Bài 4: Khảo sát & vẽ đồ thị
Lý thuyết chi tiết và bài tập có lời giải Bài 4: Khảo sát & vẽ đồ thị — SGK Toán 12 Kết nối tri thức.
I. Sơ đồ tổng quát khảo sát & vẽ đồ thị hàm số
1. Tập xác định: Tìm tập xác định $D$ của hàm số.
2. Sự biến thiên:
- Tính đạo hàm $y'$. Giải phương trình $y' = 0$ hoặc tìm các điểm làm $y'$ không xác định.
- Xét dấu $y'$ để suy ra các khoảng đồng biến, nghịch biến và điểm cực trị.
- Tìm các giới hạn tại vô cực ($\lim_{x \to \pm\infty} y$) và giới hạn vô cực tại các điểm đứt gãy để xác định các tiệm cận (nếu có).
- Lập Bảng biến thiên (BBT) tổng hợp thể hiện đầy đủ các thông tin.
3. Đồ thị:
- Tìm giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ $Ox, Oy$ và các điểm đặc biệt.
- Xác định tính đối xứng (tâm đối xứng là điểm uốn đối với hàm bậc ba; giao điểm 2 tiệm cận đối với hàm phân thức).
- Vẽ các đường tiệm cận (nếu có), biểu diễn các điểm đặc biệt và vẽ đồ thị nét liền sắc nét.
II. Khảo sát hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ ($a \ne 0$)
1. Sơ đồ khảo sát & Dạng đồ thị hàm bậc ba
• TXĐ: $D = \mathbb{R}$.
• Đạo hàm: $y' = 3ax^2 + 2bx + c$. $\Delta' = b^2 - 3ac$.
- Nếu $\Delta' > 0 \Rightarrow y' = 0$ có 2 nghiệm phân biệt $x_1, x_2 \Rightarrow$ Hàm số có 2 điểm cực trị (1 CĐ, 1 CT).
- Nếu $\Delta' \le 0 \Rightarrow y' \ge 0$ (hoặc $y' \le 0$), $\forall x \Rightarrow$ Hàm số đơn điệu liên tục trên $\mathbb{R}$ và không có cực trị.
• Giới hạn: Với $a > 0 \Rightarrow \lim_{x \to +\infty} y = +\infty, \lim_{x \to -\infty} y = -\infty$. Đồ thị không có tiệm cận.
• Tâm đối xứng: Nghiệm của $y'' = 6ax + 2b = 0 \Leftrightarrow x_U = -\frac{b}{3a} \Rightarrow$ Điểm uốn $I\left(-\frac{b}{3a}; y\left(-\frac{b}{3a}\right)\right)$ là tâm đối xứng của đồ thị.
2. 3 Ví dụ mẫu minh họa có đồ thị JSXGraph
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = x^3 - 3x^2 + 2$.
Xem lời giải & Đồ thị
• TXĐ: $D = \mathbb{R}$.
• $y' = 3x^2 - 6x = 3x(x - 2) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 2$.
- Cực đại tại $x = 0 \Rightarrow y_{CĐ} = 2$.
- Cực tiểu tại $x = 2 \Rightarrow y_{CT} = -2$.
• Hàm số đồng biến trên $(-\infty; 0)$ và $(2; +\infty)$; nghịch biến trên $(0; 2)$.
• Điểm uốn $I(1; 0)$ là tâm đối xứng.
📈 Đồ thị Ví dụ 1: y = x³ - 3x² + 2 có CĐ (0; 2), CT (2; -2) và tâm uốn I(1; 0).
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = -x^3 + 3x - 1$.
Xem lời giải & Đồ thị
• TXĐ: $D = \mathbb{R}$.
• $y' = -3x^2 + 3 = -3(x^2 - 1) = 0 \Leftrightarrow x = -1$ hoặc $x = 1$.
- Cực tiểu tại $x = -1 \Rightarrow y_{CT} = -3$.
- Cực đại tại $x = 1 \Rightarrow y_{CĐ} = 1$.
• Hàm số nghịch biến trên $(-\infty; -1)$ và $(1; +\infty)$; đồng biến trên $(-1; 1)$.
