \Delta$: VCP của đường thẳng $d$ bằng VCP của $\Delta$: $\vec{u}_d = \vec{u}_\Delta$.
- Nếu $d \perp d_1$ và $d \perp d_2$: VCP của $d$ là tích có hướng $\vec{u}_d = [\vec{u}_1, \vec{u}_2]$.
Viết phương trình đường thẳng $d$ đi qua điểm $M(2; -1; 3)$ và vuông góc với mặt phẳng $(P): 3x - y + 2z + 5 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• Vì $d \perp (P)$ nên VCP $\vec{u}_d$ chính là VPT $\vec{n}_P = (3; -1; 2)$.
• Phương trình tham số của $d$ qua $M(2; -1; 3)$: $\begin{cases} x = 2 + 3t \\ y = -1 - t \\ z = 3 + 2t \end{cases}$.
Viết phương trình đường thẳng $\Delta$ qua $A(1; 0; -1)$ và vuông góc với cả hai đường thẳng $d_1: \frac{x}{1} = \frac{y-1}{2} = \frac{z}{1}$ và $d_2: \frac{x+1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z-1}{-1}$.
Xem lời giải chi tiết
• VCP $\vec{u}_1 = (1; 2; 1)$ và $\vec{u}_2 = (2; 1; -1)$.
• VCP của $\Delta$ là $\vec{u}_\Delta = [\vec{u}_1, \vec{u}_2] = (2(-1) - 1(1); 1(2) - 1(-1); 1(1) - 2(2)) = (-3; 3; -3) = -3(1; -1; 1)$.
• Phương trình tham số của $\Delta$ qua $A(1; 0; -1)$ với VCP $\vec{u}' = (1; -1; 1)$: $\begin{cases} x = 1 + t \\ y = -t \\ z = -1 + t \end{cases}$.
Viết phương trình đường thẳng $d$ đi qua $P(0; 1; 2)$ và song song với giao tuyến của hai mặt phẳng $(P): x + y - z + 1 = 0$ và $(Q): 2x - y + z - 3 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• VPT $\vec{n}_P = (1; 1; -1)$ và $\vec{n}_Q = (2; -1; 1)$.
• VCP của đường thẳng giao tuyến là $\vec{u} = [\vec{n}_P, \vec{n}_Q] = (1(1) - (-1)(-1); (-1)(2) - 1(1); 1(-1) - 1(2)) = (0; -3; -3) = -3(0; 1; 1)$.
• Phương trình đường thẳng $d$ qua $P(0; 1; 2)$: $\begin{cases} x = 0 \\ y = 1 + t \\ z = 2 + t \end{cases}$.
Dạng 3: Tìm giao điểm của Đường thẳng và Mặt phẳng / Đường thẳng khác
- Giao điểm $d \cap (P)$: Biểu diễn $x, y, z$ của điểm $H \in d$ theo tham số $t$. Thay vào phương trình $(P)$ để giải tìm $t_0$, từ đó suy ra tọa độ $H$.
- Giao điểm $d_1 \cap d_2$: Cho $x(t) = x(t')$ và $y(t) = y(t')$. Giải hệ 2 ẩn $t, t'$. Thay nghiệm tìm được vào $z(t), z(t')$ để kiểm tra.
Tìm tọa độ giao điểm $H$ của đường thẳng $d: \begin{cases} x = 1 + 2t \\ y = -1 + t \\ z = 2 - t \end{cases}$ và mặt phẳng $(P): x + 2y + z - 6 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• Thay tọa độ $x, y, z$ từ $d$ vào phương trình $(P)$:
$$(1 + 2t) + 2(-1 + t) + (2 - t) - 6 = 0 \Leftrightarrow 3t - 5 = 0 \Rightarrow t = \frac{5}{3}$$
• Thay $t = 5/3$ vào $d$: $x = 13/3, y = 2/3, z = 1/3 \Rightarrow H\left(\frac{13}{3}; \frac{2}{3}; \frac{1}{3}\right)$.
