🛠️ Công cụ

Bài 4: Khảo sát & vẽ đồ thị

Lý thuyết chi tiết và bài tập có lời giải Bài 4: Khảo sát & vẽ đồ thị — SGK Toán 12 Kết nối tri thức.

📖 Sơ đồ 3 dạng hàm✍️ 9 Ví dụ có Đồ thị🎯 Trắc nghiệm (10 MCQ)📝 Bài tập tự luận

I. Sơ đồ tổng quát khảo sát & vẽ đồ thị hàm số

📌 Quy trình 3 bước chuẩn mực khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số

1. Tập xác định: Tìm tập xác định $D$ của hàm số.

2. Sự biến thiên:

  • Tính đạo hàm $y'$. Giải phương trình $y' = 0$ hoặc tìm các điểm làm $y'$ không xác định.
  • Xét dấu $y'$ để suy ra các khoảng đồng biến, nghịch biến và điểm cực trị.
  • Tìm các giới hạn tại vô cực ($\lim_{x \to \pm\infty} y$) và giới hạn vô cực tại các điểm đứt gãy để xác định các tiệm cận (nếu có).
  • Lập Bảng biến thiên (BBT) tổng hợp thể hiện đầy đủ các thông tin.

3. Đồ thị:

  • Tìm giao điểm của đồ thị với các trục tọa độ $Ox, Oy$ và các điểm đặc biệt.
  • Xác định tính đối xứng (tâm đối xứng là điểm uốn đối với hàm bậc ba; giao điểm 2 tiệm cận đối với hàm phân thức).
  • Vẽ các đường tiệm cận (nếu có), biểu diễn các điểm đặc biệt và vẽ đồ thị nét liền sắc nét.

II. Khảo sát hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ ($a \ne 0$)

1. Sơ đồ khảo sát & Dạng đồ thị hàm bậc ba

⚡ Khung sơ đồ khảo sát hàm bậc ba

TXĐ: $D = \mathbb{R}$.

Đạo hàm: $y' = 3ax^2 + 2bx + c$. $\Delta' = b^2 - 3ac$.

  • Nếu $\Delta' > 0 \Rightarrow y' = 0$ có 2 nghiệm phân biệt $x_1, x_2 \Rightarrow$ Hàm số có 2 điểm cực trị (1 CĐ, 1 CT).
  • Nếu $\Delta' \le 0 \Rightarrow y' \ge 0$ (hoặc $y' \le 0$), $\forall x \Rightarrow$ Hàm số đơn điệu liên tục trên $\mathbb{R}$ và không có cực trị.

Giới hạn: Với $a > 0 \Rightarrow \lim_{x \to +\infty} y = +\infty, \lim_{x \to -\infty} y = -\infty$. Đồ thị không có tiệm cận.

Tâm đối xứng: Nghiệm của $y'' = 6ax + 2b = 0 \Leftrightarrow x_U = -\frac{b}{3a} \Rightarrow$ Điểm uốn $I\left(-\frac{b}{3a}; y\left(-\frac{b}{3a}\right)\right)$ là tâm đối xứng của đồ thị.

2. 3 Ví dụ mẫu minh họa có đồ thị JSXGraph

🔍 Ví dụ 1 (Khảo sát hàm bậc ba có 2 cực trị với $a > 0$)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = x^3 - 3x^2 + 2$.

💡Xem lời giải & Đồ thị

• TXĐ: $D = \mathbb{R}$.

• $y' = 3x^2 - 6x = 3x(x - 2) = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 2$.

- Cực đại tại $x = 0 \Rightarrow y_{CĐ} = 2$.

- Cực tiểu tại $x = 2 \Rightarrow y_{CT} = -2$.

• Hàm số đồng biến trên $(-\infty; 0)$ và $(2; +\infty)$; nghịch biến trên $(0; 2)$.

• Điểm uốn $I(1; 0)$ là tâm đối xứng.

📈 Đồ thị Ví dụ 1: y = x³ - 3x² + 2 có CĐ (0; 2), CT (2; -2) và tâm uốn I(1; 0).

🔍 Ví dụ 2 (Khảo sát hàm bậc ba có 2 cực trị với $a < 0$)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = -x^3 + 3x - 1$.