• Điểm uốn $I(0; -1)$ là tâm đối xứng.
📈 Đồ thị Ví dụ 2: y = -x³ + 3x - 1 có CT (-1; -3), CĐ (1; 1) và tâm uốn I(0; -1).
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = x^3 + 3x^2 + 3x + 1$.
Xem lời giải & Đồ thị
• Biến đổi: $y = (x + 1)^3$. TXĐ: $D = \mathbb{R}$.
• $y' = 3(x + 1)^2 \ge 0, \forall x \in \mathbb{R}$. Cho $y' = 0 \Leftrightarrow x = -1$ (nghiệm kép).
• Hàm số đồng biến liên tục trên toàn bộ $\mathbb{R}$ và không có cực trị.
• Điểm uốn $I(-1; 0)$ là tâm đối xứng (tại đây đồ thị có tiếp tuyến nằm ngang $y = 0$).
📈 Đồ thị Ví dụ 3: y = (x + 1)³ luôn đồng biến trên ℝ, điểm uốn I(-1; 0).
III. Khảo sát hàm số nhất biến $y = \frac{ax + b}{cx + d}$ ($c \ne 0, ad - bc \ne 0$)
1. Sơ đồ khảo sát & Dạng đồ thị Hyperbol
• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{-\frac{d}{c}\right\}$.
• Đạo hàm: $y' = \frac{ad - bc}{(cx + d)^2}$.
- Nếu $ad - bc > 0 \Rightarrow y' > 0, \forall x \ne -\frac{d}{c} \Rightarrow$ Hàm số đồng biến trên từng khoảng $(-\infty; -d/c)$ và $(-d/c; +\infty)$.
- Nếu $ad - bc < 0 \Rightarrow y' < 0, \forall x \ne -\frac{d}{c} \Rightarrow$ Hàm số nghịch biến trên từng khoảng $(-\infty; -d/c)$ và $(-d/c; +\infty)$.
• Tiệm cận: Tiệm cận đứng $x = -\frac{d}{c}$; Tiệm cận ngang $y = \frac{a}{c}$.
• Tâm đối xứng: Giao điểm $I\left(-\frac{d}{c}; \frac{a}{c}\right)$ của 2 đường tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị Hyperbol.
2. 3 Ví dụ mẫu minh họa có đồ thị JSXGraph
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{2x - 1}{x + 1}$.
Xem lời giải & Đồ thị
• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}$.
• $y' = \frac{2(1) - (-1)(1)}{(x+1)^2} = \frac{3}{(x+1)^2} > 0, \forall x \ne -1$. Hàm số đồng biến trên $(-\infty; -1)$ và $(-1; +\infty)$.
• TCĐ $x = -1$; TCN $y = 2$. Tâm đối xứng $I(-1; 2)$.
• Giao điểm với các trục: $Ox(0{,}5; 0)$, $Oy(0; -1)$.
📈 Đồ thị Ví dụ 4: y = (2x - 1)/(x + 1) đồng biến, TCĐ x = -1, TCN y = 2.
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{-x + 2}{x - 1}$.
Xem lời giải & Đồ thị
• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$.
• $y' = \frac{(-1)(-1) - (2)(1)}{(x-1)^2} = \frac{-1}{(x-1)^2} < 0, \forall x \ne 1$. Hàm số nghịch biến trên $(-\infty; 1)$ và $(1; +\infty)$.
• TCĐ $x = 1$; TCN $y = -1$. Tâm đối xứng $I(1; -1)$.
• Giao điểm với các trục: $Ox(2; 0)$, $Oy(0; -2)$.
📈 Đồ thị Ví dụ 5: y = (-x + 2)/(x - 1) nghịch biến, TCĐ x = 1, TCN y = -1.
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{3x + 1}{1 - 2x}$.
Xem lời giải & Đồ thị
• Đổi lại đúng dạng: $y = \frac{3x + 1}{-2x + 1}$. TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{0{,}5\}$.