Tìm tọa độ giao điểm $I$ của hai đường thẳng $d_1: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + 3t \\ z = 3 - t \end{cases}$ và $d_2: \begin{cases} x = 2 - 2t' \\ y = -2 + t' \\ z = 1 + 3t' \end{cases}$.
Xem lời giải chi tiết
• Lập hệ phương trình từ $x$ và $y$:
$$\begin{cases} 1 + t = 2 - 2t' \\ 2 + 3t = -2 + t' \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} t + 2t' = 1 \\ 3t - t' = -4 \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} t = -1 \\ t' = 1 \end{cases}$$
• Thử vào $z$: $z_1 = 3 - (-1) = 4$; $z_2 = 1 + 3(1) = 4$ (bằng nhau, thỏa mãn).
• Thay $t = -1$ vào $d_1$: $x = 0, y = -1, z = 4 \Rightarrow I(0; -1; 4)$.
Tìm tọa độ giao điểm $K$ của đường thẳng $d: \frac{x-2}{1} = \frac{y+3}{2} = \frac{z-1}{-1}$ với mặt phẳng $(Oxy)$.
Xem lời giải chi tiết
• Mặt phẳng $(Oxy)$ có phương trình $z = 0$.
• Thay $z = 0$ vào phương trình chính đống: $\frac{x-2}{1} = \frac{y+3}{2} = \frac{0-1}{-1} = 1$.
• $\Rightarrow x - 2 = 1 \Rightarrow x = 3$; $y + 3 = 2(1) = 2 \Rightarrow y = -1$.
• Vậy giao điểm $K(3; -1; 0)$.
Dạng 4: Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng
- Xét 2 VCP $\vec{u}_1, \vec{u}_2$:
- Nếu $\vec{u}_1, \vec{u}_2$ cùng phương: Thử điểm $M_1 \in d_1$. Nếu $M_1 \in d_2 \Rightarrow d_1 \equiv d_2$, ngược lại $d_1 \parallel d_2$.
- Nếu $\vec{u}_1, \vec{u}_2$ không cùng phương: Tính tích hỗn hợp $[\vec{u}_1, \vec{u}_2] \cdot \vec{M_1 M_2}$. Nếu bằng 0 thì Cắt nhau, khác 0 thì Chéo nhau.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng $d_1: \frac{x - 1}{2} = \frac{y + 1}{1} = \frac{z}{3}$ và $d_2: \frac{x + 1}{1} = \frac{y - 2}{2} = \frac{z - 1}{-1}$.
Xem lời giải chi tiết
• VCP $\vec{u}_1 = (2; 1; 3)$ và $\vec{u}_2 = (1; 2; -1) \Rightarrow [\vec{u}_1, \vec{u}_2] = (-7; 5; 3) \ne \vec{0}$.
• $M_1(1; -1; 0) \in d_1, M_2(-1; 2; 1) \in d_2 \Rightarrow \vec{M_1 M_2} = (-2; 3; 1)$.
• Tích hỗn hợp $[\vec{u}_1, \vec{u}_2] \cdot \vec{M_1 M_2} = (-7)(-2) + 5(3) + 3(1) = 32 \ne 0$.
• Kết luận: Hai đường thẳng $d_1$ và $d_2$ **chéo nhau**.
Chứng minh hai đường thẳng $d_1: \frac{x-1}{2} = \frac{y-2}{4} = \frac{z-3}{6}$ và $d_2: \frac{x}{1} = \frac{y-1}{2} = \frac{z+1}{3}$ song song với nhau.
Xem lời giải chi tiết
• VCP $\vec{u}_1 = (2; 4; 6) = 2(1; 2; 3)$ và $\vec{u}_2 = (1; 2; 3) \Rightarrow \vec{u}_1 = 2\vec{u}_2$ (cùng phương).