💡Xem lời giải & Đồ thị

• TXĐ: $D = \mathbb{R}$.

• $y' = -3x^2 + 3 = -3(x^2 - 1) = 0 \Leftrightarrow x = -1$ hoặc $x = 1$.

- Cực tiểu tại $x = -1 \Rightarrow y_{CT} = -3$.

- Cực đại tại $x = 1 \Rightarrow y_{CĐ} = 1$.

• Hàm số nghịch biến trên $(-\infty; -1)$ và $(1; +\infty)$; đồng biến trên $(-1; 1)$.

• Điểm uốn $I(0; -1)$ là tâm đối xứng.

📈 Đồ thị Ví dụ 2: y = -x³ + 3x - 1 có CT (-1; -3), CĐ (1; 1) và tâm uốn I(0; -1).

🔍 Ví dụ 3 (Khảo sát hàm bậc ba không có cực trị)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = x^3 + 3x^2 + 3x + 1$.

💡Xem lời giải & Đồ thị

• Biến đổi: $y = (x + 1)^3$. TXĐ: $D = \mathbb{R}$.

• $y' = 3(x + 1)^2 \ge 0, \forall x \in \mathbb{R}$. Cho $y' = 0 \Leftrightarrow x = -1$ (nghiệm kép).

• Hàm số đồng biến liên tục trên toàn bộ $\mathbb{R}$ và không có cực trị.

• Điểm uốn $I(-1; 0)$ là tâm đối xứng (tại đây đồ thị có tiếp tuyến nằm ngang $y = 0$).

📈 Đồ thị Ví dụ 3: y = (x + 1)³ luôn đồng biến trên ℝ, điểm uốn I(-1; 0).


III. Khảo sát hàm số nhất biến $y = \frac{ax + b}{cx + d}$ ($c \ne 0, ad - bc \ne 0$)

1. Sơ đồ khảo sát & Dạng đồ thị Hyperbol

⚡ Khung sơ đồ khảo sát hàm nhất biến

TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{-\frac{d}{c}\right\}$.

Đạo hàm: $y' = \frac{ad - bc}{(cx + d)^2}$.

  • Nếu $ad - bc > 0 \Rightarrow y' > 0, \forall x \ne -\frac{d}{c} \Rightarrow$ Hàm số đồng biến trên từng khoảng $(-\infty; -d/c)$ và $(-d/c; +\infty)$.
  • Nếu $ad - bc < 0 \Rightarrow y' < 0, \forall x \ne -\frac{d}{c} \Rightarrow$ Hàm số nghịch biến trên từng khoảng $(-\infty; -d/c)$ và $(-d/c; +\infty)$.

Tiệm cận: Tiệm cận đứng $x = -\frac{d}{c}$; Tiệm cận ngang $y = \frac{a}{c}$.

Tâm đối xứng: Giao điểm $I\left(-\frac{d}{c}; \frac{a}{c}\right)$ của 2 đường tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị Hyperbol.

2. 3 Ví dụ mẫu minh họa có đồ thị JSXGraph

🔍 Ví dụ 4 (Khảo sát hàm nhất biến đồng biến với $ad - bc > 0$)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{2x - 1}{x + 1}$.

💡Xem lời giải & Đồ thị

• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}$.

• $y' = \frac{2(1) - (-1)(1)}{(x+1)^2} = \frac{3}{(x+1)^2} > 0, \forall x \ne -1$. Hàm số đồng biến trên $(-\infty; -1)$ và $(-1; +\infty)$.

• TCĐ $x = -1$; TCN $y = 2$. Tâm đối xứng $I(-1; 2)$.

• Giao điểm với các trục: $Ox(0{,}5; 0)$, $Oy(0; -1)$.

📈 Đồ thị Ví dụ 4: y = (2x - 1)/(x + 1) đồng biến, TCĐ x = -1, TCN y = 2.

🔍 Ví dụ 5 (Khảo sát hàm nhất biến nghịch biến với $ad - bc < 0$)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{-x + 2}{x - 1}$.

💡Xem lời giải & Đồ thị

• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$.

• $y' = \frac{(-1)(-1) - (2)(1)}{(x-1)^2} = \frac{-1}{(x-1)^2} < 0, \forall x \ne 1$. Hàm số nghịch biến trên $(-\infty; 1)$ và $(1; +\infty)$.