• $y' = \frac{3(1) - (1)(-2)}{(-2x+1)^2} = \frac{5}{(-2x+1)^2} > 0, \forall x \ne 0{,}5$. Hàm số đồng biến trên $(-\infty; 0{,}5)$ và $(0{,}5; +\infty)$.
• TCĐ $x = 0{,}5$; TCN $y = -1{,}5$. Tâm đối xứng $I(0{,}5; -1{,}5)$.
📈 Đồ thị Ví dụ 6: y = (3x + 1)/(1 - 2x) có TCĐ x = 0.5, TCN y = -1.5.
IV. Khảo sát hàm số $y = \frac{ax^2 + bx + c}{px + q}$ ($a \ne 0, p \ne 0$)
1. Sơ đồ khảo sát & Dạng đồ thị 2 nhánh có tiệm cận xiên
• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{-\frac{q}{p}\right\}$.
• Dạng phân tích: $y = Ax + B + \frac{r}{px + q}$ (phép chia đa thức).
• Tiệm cận: Tiệm cận đứng $x = -\frac{q}{p}$; Tiệm cận xiên $y = Ax + B$.
• Tâm đối xứng: Giao điểm $I$ của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là tâm đối xứng của đồ thị.
2. 3 Ví dụ mẫu minh họa có đồ thị JSXGraph
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{x^2 - 2x + 2}{x - 1}$.
Xem lời giải & Đồ thị
• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$. Chia tử cho mẫu: $y = x - 1 + \frac{1}{x - 1}$.
• $y' = 1 - \frac{1}{(x-1)^2} = \frac{x(x-2)}{(x-1)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 2$.
- Cực đại tại $x = 0 \Rightarrow y_{CĐ} = -2$.
- Cực tiểu tại $x = 2 \Rightarrow y_{CT} = 2$.
• TCĐ $x = 1$; TCX $y = x - 1$. Tâm đối xứng $I(1; 0)$.
📈 Đồ thị Ví dụ 7: y = (x² - 2x + 2)/(x - 1) có CĐ (0; -2), CT (2; 2), TCĐ x = 1, TCX y = x - 1.
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{-x^2 + 3x - 1}{x - 2}$.
Xem lời giải & Đồ thị
• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{2\}$. Chia tử cho mẫu: $y = -x + 1 + \frac{1}{x - 2}$.
• $y' = -1 - \frac{1}{(x-2)^2} < 0, \forall x \ne 2 \Rightarrow$ Hàm số nghịch biến trên từng khoảng $(-\infty; 2)$ và $(2; +\infty)$. Không có cực trị.
• TCĐ $x = 2$; TCX $y = -x + 1$. Tâm đối xứng $I(2; -1)$.
📈 Đồ thị Ví dụ 8: y = (-x² + 3x - 1)/(x - 2) nghịch biến, TCĐ x = 2, TCX y = -x + 1.
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{x^2 + x + 1}{x + 1}$.
Xem lời giải & Đồ thị
• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}$. Chia tử cho mẫu: $y = x + \frac{1}{x + 1}$.
• $y' = 1 - \frac{1}{(x+1)^2} = \frac{x(x+2)}{(x+1)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = -2$.
- Cực đại tại $x = -2 \Rightarrow y_{CĐ} = -3$.
- Cực tiểu tại $x = 0 \Rightarrow y_{CT} = 1$.
• TCĐ $x = -1$; TCX $y = x$. Tâm đối xứng $I(-1; -1)$.
📈 Đồ thị Ví dụ 9: y = (x² + x + 1)/(x + 1) có CĐ (-2; -3), CT (0; 1), TCĐ x = -1, TCX y = x.
V. Bài toán sự tương giao f(x) = m & Đọc đồ thị
Số nghiệm của phương trình $f(x) = m$ chính là **số giao điểm** của đồ thị $y = f(x)$ và đường thẳng nằm ngang $y = m$ (song song hoặc trùng với trục $Ox$).
- Đường thẳng $y = m$ nằm trên đỉnh cực đại $\Rightarrow$ số giao điểm ít.
- Đường thẳng $y = m$ nằm giữa cực tiểu và cực đại $\Rightarrow$ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.
