🛠️ Công cụ

Bài 11: Nguyên hàm

Lý thuyết chi tiết chuẩn SGK Toán 12, bảng nguyên hàm mở rộng, phương pháp đổi biến số & từng phần, đồ thị mô phỏng JSXGraph, bài tập trắc nghiệm và tự luận có lời giải.

📖 Lý thuyết chuẩn SGK✍️ 8 Dạng ví dụ đủ loại🎯 Trắc nghiệm (10 MCQ)📝 5 Bài tự luận lớn

I. Khái niệm Nguyên hàm

1. Định nghĩa Nguyên hàm $F(x)$

Cho hàm số $f(x)$ xác định trên khoảng $K$ (hoặc một đoạn, một nửa khoảng).

⚡ Định nghĩa Nguyên hàm

Hàm số $F(x)$ được gọi là nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên $K$ nếu:

$$F'(x) = f(x) \quad \text{với mọi } x \in K$$

Định lý về họ nguyên hàm: Nếu $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$ thì mọi nguyên hàm của $f(x)$ trên $K$ đều có dạng:

$$\int f(x) dx = F(x) + C \quad (C \in \mathbb{R})$$

Ký hiệu $\int f(x) dx$ đọc là "tích phân bất định" hoặc "họ nguyên hàm" của $f(x)$. Tích biểu thức $f(x)dx$ gọi là vi phân của $F(x)$.

2. Tính chất cơ bản của Nguyên hàm

📌 Các tính chất cơ bản
  • 1. Vi phân nguyên hàm: $\left( \int f(x) dx \right)' = f(x)$ và $\int F'(x) dx = F(x) + C$.
  • 2. Nhân với hằng số: $\int k f(x) dx = k \int f(x) dx$ (với hằng số $k \ne 0$).
  • 3. Tương thích cộng/trừ: $\int [f(x) \pm g(x)] dx = \int f(x) dx \pm \int g(x) dx$.

II. Bảng nguyên hàm các hàm số cơ bản & mở rộng

Nguyên hàm hàm số cơ bản Nguyên hàm hàm hợp $(ax + b)$ ($a \ne 0$)
$\int 0 dx = C$ $\int k dx = kx + C$
$\int x^n dx = \frac{x^{n+1}}{n+1} + C \;(n \ne -1)$ $\int (ax+b)^n dx = \frac{1}{a} \cdot \frac{(ax+b)^{n+1}}{n+1} + C$
$\int \frac{1}{x} dx = \ln|x| + C$ $\int \frac{1}{ax+b} dx = \frac{1}{a} \ln|ax+b| + C$
$\int e^x dx = e^x + C$ $\int e^{ax+b} dx = \frac{1}{a} e^{ax+b} + C$
$\int a^x dx = \frac{a^x}{\ln a} + C \;(0 < a \ne 1)$ $\int a^{mx+n} dx = \frac{1}{m} \cdot \frac{a^{mx+n}}{\ln a} + C$
$\int \cos x dx = \sin x + C$ $\int \cos(ax+b) dx = \frac{1}{a} \sin(ax+b) + C$
$\int \sin x dx = -\cos x + C$ $\int \sin(ax+b) dx = -\frac{1}{a} \cos(ax+b) + C$
$\int \frac{1}{\cos^2 x} dx = \tan x + C$ $\int \frac{1}{\cos^2(ax+b)} dx = \frac{1}{a} \tan(ax+b) + C$
$\int \frac{1}{\sin^2 x} dx = -\cot x + C$ $\int \frac{1}{\sin^2(ax+b)} dx = -\frac{1}{a} \cot(ax+b) + C$

III. Các phương pháp tìm Nguyên hàm

1. Phương pháp Đổi biến số

⚡ Định lý Đổi biến số

Nếu $\int f(u) du = F(u) + C$ và $u = u(x)$ là hàm số có đạo hàm liên tục thì:

$$\int f(u(x)) u'(x) dx = \int f(u) du = F(u(x)) + C$$

📌 Quy trình 3 bước Đổi biến số
  1. Bước 1: Chọn biến số mới $u = u(x)$ (thường là biểu thức trong căn, trong ngoặc lũy thừa, ở mẫu số hoặc biểu thức mũ/lượng giác phức tạp).
  2. Bước 2: Tính vi phân $du = u'(x) dx$. Biến đổi biểu thức dưới dấu nguyên hàm hoàn toàn theo $u$ và $du$.
  3. Bước 3: Tính nguyên hàm theo biến $u$, sau đó thay trả $u = u(x)$ về biến $x$ ban đầu.