• TCĐ $x = 1$; TCN $y = -1$. Tâm đối xứng $I(1; -1)$.

• Giao điểm với các trục: $Ox(2; 0)$, $Oy(0; -2)$.

📈 Đồ thị Ví dụ 5: y = (-x + 2)/(x - 1) nghịch biến, TCĐ x = 1, TCN y = -1.

🔍 Ví dụ 6 (Khảo sát hàm nhất biến có đảo thứ tự mẫu số $y = \frac{3x + 1}{1 - 2x}$)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{3x + 1}{1 - 2x}$.

💡Xem lời giải & Đồ thị

• Đổi lại đúng dạng: $y = \frac{3x + 1}{-2x + 1}$. TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{0{,}5\}$.

• $y' = \frac{3(1) - (1)(-2)}{(-2x+1)^2} = \frac{5}{(-2x+1)^2} > 0, \forall x \ne 0{,}5$. Hàm số đồng biến trên $(-\infty; 0{,}5)$ và $(0{,}5; +\infty)$.

• TCĐ $x = 0{,}5$; TCN $y = -1{,}5$. Tâm đối xứng $I(0{,}5; -1{,}5)$.

📈 Đồ thị Ví dụ 6: y = (3x + 1)/(1 - 2x) có TCĐ x = 0.5, TCN y = -1.5.


IV. Khảo sát hàm số $y = \frac{ax^2 + bx + c}{px + q}$ ($a \ne 0, p \ne 0$)

1. Sơ đồ khảo sát & Dạng đồ thị 2 nhánh có tiệm cận xiên

⚡ Khung sơ đồ khảo sát hàm bậc hai trên bậc nhất

TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \left\{-\frac{q}{p}\right\}$.

Dạng phân tích: $y = Ax + B + \frac{r}{px + q}$ (phép chia đa thức).

Tiệm cận: Tiệm cận đứng $x = -\frac{q}{p}$; Tiệm cận xiên $y = Ax + B$.

Tâm đối xứng: Giao điểm $I$ của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là tâm đối xứng của đồ thị.

2. 3 Ví dụ mẫu minh họa có đồ thị JSXGraph

🔍 Ví dụ 7 (Khảo sát hàm bậc 2 / bậc 1 có 2 cực trị với $a > 0$)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{x^2 - 2x + 2}{x - 1}$.

💡Xem lời giải & Đồ thị

• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$. Chia tử cho mẫu: $y = x - 1 + \frac{1}{x - 1}$.

• $y' = 1 - \frac{1}{(x-1)^2} = \frac{x(x-2)}{(x-1)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = 2$.

- Cực đại tại $x = 0 \Rightarrow y_{CĐ} = -2$.

- Cực tiểu tại $x = 2 \Rightarrow y_{CT} = 2$.

• TCĐ $x = 1$; TCX $y = x - 1$. Tâm đối xứng $I(1; 0)$.

📈 Đồ thị Ví dụ 7: y = (x² - 2x + 2)/(x - 1) có CĐ (0; -2), CT (2; 2), TCĐ x = 1, TCX y = x - 1.

🔍 Ví dụ 8 (Khảo sát hàm bậc 2 / bậc 1 có 2 cực trị với $a < 0$)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{-x^2 + 3x - 1}{x - 2}$.

💡Xem lời giải & Đồ thị

• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{2\}$. Chia tử cho mẫu: $y = -x + 1 + \frac{1}{x - 2}$.

• $y' = -1 - \frac{1}{(x-2)^2} < 0, \forall x \ne 2 \Rightarrow$ Hàm số nghịch biến trên từng khoảng $(-\infty; 2)$ và $(2; +\infty)$. Không có cực trị.

• TCĐ $x = 2$; TCX $y = -x + 1$. Tâm đối xứng $I(2; -1)$.

📈 Đồ thị Ví dụ 8: y = (-x² + 3x - 1)/(x - 2) nghịch biến, TCĐ x = 2, TCX y = -x + 1.

🔍 Ví dụ 9 (Khảo sát hàm bậc 2 / bậc 1 với tử số không cắt $Ox$)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số $y = \frac{x^2 + x + 1}{x + 1}$.