• Thử $M_1(1; 2; 3) \in d_1$ vào $d_2$: $\frac{1}{1} \ne \frac{2-1}{2}$ (sai) $\Rightarrow M_1 \notin d_2$.
• Kết luận: $d_1 \parallel d_2$.
Tìm $m$ để hai đường thẳng $d_1: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + t \\ z = m \end{cases}$ và $d_2: \begin{cases} x = 2t' \\ y = 1 - t' \\ z = 1 + t' \end{cases}$ cắt nhau.
Xem lời giải chi tiết
• Giải hệ 2 phương trình đầu: $\begin{cases} 1 + t = 2t' \\ 2 + t = 1 - t' \end{cases} \Rightarrow t' = -1/3 \Rightarrow t = -5/3$.
• Thay $t' = -1/3$ vào $z_2$: $z_2 = 1 + (-1/3) = 2/3$.
• Hai đường thẳng cắt nhau khi $z_1 = z_2 \Leftrightarrow m = \frac{2}{3}$.
Dạng 5: Tìm hình chiếu vuông góc & điểm đối xứng qua ĐT/MP
- Hình chiếu H của A lên d: Điểm $H \in d \Rightarrow H(x(t); y(t); z(t))$. Cho $\vec{AH} \cdot \vec{u}_d = 0$ để giải tìm $t$.
- Điểm đối xứng A' của A qua d: $H$ là trung điểm $AA' \Rightarrow A' = 2H - A$.
Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc $H$ của điểm $A(2; 1; 4)$ lên đường thẳng $d: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + 2t \\ z = 1 + 2t \end{cases}$.
Xem lời giải chi tiết
• Vì $H \in d \Rightarrow H(1+t; 2+2t; 1+2t)$. $\vec{AH} = (t-1; 2t+1; 2t-3)$.
• $\vec{AH} \cdot \vec{u}_d = 0 \Leftrightarrow 1(t-1) + 2(2t+1) + 2(2t-3) = 0 \Leftrightarrow 9t - 5 = 0 \Rightarrow t = 5/9$.
• Tọa độ $H\left(\frac{14}{9}; \frac{28}{9}; \frac{19}{9}\right)$.
Tìm tọa độ điểm $A'$ đối xứng với $A(1; 3; -2)$ qua mặt phẳng $(P): x + 2y - z + 1 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• Đường thẳng $AH \perp (P)$ qua $A(1;3;-2)$ có VCP $\vec{n}_P = (1; 2; -1)$: $\begin{cases} x = 1 + t \\ y = 3 + 2t \\ z = -2 - t \end{cases}$.
• Thay vào $(P)$: $(1+t) + 2(3+2t) - (-2-t) + 1 = 0 \Leftrightarrow 6t + 10 = 0 \Rightarrow t = -5/3$.
• Hình chiếu $H(-2/3; -1/3; -1/3)$. Điểm đối xứng $A' = 2H - A = (-7/3; -11/3; 4/3)$.
Tìm tọa độ điểm $B'$ đối xứng với $B(0; 1; 2)$ qua đường thẳng $d: \frac{x}{1} = \frac{y-1}{0} = \frac{z+1}{1}$.
Xem lời giải chi tiết
• $H \in d \Rightarrow H(t; 1; -1+t)$. $\vec{BH} = (t; 0; t-3)$. VCP $\vec{u}_d = (1; 0; 1)$.
• $\vec{BH} \cdot \vec{u}_d = 0 \Leftrightarrow 1(t) + 0 + 1(t-3) = 0 \Leftrightarrow 2t - 3 = 0 \Rightarrow t = 3/2$.
• $H(3/2; 1; 1/2)$. Điểm đối xứng $B' = 2H - B = (3; 1; -1)$.
