Bài 14: Phương trình mặt phẳng
Lý thuyết chi tiết chuẩn SGK Toán 12, phân dạng toán rõ ràng kèm phương pháp giải và 18+ ví dụ minh họa từng dạng, đồ thị JSXGraph, trắc nghiệm động và bài tập tự luận.
I. Lý thuyết trọng tâm Phương trình Mặt phẳng
1. Khái niệm Vectơ Pháp tuyến (VPT) & Cặp VCP
Vectơ $\vec{n} \ne \vec{0}$ được gọi là vectơ pháp tuyến (VPT) của mặt phẳng $(\alpha)$ nếu giá của $\vec{n}$ vuông góc với mặt phẳng $(\alpha)$.
• Chú ý: Nếu $\vec{n}$ là một VPT của $(\alpha)$ thì mọi vectơ $k\vec{n}$ ($k \ne 0$) cũng đều là VPT của $(\alpha)$.
Hai vectơ $\vec{u}, \vec{v}$ không cùng phương được gọi là **cặp vectơ chỉ phương** của mặt phẳng $(\alpha)$ nếu giá của chúng song song hoặc nằm trong $(\alpha)$.
Một vectơ pháp tuyến $\vec{n}$ của $(\alpha)$ được xác định bởi tích có hướng của hai VCP:
$$\vec{n} = [\vec{u}, \vec{v}] = (u_2 v_3 - u_3 v_2; u_3 v_1 - u_1 v_3; u_1 v_2 - u_2 v_1)$$
2. Phương trình tổng quát & Phương trình đoạn chắn
• Phương trình $Ax + By + Cz + D = 0$ ($A^2 + B^2 + C^2 > 0$) được gọi là **phương trình tổng quát** của mặt phẳng. Vectơ pháp tuyến là $\vec{n} = (A; B; C)$.
• Mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua $M_0(x_0; y_0; z_0)$ và có VPT $\vec{n} = (A; B; C)$ có phương trình dạng khai triển:
$$A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0$$
Mặt phẳng cắt các trục tọa độ tại $A(a; 0; 0)$, $B(0; b; 0)$, $C(0; 0; c)$ với $a, b, c \ne 0$ có phương trình đoạn chắn:
$$\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1$$
3. Vị trí tương đối & Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Cho hai mặt phẳng $(P): A_1 x + B_1 y + C_1 z + D_1 = 0$ và $(Q): A_2 x + B_2 y + C_2 z + D_2 = 0$:
- $(P) \parallel (Q)$ (Song song): $\frac{A_1}{A_2} = \frac{B_1}{B_2} = \frac{C_1}{C_2} \ne \frac{D_1}{D_2}$.
- $(P) \equiv (Q)$ (Trùng nhau): $\frac{A_1}{A_2} = \frac{B_1}{B_2} = \frac{C_1}{C_2} = \frac{D_1}{D_2}$.
- $(P) \perp (Q)$ (Vuông góc): $A_1 A_2 + B_1 B_2 + C_1 C_2 = 0$.
Khoảng cách từ điểm $M_0(x_0; y_0; z_0)$ đến mặt phẳng $(P): Ax + By + Cz + D = 0$ là:
$$d(M_0, (P)) = \frac{|A x_0 + B y_0 + C z_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}$$
II. Minh họa trực quan & Đồ thị tương tác (JSXGraph)
Đồ thị dưới đây mô phỏng mặt phẳng $(\alpha)$ cắt ba trục tọa độ tại $A(2; 0; 0)$, $B(0; 3; 0)$, $C(0; 0; 4)$ và vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (6; 4; 3)$.
💡 Mô phỏng 1: Mặt phẳng đoạn chắn (P): x/2 + y/3 + z/4 = 1 và khoảng cách d(O, (P)).
III. Các dạng toán trọng tâm (Mỗi dạng kèm ít nhất 3 ví dụ liền)
Dạng 1: Viết phương trình MP khi biết điểm và Vectơ Pháp tuyến
- Bước 1: Xác định tọa độ điểm $M_0(x_0; y_0; z_0) \in (P)$ và VPT $\vec{n} = (A; B; C)$.
- Bước 2: Thay vào công thức: $A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0$.
