Bài 13: Ứng dụng hình học tích phân
Lý thuyết chi tiết chuẩn SGK Toán 12, công thức diện tích S và thể tích V khối tròn xoay, ví dụ mẫu 8 dạng bài, đồ thị JSXGraph, bài tập trắc nghiệm và tự luận có lời giải.
I. Tính diện tích hình phẳng
1. Hình phẳng giới hạn bởi 1 đường cong $y = f(x)$, $Ox$, $x=a, x=b$
Diện tích $S$ của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số $y = f(x)$ (liên tục trên $[a; b]$), trục hoành $Ox$ và hai đường thẳng $x = a, x = b$ được tính theo công thức:
$$S = \int_a^b |f(x)| dx$$
Cách phá giá trị tuyệt đối: Tìm các nghiệm $x_1, x_2, \dots, x_n \in (a; b)$ của phương trình $f(x) = 0$, sau đó chèn điểm và đưa dấu $|\cdot|$ ra ngoài từng tích phân nhỏ:
$$S = \left| \int_a^{x_1} f(x) dx \right| + \left| \int_{x_1}^{x_2} f(x) dx \right| + \dots + \left| \int_{x_n}^b f(x) dx \right|$$
2. Hình phẳng giới hạn bởi 2 đường cong $y = f(x)$ và $y = g(x)$
Diện tích $S$ của hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị $y = f(x), y = g(x)$ (liên tục trên $[a; b]$) và hai đường thẳng $x = a, x = b$ được tính theo công thức:
$$S = \int_a^b |f(x) - g(x)| dx$$
• Trường hợp không cho trước hai cận $a, b$: Ta giải phương trình hoành độ giao điểm $f(x) = g(x)$ để tìm nghiệm nhỏ nhất $a = x_{min}$ và nghiệm lớn nhất $b = x_{max}$. Khi đó:
$$S = \int_{x_{min}}^{x_{max}} |f(x) - g(x)| dx$$
II. Tính thể tích vật thể & khối tròn xoay
1. Thể tích vật thể bất kỳ cắt bởi mặt phẳng $x = c$
Cắt vật thể $\mathcal{B}$ bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại $x = a$ và $x = b$. Giả sử diện tích thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với $Ox$ tại điểm có hoành độ $x$ ($a \le x \le b$) là $S(x)$ (hàm số $S(x)$ liên tục trên $[a; b]$). Khi đó thể tích $V$ của vật thể $\mathcal{B}$ là:
$$V = \int_a^b S(x) dx$$
2. Thể tích khối tròn xoay quay quanh trục $Ox$
• Quay 1 đường $y = f(x)$ quanh $Ox$: Cho hình phẳng giới hạn bởi $y = f(x)$, trục $Ox$, $x = a, x = b$ quay xung quanh trục hoành $Ox$. Thể tích khối tròn xoay tạo thành là:
$$V = \pi \int_a^b [f(x)]^2 dx$$
• Quay hình phẳng giữa 2 đường $y = f(x)$ và $y = g(x)$ quanh $Ox$: (với $f(x) \cdot g(x) \ge 0,\forall x \in [a; b]$):
$$V = \pi \int_a^b \left| [f(x)]^2 - [g(x)]^2 \right| dx$$
III. Minh họa trực quan & Đồ thị tương tác (JSXGraph)
Đồ thị dưới đây minh họa vùng diện tích hình phẳng $S$ nằm giữa đường Parabol $y = 4 - x^2$ và đường thẳng $y = x + 2$, với hai giao điểm là $x = -2$ và $x = 1$.
💡 Mô phỏng 1: Diện tích hình phẳng S giữa Parabol y = 4 - x² và đường thẳng y = x + 2 (S = 9/2 = 4.5).
IV. Ví dụ mẫu chọn lọc (Đủ 8 dạng bài chi tiết)
Tính diện tích $S$ của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị $y = x^3 - 3x$, trục hoành $Ox$ và hai đường thẳng $x = -1, x = 2$.
Xem lời giải chi tiết
• Phương trình $x^3 - 3x = 0 \Leftrightarrow x(x^2 - 3) = 0 \Leftrightarrow x = 0, x = -\sqrt{3}, x = \sqrt{3}$.