Dạng 6: Lập phương trình đường thẳng giao tuyến & Mô hình thực tế
- Giao tuyến $d = (P) \cap (Q)$: VCP $\vec{u}_d = [\vec{n}_P, \vec{n}_Q]$. Tìm 1 điểm chung $M_0$ bằng cách giải hệ phương trình $(P), (Q)$ với $z = 0$.
- Bài toán thực tế: Chuyển các vectơ chỉ phương vận tốc, quỹ đạo bay hoặc các điểm mốc thành phương trình đường thẳng Oxyz.
Viết phương trình tham số đường thẳng $d$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(P): x + y - z + 1 = 0$ và $(Q): 2x - y + z - 4 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• VCP $\vec{u} = [\vec{n}_P, \vec{n}_Q] = (0; -3; -3) = -3(0; 1; 1)$.
• Cho $z = 0$, giải hệ $\begin{cases} x + y + 1 = 0 \\ 2x - y - 4 = 0 \end{cases} \Rightarrow x = 1, y = -2 \Rightarrow M(1; -2; 0) \in d$.
• Phương trình tham số: $\begin{cases} x = 1 \\ y = -2 + t \\ z = t \end{cases}$.
Một máy bay cất cánh từ sân bay $A(1; 2; 0)$ đi theo đường thẳng có VCP $\vec{u} = (4; 3; 1)$ (đơn vị: km). Khi máy bay đạt độ cao $z = 10$ km thì nằm ở tọa độ nào?
Xem lời giải chi tiết
• Phương trình tham số chuyển động của máy bay: $\begin{cases} x = 1 + 4t \\ y = 2 + 3t \\ z = t \end{cases}$.
• Khi độ cao $z = 10 \Rightarrow t = 10$.
• Thay $t = 10$: $x = 1 + 4(10) = 41$; $y = 2 + 3(10) = 32$. Tọa độ máy bay là $M(41; 32; 10)$.
Hai tia laser phát ra từ hai nguồn $S_1(0; 0; 0)$ và $S_2(5; 5; 0)$ đi theo các đường thẳng $d_1: \begin{cases} x = t \\ y = t \\ z = 2t \end{cases}$ và $d_2: \begin{cases} x = 5 - t' \\ y = 5 - t' \\ z = t' \end{cases}$. Hỏi hai tia laser có cắt nhau không?
Xem lời giải chi tiết
• Cho $x$ và $z$ bằng nhau: $\begin{cases} t = 5 - t' \\ 2t = t' \end{cases} \Rightarrow t = 5 - 2t \Rightarrow 3t = 5 \Rightarrow t = 5/3, t' = 10/3$.
• Kiểm tra với $y$: $y_1 = 5/3$; $y_2 = 5 - 10/3 = 5/3$ (bằng nhau, thỏa mãn).
• Kết luận: Hai tia laser cắt nhau tại điểm $I\left(\frac{5}{3}; \frac{5}{3}; \frac{10}{3}\right)$.
🎯 IV. Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Dưới đây là 10 câu hỏi trắc nghiệm động (tự tạo số ngẫu nhiên & chấm điểm trực tiếp) giúp bạn củng cố toàn bộ kiến thức bài học.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Phương trình đường thẳng
Rèn luyện trắc nghiệm động với giải thích chi tiết — mở ngay giao diện thi thử trực tuyến!
🚀 Làm bài trắc nghiệm ngay →📝 Bài tập tự luận tổng hợp (Bài tập về nhà)
Bài 1 (Cơ bản). Lập phương trình tham số của đường thẳng $d$ trong các trường hợp:
a) Đi qua điểm $A(2; -1; 5)$ và có VCP $\vec{u} = (3; 4; -2)$.
b) Đi qua hai điểm $M(0; 1; 2)$ và $N(3; -2; 1)$.
Xem lời giải Bài 1
a) $\begin{cases} x = 2 + 3t \\ y = -1 + 4t \\ z = 5 - 2t \end{cases}$.
b) $\vec{MN} = (3; -3; -1) \Rightarrow \begin{cases} x = 3t \\ y = 1 - 3t \\ z = 2 - t \end{cases}$.