2. Phương pháp Nguyên hàm từng phần

⚡ Công thức Nguyên hàm từng phần

Cho hai hàm số $u(x)$ và $v(x)$ có đạo hàm liên tục trên $K$:

$$\int u dv = u v - \int v du$$

📌 Thứ tự ưu tiên đặt u: "Nhất log - Nhì đa - Tam lượng - Tứ mũ"

Khi gặp nguyên hàm dạng tích $\int P(x) Q(x) dx$, ta chọn $u$ theo thứ tự ưu tiên giảm dần:

  1. Hàm Logarit ($\ln x, \log_a x$): Luôn ưu tiên đặt $u = \ln x$.
  2. Hàm Đa thức ($x^n, ax+b$): Đặt $u = P(x)$.
  3. Hàm Lượng giác ($\sin x, \cos x$).
  4. Hàm Mũ ($e^x, a^x$).

Phần còn lại là $dv = Q(x)dx$. Khi đó $v = \int Q(x)dx$.


IV. Minh họa trực quan & Đồ thị tương tác (JSXGraph)

Đồ thị dưới đây minh họa họ các đường cong nguyên hàm $y = F(x) + C$ của hàm số $f(x) = x^2 - 1$. Tiếp tuyến tại cùng một hoành độ $x_0$ trên tất cả các đường cong nguyên hàm đều có cùng hệ số góc $k = f(x_0)$.

💡 Mô phỏng 1: Họ đường cong nguyên hàm y = x³/3 - x + C với tiếp tuyến song song tại x₀ = 1,5.


V. Ví dụ mẫu chọn lọc (Đủ 8 dạng bài chi tiết)

🔍 Ví dụ 1 (Dạng 1: Nguyên hàm Đa thức & Căn thức dùng công thức lũy thừa)

Tìm họ tất cả các nguyên hàm của hàm số $f(x) = 4x^3 - 3x^2 + \sqrt{x} - \frac{2}{x^2}$ trên khoảng $(0; +\infty)$.

💡Xem lời giải chi tiết

• Biến đổi $f(x) = 4x^3 - 3x^2 + x^{1/2} - 2x^{-2}$.

• Áp dụng công thức nguyên hàm cơ bản:

$$\int f(x) dx = 4 \cdot \frac{x^4}{4} - 3 \cdot \frac{x^3}{3} + \frac{x^{3/2}}{3/2} - 2 \cdot \frac{x^{-1}}{-1} + C$$

$$= x^4 - x^3 + \frac{2}{3} x\sqrt{x} + \frac{2}{x} + C$$

🔍 Ví dụ 2 (Dạng 2: Nguyên hàm Hàm phân thức hữu tỉ)

Tìm họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = \frac{2x + 3}{x^2 - 3x + 2}$ trên khoảng $(2; +\infty)$.

💡Xem lời giải chi tiết

• Phân tích mẫu số: $x^2 - 3x + 2 = (x-1)(x-2)$.

• Dùng phương pháp đồng nhất thức (đồng nhất hệ số):

$$\frac{2x+3}{(x-1)(x-2)} = \frac{A}{x-1} + \frac{B}{x-2} = \frac{A(x-2) + B(x-1)}{(x-1)(x-2)}$$

• Cho $x = 1 \Rightarrow A(1-2) = 2(1)+3=5 \Rightarrow -A = 5 \Rightarrow A = -5$.

• Cho $x = 2 \Rightarrow B(2-1) = 2(2)+3=7 \Rightarrow B = 7$.

• Khi đó: $\int f(x) dx = \int \left( \frac{-5}{x-1} + \frac{7}{x-2} \right) dx = -5\ln|x-1| + 7\ln|x-2| + C$.