• Nghiệm thuộc khoảng $(-1; 2)$ gồm có $x = 0$ và $x = \sqrt{3}$. Chèn các điểm này để phá dấu $|\cdot|$:
$$S = \int_{-1}^2 |x^3 - 3x| dx = \left| \int_{-1}^0 (x^3 - 3x) dx \right| + \left| \int_0^{\sqrt{3}} (x^3 - 3x) dx \right| + \left| \int_{\sqrt{3}}^2 (x^3 - 3x) dx \right|$$
• $\int_{-1}^0 (x^3 - 3x) dx = \left( \frac{x^4}{4} - \frac{3x^2}{2} \right) \Big|_{-1}^0 = 0 - \left( \frac{1}{4} - \frac{3}{2} \right) = \frac{5}{4}$.
• $\int_0^{\sqrt{3}} (x^3 - 3x) dx = \left( \frac{x^4}{4} - \frac{3x^2}{2} \right) \Big|_0^{\sqrt{3}} = \frac{9}{4} - \frac{9}{2} = -\frac{9}{4} \Rightarrow \text{Độ lớn } \frac{9}{4}$.
• $\int_{\sqrt{3}}^2 (x^3 - 3x) dx = \left( \frac{x^4}{4} - \frac{3x^2}{2} \right) \Big|_{\sqrt{3}}^2 = (4 - 6) - \left( -\frac{9}{4} \right) = -2 + \frac{9}{4} = \frac{1}{4}$.
• Tổng diện tích: $S = \frac{5}{4} + \frac{9}{4} + \frac{1}{4} = \frac{15}{4} = 3,75$ (đvdt).
Tính diện tích $S$ của hình phẳng giới hạn bởi Parabol $y = x^2 - 4x + 3$ và đường thẳng $y = x - 1$.
Xem lời giải chi tiết
• Phương trình hoành độ giao điểm:
$$x^2 - 4x + 3 = x - 1 \Leftrightarrow x^2 - 5x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \text{ hoặc } x = 4$$
• Diện tích hình phẳng:
$$S = \int_1^4 |(x^2 - 4x + 3) - (x - 1)| dx = \int_1^4 |x^2 - 5x + 4| dx$$
• Vì $x^2 - 5x + 4 \le 0$ với mọi $x \in [1; 4]$ nên $|x^2 - 5x + 4| = -(x^2 - 5x + 4) = 5x - x^2 - 4$.
$$S = \int_1^4 (5x - x^2 - 4) dx = \left( \frac{5x^2}{2} - \frac{x^3}{3} - 4x \right) \Big|_1^4$$
$$= \left( 40 - \frac{64}{3} - 16 \right) - \left( \frac{5}{2} - \frac{1}{3} - 4 \right) = \frac{8}{3} - \left( -\frac{11}{6} \right) = \frac{16 + 11}{6} = \frac{27}{6} = \frac{9}{2} = 4,5$$ (đvdt).
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị $y = x^2$, đường thẳng $y = 2x + 3$ và trục $Ox$ trong miền $x \ge 0$.
Xem lời giải chi tiết
• Phương trình giao điểm $x^2 = 2x + 3 \Leftrightarrow x^2 - 2x - 3 = 0 \Leftrightarrow x = -1$ (loại) hoặc $x = 3$.
• Giao điểm với trục $Ox$: $x^2 = 0 \Leftrightarrow x = 0$; $2x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = -3/2$.
• Hình phẳng nằm trong miền $x \in [0; 3]$ giới hạn bởi $y = x^2$ phía trên trên $[0; 3]$ và $y = 2x+3$ khi tính chênh lệch:
$$S = \int_0^3 [(2x+3) - x^2] dx = \left( x^2 + 3x - \frac{x^3}{3} \right) \Big|_0^3 = (9 + 9 - 9) - 0 = 9 \text{ (đvdt)}$$
Tính thể tích $V$ của vật thể nằm giữa hai mặt phẳng $x = 0$ và $x = 3$, biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm có hoành độ $x$ ($0 \le x \le 3$) là một hình vuông có cạnh bằng $\sqrt{9 - x^2}$.
Xem lời giải chi tiết
• Diện tích thiết diện hình vuông: $S(x) = (\sqrt{9 - x^2})^2 = 9 - x^2$.
• Thể tích vật thể:
$$V = \int_0^3 S(x) dx = \int_0^3 (9 - x^2) dx = \left( 9x - \frac{x^3}{3} \right) \Big|_0^3 = (27 - 9) - 0 = 18 \text{ (đvtt)}$$
Tính thể tích $V$ của khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đường cong $y = \sqrt{x} e^{x}$, trục $Ox$, $x = 0$ và $x = 1$ xung quanh trục $Ox$.