- Bước 3: Nhân phá ngoặc và thu gọn về dạng $Ax + By + Cz + D = 0$.
Viết phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua điểm $A(2; -1; 3)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (3; 2; -4)$.
Xem lời giải chi tiết
• Áp dụng công thức mặt phẳng qua $A(2; -1; 3)$ với VPT $\vec{n} = (3; 2; -4)$:
$$3(x - 2) + 2(y - (-1)) - 4(z - 3) = 0$$
$$\Leftrightarrow 3x - 6 + 2y + 2 - 4z + 12 = 0 \Leftrightarrow 3x + 2y - 4z + 8 = 0$$
Viết phương trình mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua điểm $M(1; 3; -2)$ và song song với mặt phẳng $(\beta): 2x - y + 4z + 5 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• Vì $(\alpha) \parallel (\beta)$ nên $(\alpha)$ nhận VPT $\vec{n}_\beta = (2; -1; 4)$ làm VPT.
• Phương trình $(\alpha)$ đi qua $M(1; 3; -2)$:
$$2(x - 1) - 1(y - 3) + 4(z - (-2)) = 0 \Leftrightarrow 2x - y + 4z + 9 = 0$$
Viết phương trình mặt phẳng $(Q)$ đi qua điểm $N(-2; 0; 1)$ và vuông góc với đường thẳng $AB$ với $A(1; 2; 3)$ và $B(3; -1; 5)$.
Xem lời giải chi tiết
• Vì $(Q) \perp AB$ nên $(Q)$ có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = \vec{AB} = (3-1; -1-2; 5-3) = (2; -3; 2)$.
• Phương trình $(Q)$ qua $N(-2; 0; 1)$:
$$2(x - (-2)) - 3(y - 0) + 2(z - 1) = 0 \Leftrightarrow 2x - 3y + 2z + 2 = 0$$
Dạng 2: Lập phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm & Phương trình đoạn chắn
- Trường hợp 1 (3 điểm tùy ý A, B, C): Tính $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$. VPT của $(ABC)$ là $\vec{n} = [\vec{AB}, \vec{AC}]$. Viết phương trình qua $A$.
- Trường hợp 2 (3 điểm thuộc 3 trục tọa độ A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c)): Dùng công thức phương trình đoạn chắn $\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1$.
Viết phương trình mặt phẳng $(ABC)$ biết $A(3; 0; 0), B(0; -2; 0), C(0; 0; 4)$.
Xem lời giải chi tiết
• Sử dụng phương trình đoạn chắn:
$$\frac{x}{3} + \frac{y}{-2} + \frac{z}{4} = 1$$
• Quy đồng mẫu số chung là 12:
$$4x - 6y + 3z - 12 = 0$$
Viết phương trình mặt phẳng $(ABC)$ đi qua 3 điểm $A(1; 0; 2), B(2; 1; 1), C(0; 2; 3)$.
Xem lời giải chi tiết
• Ta có $\vec{AB} = (1; 1; -1)$ và $\vec{AC} = (-1; 2; 1)$.
• VPT $\vec{n} = [\vec{AB}, \vec{AC}] = (1(1) - (-1)2; (-1)(-1) - 1(1); 1(2) - 1(-1)) = (3; 0; 3) = 3(1; 0; 1)$.
• Phương trình mặt phẳng $(ABC)$ qua $A(1; 0; 2)$ với VPT $\vec{n}' = (1; 0; 1)$:
$$1(x - 1) + 0(y - 0) + 1(z - 2) = 0 \Leftrightarrow x + z - 3 = 0$$
Cho mặt phẳng $(P): 2x - 3y + 4z - 12 = 0$. Tìm tọa độ các giao điểm $A, B, C$ của $(P)$ với các trục $Ox, Oy, Oz$ và tính thể tích khối tứ diện $OABC$.
Xem lời giải chi tiết
• Cho $y = 0, z = 0 \Rightarrow 2x - 12 = 0 \Rightarrow x = 6 \Rightarrow A(6; 0; 0)$.
• Cho $x = 0, z = 0 \Rightarrow -3y - 12 = 0 \Rightarrow y = -4 \Rightarrow B(0; -4; 0)$.