🎯 VI. Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Làm 10 câu hỏi trắc nghiệm tuyển chọn về Khảo sát & Đọc đồ thị dưới đây để kiểm tra năng lực. Hệ thống sẽ hiển thị kết quả và lời giải chi tiết ngay khi bạn chọn đáp án.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Khảo sát đồ thị
Hàng trăm câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra và tự đánh giá năng lực ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →📝 VII. Bài tập tự luận rèn luyện tư duy (5 Bài lớn — 20 câu hỏi nhỏ)
Bài 1 (Khảo sát hàm bậc ba). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) $y = -x^3 + 3x - 1$
b) $y = x^3 - 3x^2 + 3x - 2$
Xem lời giải Bài 1
a) $y' = -3x^2 + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1$. CT $(-1; -3)$, CĐ $(1; 1)$. Tâm đối xứng $I(0; -1)$.
b) $y' = 3(x-1)^2 \ge 0, \forall x \Rightarrow$ hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$, không có cực trị. Điểm uốn $I(1; -1)$.
Bài 2 (Khảo sát hàm nhất biến). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) $y = \frac{x + 2}{x - 1}$
b) $y = \frac{1 - 2x}{x + 2}$
Xem lời giải Bài 2
a) TXĐ $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$. $y' = \frac{-3}{(x-1)^2} < 0 \Rightarrow$ nghịch biến. TCĐ $x = 1$, TCN $y = 1$. Tâm $I(1; 1)$.
b) TXĐ $D = \mathbb{R} \setminus \{-2\}$. $y' = \frac{-5}{(x+2)^2} < 0 \Rightarrow$ nghịch biến. TCĐ $x = -2$, TCN $y = -2$. Tâm $I(-2; -2)$.
Bài 3 (Khảo sát hàm bậc 2 trên bậc 1). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) $y = \frac{x^2 - x + 1}{x - 1}$
b) $y = \frac{2x^2 + 3x - 2}{x + 2}$
Xem lời giải Bài 3
a) $y = x + \frac{1}{x-1}$. $y' = 1 - \frac{1}{(x-1)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0, x = 2$. CĐ $(0; -1)$, CT $(2; 3)$. TCĐ $x = 1$, TCX $y = x$.
b) $y = \frac{(x+2)(2x-1)}{x+2} = 2x - 1$ (với $x \ne -2$). Đồ thị là đường thẳng có lỗ thủng tại $x = -2$.
Bài 4 (Bài toán sự tương giao bằng đồ thị). Biện luận theo tham số $m$ số nghiệm của các phương trình sau:
a) $-x^3 + 3x - 1 = m$
b) $\frac{x^2 - x + 1}{x - 1} = m$
Xem lời giải Bài 4
a) Dựa vào đồ thị $y = -x^3 + 3x - 1$: 3 nghiệm khi $-3 < m < 1$; 2 nghiệm khi $m = -3$ hoặc $m = 1$; 1 nghiệm khi $m < -3$ hoặc $m > 1$.
b) Dựa vào đồ thị $y = x + \frac{1}{x-1}$: 2 nghiệm khi $m < -1$ hoặc $m > 3$; 1 nghiệm khi $m = -1$ hoặc $m = 3$; vô nghiệm khi $-1 < m < 3$.
Bài 5 (Xác định hệ số a, b, c, d từ đồ thị). Cho đồ thị hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$. Hãy xác định dấu của các hệ số $a, b, c, d$ biết đồ thị có nét cuối đi lên, cắt $Oy$ tại điểm phía trên $Ox$, có 2 điểm cực trị nằm về 2 phía của trục $Oy$.
Xem lời giải Bài 5
• Nét cuối đi lên $\Rightarrow a > 0$.
• Đồ thị cắt $Oy$ tại điểm có tung độ dương $\Rightarrow d = y(0) > 0$.
• Hai điểm cực trị nằm về 2 phía trục $Oy \Leftrightarrow$ phương trình $y' = 3ax^2 + 2bx + c = 0$ có 2 nghiệm trái dấu $\Leftrightarrow 3ac < 0 \Rightarrow c < 0$ (do $a > 0$).
• Kết luận: $a > 0, d > 0, c < 0$.