Xem lời giải chi tiết
• Thể tích $V = \pi \int_0^1 [f(x)]^2 dx = \pi \int_0^1 (\sqrt{x} e^x)^2 dx = \pi \int_0^1 x e^{2x} dx$.
• Dùng tích phân từng phần: Đặt $\begin{cases} u = x \\ dv = e^{2x} dx \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} du = dx \\ v = \frac{1}{2} e^{2x} \end{cases}$.
$$\int_0^1 x e^{2x} dx = \left( \frac{x}{2} e^{2x} \right) \Big|_0^1 - \int_0^1 \frac{1}{2} e^{2x} dx = \frac{e^2}{2} - \left( \frac{1}{4} e^{2x} \right) \Big|_0^1 = \frac{e^2}{2} - \left( \frac{e^2}{4} - \frac{1}{4} \right) = \frac{e^2 + 1}{4}$$
• Vậy $V = \frac{\pi (e^2 + 1)}{4}$ (đvtt).
Tính thể tích $V$ của khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi $y = x^2$ và $y = \sqrt{x}$ xung quanh trục $Ox$.
Xem lời giải chi tiết
• Giao điểm: $x^2 = \sqrt{x} \Leftrightarrow x^4 = x \Leftrightarrow x(x^3 - 1) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 1$.
• Trên đoạn $[0; 1]$: $(\sqrt{x})^2 = x \ge x^4 = (x^2)^2$.
$$V = \pi \int_0^1 |(\sqrt{x})^2 - (x^2)^2| dx = \pi \int_0^1 (x - x^4) dx$$
$$= \pi \left( \frac{x^2}{2} - \frac{x^5}{5} \right) \Big|_0^1 = \pi \left( \frac{1}{2} - \frac{1}{5} \right) = \frac{3\pi}{10} \text{ (đvtt)}$$
Một cổng chào có dạng hình Parabol $y = 6 - x^2$ (đơn vị m). Mặt đường nằm trên trục hoành $Ox$. Người ta muốn trang trí phần diện tích nằm bên dưới cổng chào và phía trên đường thẳng $y = 2$ m.
a) Xác định các giao điểm của Parabol với mặt đường $Ox$ và đường thẳng $y = 2$.
b) Tính diện tích phần không gian trang trí đó.
Xem lời giải chi tiết
a) Giao điểm của Parabol với $y = 2$: $6 - x^2 = 2 \Leftrightarrow x^2 = 4 \Leftrightarrow x = -2$ hoặc $x = 2$.
b) Diện tích phần trang trí là hình phẳng giữa $y = 6 - x^2$ và $y = 2$ trên đoạn $[-2; 2]$:
$$S = \int_{-2}^2 [(6 - x^2) - 2] dx = \int_{-2}^2 (4 - x^2) dx = \left( 4x - \frac{x^3}{3} \right) \Big|_{-2}^2$$
$$= \left( 8 - \frac{8}{3} \right) - \left( -8 + \frac{8}{3} \right) = \frac{16}{3} + \frac{16}{3} = \frac{32}{3} \approx 10,67 \text{ m}^2$$
Một ly rượu vang có phần chứa lỏng có dạng khối tròn xoay được tạo thành khi quay đường cong $y = \sqrt{x}$ từ $x = 0$ đến $x = 9$ (cm) xung quanh trục $Ox$.
a) Tính thể tích dung tích tối đa của ly rượu (cm$^3$ / mL).
b) Rót rượu vào ly sao cho chiều cao mức nước đạt $h = 4$ cm. Tính thể tích rượu đã rót vào ly.
Xem lời giải chi tiết
a) Thể tích tối đa của ly rượu khi $x$ chạy từ $0$ đến $9$:
$$V_{max} = \pi \int_0^9 (\sqrt{x})^2 dx = \pi \int_0^9 x dx = \pi \left( \frac{x^2}{2} \right) \Big|_0^9 = \frac{81\pi}{2} \approx 127,23 \text{ cm}^3 \text{ (mL)}$$
b) Thể tích rượu rót vào đến chiều cao $h = 4$ cm ($x$ từ $0$ đến $4$):
$$V_{ ext{rượu}} = \pi \int_0^4 x dx = \pi \left( \frac{x^2}{2} \right) \Big|_0^4 = 8\pi \approx 25,13 \text{ cm}^3 \text{ (mL)}$$
🎯 V. Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Dưới đây là 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp bạn củng cố toàn bộ kiến thức bài học.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Ứng dụng tích phân
Rèn luyện trắc nghiệm với giải thích chi tiết — mở ngay giao diện thi thử trực tuyến!