• Cho $x = 0, y = 0 \Rightarrow 4z - 12 = 0 \Rightarrow z = 3 \Rightarrow C(0; 0; 3)$.
• Thể tích tứ diện $OABC$: $V = \frac{1}{6} OA \cdot OB \cdot OC = \frac{1}{6} \cdot 6 \cdot 4 \cdot 3 = 12$ (đvtt).
Dạng 3: Viết phương trình MP bằng Tích có hướng [u, v]
- Bước 1: Tìm hai vectơ không cùng phương $\vec{u}, \vec{v}$ có giá song song hoặc nằm trong mặt phẳng $(P)$.
- Bước 2: Tính tích có hướng $\vec{n} = [\vec{u}, \vec{v}]$.
- Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm $M_0 \in (P)$ với VPT $\vec{n}$.
Viết phương trình mặt phẳng $(P)$ đi qua $M(1; 2; 3)$ và song song với hai vectơ $\vec{u} = (2; 1; -1)$ và $\vec{v} = (1; -2; 1)$.
Xem lời giải chi tiết
• Tích có hướng $\vec{n} = [\vec{u}, \vec{v}] = (1(1) - (-1)(-2); (-1)(1) - 2(1); 2(-2) - 1(1)) = (-1; -3; -5)$.
• Chọn $\vec{n}_P = (1; 3; 5)$. Phương trình $(P)$ qua $M(1; 2; 3)$:
$$1(x - 1) + 3(y - 2) + 5(z - 3) = 0 \Leftrightarrow x + 3y + 5z - 22 = 0$$
Viết phương trình mặt phẳng $(Q)$ đi qua hai điểm $A(1; 0; 1), B(2; 3; 0)$ và vuông góc với mặt phẳng $(\beta): x + y - 2z + 1 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• Ta có $\vec{AB} = (1; 3; -1)$ và VPT $\vec{n}_\beta = (1; 1; -2)$.
• $\vec{n}_Q = [\vec{AB}, \vec{n}_\beta] = (3(-2) - (-1)1; (-1)1 - 1(-2); 1(1) - 3(1)) = (-5; 1; -2) = -(5; -1; 2)$.
• Phương trình $(Q)$ qua $A(1;0;1)$ với VPT $\vec{n}' = (5; -1; 2)$:
$$5(x - 1) - 1(y - 0) + 2(z - 1) = 0 \Leftrightarrow 5x - y + 2z - 7 = 0$$
Viết phương trình mặt phẳng $(R)$ đi qua điểm $K(2; 1; -1)$ và chứa đường thẳng $d: \frac{x-1}{2} = \frac{y+1}{1} = \frac{z}{3}$.
Xem lời giải chi tiết
• Lấy điểm $M(1; -1; 0) \in d$ và VCP $\vec{u}_d = (2; 1; 3)$.
• Ta có $\vec{MK} = (2-1; 1-(-1); -1-0) = (1; 2; -1)$.
• VPT $\vec{n}_R = [\vec{u}_d, \vec{MK}] = (1(-1) - 3(2); 3(1) - 2(-1); 2(2) - 1(1)) = (-7; 5; 3)$.
• Phương trình $(R)$ qua $K(2; 1; -1)$:
$$-7(x - 2) + 5(y - 1) + 3(z + 1) = 0 \Leftrightarrow -7x + 5y + 3z + 12 = 0 \Leftrightarrow 7x - 5y - 3z - 12 = 0$$
Dạng 4: Phương trình Mặt phẳng Trung trực của đoạn thẳng
- Bước 1: Tìm tọa độ trung điểm $I$ của đoạn thẳng $AB$: $I\left(\frac{x_A+x_B}{2}; \frac{y_A+y_B}{2}; \frac{z_A+z_B}{2}\right)$.
- Bước 2: Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực là $\vec{n} = \vec{AB} = (x_B - x_A; y_B - y_A; z_B - z_A)$.
- Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng đi qua $I$ và nhận $\vec{AB}$ làm VPT.
Cho $A(1; 3; -2)$ và $B(3; -1; 4)$. Viết phương trình mặt phẳng trung trực $(\alpha)$ của đoạn thẳng $AB$.