🔍 Ví dụ 3 (Dạng 3: Nguyên hàm Hàm mũ & Logarit)

Tìm họ nguyên hàm $F(x)$ của hàm số $f(x) = e^{2x} - 3 \cdot 2^x + \frac{1}{x}$, biết $F(1) = e^2$.

💡Xem lời giải chi tiết

• Ta có: $F(x) = \int \left( e^{2x} - 3 \cdot 2^x + \frac{1}{x} \right) dx = \frac{1}{2} e^{2x} - 3 \cdot \frac{2^x}{\ln 2} + \ln|x| + C$.

• Thay $x = 1$ vào $F(x)$ để tìm $C$:

$$F(1) = \frac{1}{2} e^2 - \frac{6}{\ln 2} + \ln 1 + C = e^2 \Rightarrow C = \frac{1}{2} e^2 + \frac{6}{\ln 2}$$

• Vậy nguyên hàm cần tìm là: $F(x) = \frac{1}{2} e^{2x} - \frac{3 \cdot 2^x}{\ln 2} + \ln|x| + \frac{1}{2} e^2 + \frac{6}{\ln 2}$.

🔍 Ví dụ 4 (Dạng 4: Nguyên hàm Hàm lượng giác & Hạ bậc)

Tìm họ nguyên hàm của các hàm số sau:

a) $f(x) = \sin^2 x$.

b) $g(x) = \sin 3x \cos 2x$.

💡Xem lời giải chi tiết

a) Sử dụng công thức hạ bậc: $\sin^2 x = \frac{1 - \cos 2x}{2}$.

$$\int \sin^2 x dx = \int \left( \frac{1}{2} - \frac{1}{2} \cos 2x \right) dx = \frac{x}{2} - \frac{1}{4} \sin 2x + C$$

b) Sử dụng công thức tích thành tổng: $\sin a \cos b = \frac{1}{2} [\sin(a+b) + \sin(a-b)]$.

$$\sin 3x \cos 2x = \frac{1}{2} (\sin 5x + \sin x)$$

$$\int \sin 3x \cos 2x dx = \frac{1}{2} \int (\sin 5x + \sin x) dx = -\frac{1}{10} \cos 5x - \frac{1}{2} \cos x + C$$

🔍 Ví dụ 5 (Dạng 5: Phương pháp Đổi biến số u = u(x))

Tính các nguyên hàm sau bằng phương pháp đổi biến số:

a) $I = \int x (x^2 + 1)^5 dx$.

b) $J = \int \frac{\ln x}{x \sqrt{1 + \ln x}} dx$.

💡Xem lời giải chi tiết

a) Đặt $u = x^2 + 1 \Rightarrow du = 2x dx \Rightarrow x dx = \frac{du}{2}$.

$$I = \int u^5 \cdot \frac{du}{2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{u^6}{6} + C = \frac{(x^2 + 1)^6}{12} + C$$

b) Đặt $t = \sqrt{1 + \ln x} \Rightarrow t^2 = 1 + \ln x \Rightarrow \ln x = t^2 - 1$.

Lấy vi phân hai vế: $2t dt = \frac{1}{x} dx$.

$$J = \int \frac{(t^2 - 1)}{t} \cdot 2t dt = 2 \int (t^2 - 1) dt = 2 \left( \frac{t^3}{3} - t \right) + C$$

$$= \frac{2}{3} \sqrt{(1+\ln x)^3} - 2\sqrt{1+\ln x} + C = \frac{2}{3} (\ln x - 2)\sqrt{1+\ln x} + C$$

🔍 Ví dụ 6 (Dạng 6: Phương pháp Nguyên hàm từng phần - Đại số & Lượng giác)

Tìm họ nguyên hàm $I = \int (2x + 1) \cos x dx$.

💡Xem lời giải chi tiết

• Đặt $\begin{cases} u = 2x + 1 \\ dv = \cos x dx \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} du = 2 dx \\ v = \sin x \end{cases}$.

• Áp dụng công thức nguyên hàm từng phần $\int u dv = u v - \int v du$:

$$I = (2x + 1)\sin x - \int \sin x \cdot 2 dx = (2x + 1)\sin x + 2\cos x + C$$

🔍 Ví dụ 7 (Dạng 7: Nguyên hàm từng phần chứa Logarit)

Tìm họ nguyên hàm $J = \int x \ln x dx$ trên khoảng $(0; +\infty)$.