🚀 Làm bài trắc nghiệm ngay →📝 Bài tập tự luận tổng hợp (Bài tập về nhà)
Bài 1 (Cơ bản). Tính diện tích $S$ của hình phẳng giới hạn bởi:
a) $y = x^2 - 2x$, $Ox$, $x = 0, x = 3$.
b) $y = e^x$, $y = 1$, $x = 2$.
Xem lời giải Bài 1
a) $x^2 - 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0, x = 2 \in (0; 3)$. $S = \left| \int_0^2 (x^2-2x)dx \right| + \left| \int_2^3 (x^2-2x)dx \right| = \left| -\frac{4}{3} \right| + \frac{4}{3} = \frac{8}{3}$.
b) $e^x = 1 \Leftrightarrow x = 0$. $S = \int_0^2 (e^x - 1) dx = (e^x - x) \Big|_0^2 = (e^2 - 2) - 1 = e^2 - 3$.
Bài 2 (Thông hiểu — Thể tích khối tròn xoay). Tính thể tích $V$ của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi $y = \sqrt{4-x^2}$ và $Ox$ quanh trục $Ox$.
Xem lời giải Bài 2
• Cận: $\sqrt{4-x^2} = 0 \Leftrightarrow x = -2$ và $x = 2$.
• $V = \pi \int_{-2}^2 (4-x^2) dx = \pi \left( 4x - \frac{x^3}{3} \right) \Big|_{-2}^2 = \pi \left( \frac{16}{3} - \left( -\frac{16}{3} \right) \right) = \frac{32\pi}{3}$ (đây chính là thể tích khối cầu bán kính $R = 2$).
Bài 3 (Vận dụng — Diện tích giữa Parabol & Đường thẳng). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi Parabol $y = -x^2 + 4x$ và đường thẳng $y = x$.
Xem lời giải Bài 3
• Giao điểm: $-x^2 + 4x = x \Leftrightarrow x^2 - 3x = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 3$.
• $S = \int_0^3 (-x^2 + 3x) dx = \left( -\frac{x^3}{3} + \frac{3x^2}{2} \right) \Big|_0^3 = -9 + \frac{27}{2} = \frac{9}{2} = 4,5$.
Bài 4 (Vận dụng cao — Thiết diện vật thể S(x)). Một vật thể có đáy là hình tròn bán kính $R = 2$. Cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ thu được thiết diện là một tam giác đều. Tính thể tích $V$ của vật thể.
Xem lời giải Bài 4
• Phương trình đường tròn đáy: $x^2 + y^2 = 4 \Rightarrow y = \pm \sqrt{4 - x^2}$. Độ dài cạnh tam giác đều là $a = 2\sqrt{4 - x^2}$.
• Diện tích tam giác đều cạnh $a$: $S(x) = \frac{a^2 \sqrt{3}}{4} = \frac{4(4-x^2)\sqrt{3}}{4} = \sqrt{3}(4-x^2)$.
• Thể tích $V = \int_{-2}^2 S(x) dx = \sqrt{3} \int_{-2}^2 (4-x^2) dx = \sqrt{3} \cdot \frac{32}{3} = \frac{32\sqrt{3}}{3}$.
Bài 5 (Thực tế Chi phí sản xuất / Trồng hoa). Một mảnh vườn hoa có hình dạng giới hạn bởi hai đường Parabol $y = x^2$ và $y = 2 - x^2$ (đơn vị m). Giá tiền trồng hoa là 200.000 đồng/m$^2$. Tính tổng chi phí để hoàn thành trồng hoa mảnh vườn.
Xem lời giải Bài 5
• Giao điểm: $x^2 = 2 - x^2 \Leftrightarrow 2x^2 = 2 \Leftrightarrow x = -1$ hoặc $x = 1$.
• Diện tích $S = \int_{-1}^1 (2 - 2x^2) dx = \left( 2x - \frac{2x^3}{3} \right) \Big|_{-1}^1 = \frac{4}{3} - \left( -\frac{4}{3} \right) = \frac{8}{3} \approx 2,67 \text{ m}^2$.
• Tổng chi phí: $T = \frac{8}{3} \cdot 200.000 = \frac{1.600.000}{3} \approx 533.333$ đồng.