Xem lời giải chi tiết
• Trung điểm $I$ của $AB$: $I(2; 1; 1)$.
• Vectơ pháp tuyến $\vec{n} = \vec{AB} = (2; -4; 6) = 2(1; -2; 3)$.
• Phương trình mặt phẳng $(\alpha)$ qua $I(2; 1; 1)$ có VPT $\vec{n}' = (1; -2; 3)$:
$$1(x - 2) - 2(y - 1) + 3(z - 1) = 0 \Leftrightarrow x - 2y + 3z - 3 = 0$$
Cho hai điểm $M(0; 2; 4)$ và $N(4; 0; 2)$. Tìm tọa độ giao điểm của mặt phẳng trung trực đoạn $MN$ với trục $Ox$.
Xem lời giải chi tiết
• Trung điểm $I$ của $MN$: $I(2; 1; 3)$.
• Vectơ pháp tuyến $\vec{n} = \vec{MN} = (4; -2; -2) = 2(2; -1; -1)$.
• Phương trình mặt phẳng trung trực $(P): 2(x - 2) - 1(y - 1) - 1(z - 3) = 0 \Leftrightarrow 2x - y - z = 0$.
• Giao điểm với $Ox$: Cho $y = 0, z = 0 \Rightarrow 2x = 0 \Rightarrow x = 0 \Rightarrow A(0; 0; 0)$ (gốc tọa độ $O$).
Tìm tập hợp các điểm $P(x; y; z)$ trong không gian cách đều hai điểm $A(1; 0; 0)$ và $B(0; 2; 0)$.
Xem lời giải chi tiết
• Tập hợp tất cả các điểm cách đều hai điểm $A, B$ chính là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng $AB$.
• Trung điểm $I(1/2; 1; 0)$ và $\vec{AB} = (-1; 2; 0)$.
• Phương trình: $-1(x - 1/2) + 2(y - 1) + 0(z - 0) = 0 \Leftrightarrow -x + 2y - 3/2 = 0 \Leftrightarrow 2x - 4y + 3 = 0$.
Dạng 5: Vị trí tương đối & Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
- Xét vị trí tương đối giữa (P) và (Q): So sánh các tỷ số hệ số $\frac{A_1}{A_2}, \frac{B_1}{B_2}, \frac{C_1}{C_2}, \frac{D_1}{D_2}$.
- Khoảng cách từ M0 đến (P): Áp dụng công thức $d(M_0, (P)) = \frac{|A x_0 + B y_0 + C z_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}$.
- Khoảng cách giữa 2 MP song song (P) và (Q): Lấy điểm $M \in (Q)$ rồi tính $d(M, (P))$ hoặc dùng $\frac{|D_1 - D_2|}{\sqrt{A^2+B^2+C^2}}$.
Tính khoảng cách từ điểm $M(2; 4; -1)$ đến mặt phẳng $(P): 2x - y + 2z - 5 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• Áp dụng công thức khoảng cách:
$$d(M, (P)) = \frac{|2(2) - 4 + 2(-1) - 5|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2 + 2^2}} = \frac{|4 - 4 - 2 - 5|}{\sqrt{4 + 1 + 4}} = \frac{|-7|}{3} = \frac{7}{3}$$
Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song $(P): x - 2y + 2z + 3 = 0$ và $(Q): x - 2y + 2z - 6 = 0$.
Xem lời giải chi tiết
• Chọn $M(0; 0; 3) \in (Q)$ vì $0 - 2(0) + 2(3) - 6 = 0$.
• Khoảng cách $d((P), (Q)) = d(M, (P)) = \frac{|0 - 2(0) + 2(3) + 3|}{\sqrt{1^2 + (-2)^2 + 2^2}} = \frac{9}{3} = 3$.
Tìm $m$ để hai mặt phẳng $(P): mx + 2y - z + 1 = 0$ và $(Q): 2x + (m+1)y - 2z + 3 = 0$ vuông góc với nhau.
Xem lời giải chi tiết
• VPT $\vec{n}_P = (m; 2; -1)$ và $\vec{n}_Q = (2; m+1; -2)$.