Bài 2 (Thông hiểu — Giao điểm & Vị trí tương đối). Cho $d: \begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 - t \\ z = 3 + 2t \end{cases}$ và mặt phẳng $(P): 2x - y + z - 9 = 0$.
a) Chứng minh đường thẳng $d$ cắt mặt phẳng $(P)$. Tìm tọa độ giao điểm $K$.
b) Viết phương trình mặt phẳng $(Q)$ chứa $d$ và vuông góc với $(P)$.
Xem lời giải Bài 2
a) Thay vào $(P)$: $2(2+t) - (1-t) + (3+2t) - 9 = 0 \Leftrightarrow 5t - 3 = 0 \Rightarrow t = 3/5$. Giao điểm $K(13/5; 2/5; 21/5)$.
b) $\vec{n}_Q = [\vec{u}_d, \vec{n}_P] = (1(-1)-2(1); 2(2)-1(1); 1(1)-(-1)2) = (-3; 3; 3) = -3(1; -1; -1)$. $(Q)$ qua $M(2;1;3): x - y - z + 2 = 0$.
Bài 3 (Vận dụng — Đường vuông góc chung của 2 đường chéo nhau). Cho hai đường thẳng chéo nhau $d_1: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 0 \\ z = -1 \end{cases}$ và $d_2: \begin{cases} x = 0 \\ y = t' \\ z = 1 \end{cases}$. Tìm tọa độ hai điểm $A \in d_1, B \in d_2$ sao cho $AB$ là đoạn vuông góc chung.
Xem lời giải Bài 3
• $A(1+t; 0; -1)$, $B(0; t'; 1) \Rightarrow \vec{AB} = (-1-t; t'; 2)$.
• $AB \perp d_1 \Rightarrow \vec{AB} \cdot \vec{u}_1 = 0 \Leftrightarrow -1-t = 0 \Rightarrow t = -1 \Rightarrow A(0; 0; -1)$.
• $AB \perp d_2 \Rightarrow \vec{AB} \cdot \vec{u}_2 = 0 \Leftrightarrow t' = 0 \Rightarrow B(0; 0; 1)$.
Bài 4 (Vận dụng cao — Tìm điểm thuộc đường thẳng thỏa mãn khoảng cách tối thiểu). Tìm điểm $M$ trên đường thẳng $d: \frac{x-1}{2} = \frac{y}{1} = \frac{z+1}{-1}$ sao cho khoảng cách từ $M$ đến điểm $A(1; 2; 3)$ đạt giá trị nhỏ nhất.
Xem lời giải Bài 4
• $M \in d \Rightarrow M(1+2t; t; -1-t)$. $AM$ nhỏ nhất khi $M$ là hình chiếu vuông góc của $A$ lên $d$.
• $\vec{AM} = (2t; t-2; -4-t)$. $\vec{u}_d = (2; 1; -1)$. $\vec{AM} \cdot \vec{u}_d = 0$:
$$2(2t) + 1(t-2) - 1(-4-t) = 0 \Leftrightarrow 6t + 2 = 0 \Rightarrow t = -1/3 \Rightarrow M\left(1/3; -1/3; -2/3\right)$$.
Bài 5 (Thực tế Giao thông / Hàng không). Hai máy bay di chuyển dọc theo hai đường thẳng $d_1: \begin{cases} x = 2 + 3t \\ y = 1 + 4t \\ z = 5 \end{cases}$ và $d_2: \begin{cases} x = 1 + 4t' \\ y = 2 + 3t' \\ z = 5 \end{cases}$ trên cùng một mặt phẳng độ cao $z = 5$ km. Xác định tọa độ giao điểm của hai đường bay.
Xem lời giải Bài 5
• Giải hệ phương trình $x$ và $y$: $t = 1, t' = 1 \Rightarrow I(5; 5; 5)$.