💡Xem lời giải chi tiết

• Ưu tiên "Nhất log": Đặt $\begin{cases} u = \ln x \\ dv = x dx \end{cases} \Rightarrow \begin{cases} du = \frac{1}{x} dx \\ v = \frac{x^2}{2} \end{cases}$.

• Áp dụng công thức:

$$J = \frac{x^2}{2} \ln x - \int \frac{x^2}{2} \cdot \frac{1}{x} dx = \frac{x^2}{2} \ln x - \frac{1}{2} \int x dx = \frac{x^2}{2} \ln x - \frac{x^2}{4} + C$$

🔍 Ví dụ 8 (Dạng 8: Bài toán thực tế Ứng dụng Vật lí — Chuyển động)

Một vật chuyển động có gia tốc biến đổi theo thời gian $a(t) = 3t^2 + 2t$ ($ ext{m/s}^2$). Biết rằng tại thời điểm $t = 0$ s, vận tốc của vật là $v(0) = 2$ m/s và quãng đường đi được là $s(0) = 0$ m.

a) Xác định công thức vận tốc $v(t)$.

b) Xác định công thức quãng đường $s(t)$ vật đi được sau $t$ giây.

💡Xem lời giải chi tiết

a) Vận tốc $v(t)$ là một nguyên hàm của gia tốc $a(t)$:

$$v(t) = \int a(t) dt = \int (3t^2 + 2t) dt = t^3 + t^2 + C_1$$

Vì $v(0) = 2 \Rightarrow 0^3 + 0^2 + C_1 = 2 \Rightarrow C_1 = 2$. Vậy $v(t) = t^3 + t^2 + 2$ ($ ext{m/s}$).

b) Quãng đường $s(t)$ là một nguyên hàm của vận tốc $v(t)$:

$$s(t) = \int v(t) dt = \int (t^3 + t^2 + 2) dt = \frac{t^4}{4} + \frac{t^3}{3} + 2t + C_2$$

Vì $s(0) = 0 \Rightarrow C_2 = 0$. Vậy công thức quãng đường đi được là: $s(t) = \frac{t^4}{4} + \frac{t^3}{3} + 2t$ (m).


🎯 VI. Bài tập trắc nghiệm tự luyện

Dưới đây là 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan giúp bạn củng cố toàn bộ kiến thức bài học.

Câu 1:🎲 Câu hỏi động
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số $f(x) = 4 x^2 - 3 x + 9$ là:
Câu 2:🎲 Câu hỏi động
Nguyên hàm của hàm số $f(x) = \sin(3x)$ là:
Câu 3:🎲 Câu hỏi động
Nguyên hàm của hàm số $f(x) = e^{5x + 2}$ là:
Câu 4:🎲 Câu hỏi động
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số $f(x) = \frac{1}{2x + 4}$ trên khoảng $(-\frac{4}{2}; +\infty)$ là:
Câu 5:🎲 Câu hỏi động
Cho $F(x)$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = 4x + 1$ thỏa mãn $F(0) = 3$. Giá trị $F(1)$ bằng:
Câu 6:🎲 Câu hỏi động
Khi tìm nguyên hàm $I = \int x (x^2 + 2)^4 dx$ bằng phương pháp đổi biến số $u = x^2 + 2$, ta thu được nguyên hàm nào sau đây?
Câu 7:🎲 Câu hỏi động
Khi sử dụng phương pháp nguyên hàm từng phần $\int u dv = u v - \int v du$ để tính $I = \int (4x + 1) \sin x dx$, cách đặt $u$ và $dv$ chuẩn xác là:
Câu 8:🎲 Câu hỏi động
Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = \cos(5x)$ là:
Câu 9:🎲 Câu hỏi động
Một vật chuyển động có gia tốc $a(t) = 4t$ (m/s$^2$). Vận tốc $v(t)$ của vật là một nguyên hàm của $a(t)$. Công thức $v(t)$ biết $v(0) = 5$ m/s là:
Câu 10:🎲 Câu hỏi động
Khẳng định nào sau đây **sai** về tính chất của nguyên hàm?