• $(P) \perp (Q) \Leftrightarrow \vec{n}_P \cdot \vec{n}_Q = 0$:
$$m(2) + 2(m+1) + (-1)(-2) = 0 \Leftrightarrow 2m + 2m + 2 + 2 = 0 \Leftrightarrow 4m + 4 = 0 \Rightarrow m = -1$$
Dạng 6: Bài toán Ứng dụng thực tế & Bài toán chứa tham số m
- Bước 1: Thiết lập hệ trục tọa độ Oxyz gắn liền với mô hình thực tế (gốc O, mặt phẳng sàn, các bức tường).
- Bước 2: Chuyển các điểm và yêu cầu thực tế thành bài toán lập phương trình mặt phẳng hoặc tính khoảng cách $d(M, (P))$.
- Bước 3: Giải bài toán hình học Oxyz và quy đổi kết quả về đơn vị thực tế (mét, km,...).
Một mái nhà nghiêng được thiết kế đi qua các điểm $A(0; 0; 3), B(4; 0; 2), C(0; 6; 2)$ (đơn vị: mét). Tìm khoảng cách từ điểm $D(2; 3; 0)$ trên mặt đất đến mặt phẳng mái nhà $(ABC)$.
Xem lời giải chi tiết
• $\vec{AB} = (4; 0; -1)$ và $\vec{AC} = (0; 6; -1)$.
• VPT $\vec{n} = [\vec{AB}, \vec{AC}] = (6; 4; 24) = 2(3; 2; 12)$.
• Phương trình $(ABC)$ qua $A(0;0;3)$: $3x + 2y + 12z - 36 = 0$.
• Khoảng cách $d(D, (ABC)) = \frac{|3(2) + 2(3) + 12(0) - 36|}{\sqrt{3^2 + 2^2 + 12^2}} = \frac{24}{\sqrt{157}} \approx 1,91$ m.
Tìm tất cả các giá trị của tham số $m$ để khoảng cách từ điểm $A(1; 2; 3)$ đến mặt phẳng $(P): 2x - y + 2z + m = 0$ bằng 2.
Xem lời giải chi tiết
• Ta có $d(A, (P)) = \frac{|2(1) - 2 + 2(3) + m|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2 + 2^2}} = \frac{|m + 6|}{3}$.
• Theo giả thiết $\frac{|m + 6|}{3} = 2 \Leftrightarrow |m + 6| = 6$.
• TH1: $m + 6 = 6 \Rightarrow m = 0$.
• TH2: $m + 6 = -6 \Rightarrow m = -12$.
• Vậy $m = 0$ hoặc $m = -12$.
Một trắc địa viên điều khiển thiết bị đo tại gốc tọa độ $O(0;0;0)$. Vùng giới hạn đo đạc là mặt phẳng $(P): 3x + 4y + 12z - 130 = 0$. Tính độ dài đoạn vuông góc ngắn nhất nối từ trắc địa viên $O$ đến vùng giới hạn $(P)$.
Xem lời giải chi tiết
• Độ dài ngắn nhất chính là khoảng cách từ $O(0;0;0)$ đến $(P)$:
$$d(O, (P)) = \frac{|3(0) + 4(0) + 12(0) - 130|}{\sqrt{3^2 + 4^2 + 12^2}} = \frac{130}{\sqrt{9 + 16 + 144}} = \frac{130}{\sqrt{169}} = \frac{130}{13} = 10 \text{ (đơn vị độ dài)}$$
🎯 IV. Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Dưới đây là 10 câu hỏi trắc nghiệm động (tự tạo số ngẫu nhiên & chấm điểm trực tiếp) giúp bạn củng cố toàn bộ kiến thức bài học.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Phương trình mặt phẳng
Rèn luyện trắc nghiệm động với giải thích chi tiết — mở ngay giao diện thi thử trực tuyến!
🚀 Làm bài trắc nghiệm ngay →📝 Bài tập tự luận tổng hợp (Bài tập về nhà)
Bài 1 (Cơ bản). Trong không gian Oxyz, lập phương trình mặt phẳng $(P)$ trong các trường hợp sau:
a) Đi qua $M(1; -2; 4)$ và vuông góc với trục $Oz$.
b) Đi qua điểm $A(2; 1; -3)$ và song song với mặt phẳng $(Q): 3x - y + 2z - 7 = 0$.
Xem lời giải Bài 1
a) Mặt phẳng vuông góc với $Oz$ có VPT $\vec{k} = (0;0;1) \Rightarrow z - 4 = 0$.
b) $(P) \parallel (Q) \Rightarrow$ VPT $\vec{n}_P = (3; -1; 2)$. Phương trình $3(x-2) - (y-1) + 2(z+3) = 0 \Leftrightarrow 3x - y + 2z + 1 = 0$.
Bài 2 (Thông hiểu — Lập phương trình 3 điểm & Đoạn chắn). Cho ba điểm $M(2;0;0), N(0; -3; 0), P(0;0;5)$.
a) Viết phương trình mặt phẳng $(MNP)$.
b) Tính khoảng cách từ gốc tọa độ $O$ đến mặt phẳng $(MNP)$.
Xem lời giải Bài 2
a) $\frac{x}{2} + \frac{y}{-3} + \frac{z}{5} = 1 \Leftrightarrow 15x - 10y + 6z - 30 = 0$.
b) $d(O, (MNP)) = \frac{|-30|}{\sqrt{15^2 + (-10)^2 + 6^2}} = \frac{30}{\sqrt{225 + 100 + 36}} = \frac{30}{\sqrt{361}} = \frac{30}{19}$.
Bài 3 (Vận dụng — Viết phương trình qua 2 điểm và vuông góc với MP). Viết phương trình mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua hai điểm $A(1; 0; 1)$ và $B(2; 3; 0)$ đồng thời vuông góc với mặt phẳng $(\beta): x + y - 2z + 1 = 0$.
Xem lời giải Bài 3
• $\vec{AB} = (1; 3; -1)$, $\vec{n}_\beta = (1; 1; -2)$.
• $\vec{n}_\alpha = [\vec{AB}, \vec{n}_\beta] = (3(-2) - (-1)1; (-1)1 - 1(-2); 1(1) - 3(1)) = (-5; 1; -2) = -(5; -1; 2)$.
• Phương trình $(\alpha)$ qua $A(1;0;1)$: $5(x-1) - (y-0) + 2(z-1) = 0 \Leftrightarrow 5x - y + 2z - 7 = 0$.
Bài 4 (Vận dụng cao — Tìm tập hợp điểm / Mặt phẳng phân giác). Lập phương trình hai mặt phẳng phân giác của các góc tạo bởi hai mặt phẳng $(P): x + 2y - 2z + 1 = 0$ và $(Q): 2x - y + 2z - 3 = 0$.
Xem lời giải Bài 4
• Điểm $M(x;y;z)$ thuộc mặt phẳng phân giác khi $d(M, (P)) = d(M, (Q))$:
$$\frac{|x + 2y - 2z + 1|}{3} = \frac{|2x - y + 2z - 3|}{3} \Leftrightarrow |x + 2y - 2z + 1| = |2x - y + 2z - 3|$$
• Trường hợp 1: $x + 2y - 2z + 1 = 2x - y + 2z - 3 \Leftrightarrow x - 3y + 4z - 4 = 0$.
• Trường hợp 2: $x + 2y - 2z + 1 = -(2x - y + 2z - 3) \Leftrightarrow 3x + y - 2 = 0$.
Bài 5 (Thực tế Vật lí / Radar sân bay). Một đài radar được đặt tại vị trí $O(0;0;0)$. Sóng radar phát ra quét một vùng không gian được giới hạn bởi mặt phẳng $(P): 2x + 3y + 6z - 42 = 0$. Tính khoảng cách ngắn nhất từ đài radar $O$ đến mặt phẳng quét $(P)$.
Xem lời giải Bài 5
• Khoảng cách ngắn nhất từ $O(0;0;0)$ đến $(P)$ chính là khoảng cách vuông góc $d(O, (P))$:
$$d(O, (P)) = \frac{|2(0) + 3(0) + 6(0) - 42|}{\sqrt{2^2 + 3^2 + 6^2}} = \frac{42}{\sqrt{4 + 9 + 36}} = \frac{42}{\sqrt{49}} = \frac{42}{7} = 6 \text{ (đơn vị độ dài)}$$