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Nguyên hàm

Rèn luyện trắc nghiệm với giải thích chi tiết — mở ngay giao diện thi thử trực tuyến!

🚀 Làm bài trắc nghiệm ngay →
Miễn phí · Giao diện mượt mà · Tự động chấm điểm

📝 Bài tập tự luận tổng hợp (Bài tập về nhà)

📝 Bài tập tự luận Nguyên hàm (5 Bài lớn phân loại)

Bài 1 (Cơ bản). Tìm các họ nguyên hàm sau:

a) $I_1 = \int (3x^4 - 2x^2 + 5x - 1) dx$.

b) $I_2 = \int \left( 2e^x - \frac{3}{x} + \sin x \right) dx$.

💡Xem lời giải Bài 1

a) $I_1 = \frac{3x^5}{5} - \frac{2x^3}{3} + \frac{5x^2}{2} - x + C$.

b) $I_2 = 2e^x - 3\ln|x| - \cos x + C$.


Bài 2 (Thông hiểu — Đổi biến số). Tìm nguyên hàm bằng phương pháp đổi biến số:

a) $J_1 = \int (2x+1)(x^2+x+3)^4 dx$.

b) $J_2 = \int \frac{e^x}{e^x + 2} dx$.

💡Xem lời giải Bài 2

a) Đặt $u = x^2 + x + 3 \Rightarrow du = (2x+1)dx \Rightarrow J_1 = \int u^4 du = \frac{(x^2+x+3)^5}{5} + C$.

b) Đặt $t = e^x + 2 \Rightarrow dt = e^x dx \Rightarrow J_2 = \int \frac{dt}{t} = \ln(e^x + 2) + C$.


Bài 3 (Vận dụng — Nguyên hàm từng phần). Tìm nguyên hàm:

a) $K_1 = \int (x - 2) e^x dx$.

b) $K_2 = \int x \sin 2x dx$.

💡Xem lời giải Bài 3

a) Đặt $u = x-2, dv = e^x dx \Rightarrow du = dx, v = e^x \Rightarrow K_1 = (x-2)e^x - e^x + C = (x-3)e^x + C$.

b) Đặt $u = x, dv = \sin 2x dx \Rightarrow du = dx, v = -\frac{1}{2}\cos 2x \Rightarrow K_2 = -\frac{x}{2}\cos 2x + \frac{1}{4}\sin 2x + C$.


Bài 4 (Vận dụng cao — Tìm hàm F(x) biết F(x₀) và đẳng thức). Tìm hàm số $F(x)$ là một nguyên hàm của $f(x) = \frac{1}{x \ln x}$ trên $(1; +\infty)$, biết rằng $F(e) = 5$.

💡Xem lời giải Bài 4

• Đặt $u = \ln x \Rightarrow du = \frac{1}{x} dx \Rightarrow F(x) = \int \frac{du}{u} = \ln|u| + C = \ln(\ln x) + C$ (vì $x > 1$).

• Thay $x = e$: $F(e) = \ln(\ln e) + C = \ln 1 + C = C = 5$.

• Vậy $F(x) = \ln(\ln x) + 5$.


Bài 5 (Thực tế Sinh học — Tăng trưởng dân số). Tốc độ tăng trưởng của một quần thể vi khuẩn sau $t$ giờ được mô hình hóa bởi $N'(t) = 1000 e^{0,2t}$ (con/giờ). Tại thời điểm ban đầu $t = 0$, quần thể có 5000 con vi khuẩn. Hãy tính số lượng vi khuẩn $N(t)$ sau 5 giờ.

💡Xem lời giải Bài 5

• $N(t) = \int 1000 e^{0,2t} dt = \frac{1000}{0,2} e^{0,2t} + C = 5000 e^{0,2t} + C$.

• $N(0) = 5000(1) + C = 5000 \Rightarrow C = 0$. Vậy $N(t) = 5000 e^{0,2t}$.

• Sau 5 giờ ($t = 5$): $N(5) = 5000 e^{1} \approx 5000 \cdot 2,71828 \approx 13591$ con vi khuẩn.