💡Xem lời giải & Đồ thị

• TXĐ: $D = \mathbb{R} \setminus \{-1\}$. Chia tử cho mẫu: $y = x + \frac{1}{x + 1}$.

• $y' = 1 - \frac{1}{(x+1)^2} = \frac{x(x+2)}{(x+1)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = -2$.

- Cực đại tại $x = -2 \Rightarrow y_{CĐ} = -3$.

- Cực tiểu tại $x = 0 \Rightarrow y_{CT} = 1$.

• TCĐ $x = -1$; TCX $y = x$. Tâm đối xứng $I(-1; -1)$.

📈 Đồ thị Ví dụ 9: y = (x² + x + 1)/(x + 1) có CĐ (-2; -3), CT (0; 1), TCĐ x = -1, TCX y = x.


V. Bài toán sự tương giao f(x) = m & Đọc đồ thị

📌 Quy tắc biện luận số nghiệm phương trình f(x) = m bằng đồ thị

Số nghiệm của phương trình $f(x) = m$ chính là **số giao điểm** của đồ thị $y = f(x)$ và đường thẳng nằm ngang $y = m$ (song song hoặc trùng với trục $Ox$).

  • Đường thẳng $y = m$ nằm trên đỉnh cực đại $\Rightarrow$ số giao điểm ít.
  • Đường thẳng $y = m$ nằm giữa cực tiểu và cực đại $\Rightarrow$ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.

🎯 VI. Bài tập trắc nghiệm tự luyện

Làm 10 câu hỏi trắc nghiệm tuyển chọn về Khảo sát & Đọc đồ thị dưới đây để kiểm tra năng lực. Hệ thống sẽ hiển thị kết quả và lời giải chi tiết ngay khi bạn chọn đáp án.

Câu 1:🎲 Câu hỏi động
Hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ ($a \ne 0$) có nét cuối đi lên và đạt 2 cực trị tại $x = 0$ và $x = 2$. Hệ số $a$ và $c$ có dấu như thế nào?
Câu 2:🎲 Câu hỏi động
Cho hàm số bậc ba $y = f(x)$ có điểm cực đại $x_{CĐ} = 0, y_{CĐ} = 3$ và điểm cực tiểu $x_{CT} = 2, y_{CT} = -2$. Tìm số nghiệm của phương trình $f(x) = 0$.
Câu 3:🎲 Câu hỏi động
Cho hàm số $y = \frac{2x - 1}{x + 4}$. Tâm đối xứng $I$ của đồ thị hàm số có tọa độ là:
Câu 4:🎲 Câu hỏi động
Tâm đối xứng của đồ thị hàm số bậc ba $y = x^3 - 33x^2 + 2$ là điểm nào sau đây?
Câu 5:🎲 Câu hỏi động
Tìm tất cả các giá trị của $m$ để phương trình $x^3 - 3x^2 + 2 - m = 0$ có đúng 3 nghiệm phân biệt.
Câu 6:🎲 Câu hỏi động
Cho hàm số $y = \frac{ax + b}{cx + d}$ có đồ thị cắt $Oy$ tại điểm có tung độ dương, có tiệm cận đứng $x = 1$ và tiệm cận ngang $y = 4$. Khẳng định nào sau đây **đúng**?
Câu 7:🎲 Câu hỏi động
Số giao điểm của đồ thị hàm số $y = x^3 - 6x$ với trục hoành $Ox$ là:
Câu 8:🎲 Câu hỏi động
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số $y = x^3 - 3x + 1$ tại điểm $M(0; 1)$ là:
Câu 9:🎲 Câu hỏi động
Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 - 3x + 1}{x - 1}$ có đường tiệm cận xiên là $y = x - -10$ với $-10$ bằng:
Câu 10:🎲 Câu hỏi động
Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên: $f' > 0$ trên $(-\infty; 1)$ và $(3; +\infty)$, $f' < 0$ trên $(1; 3)$, $f(1) = 4$, $f(3) = 0$. Đồ thị $y = f(x)$ cắt đường thẳng $y = 2$ tại mấy điểm?
🎯

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Khảo sát đồ thị

Hàng trăm câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra và tự đánh giá năng lực ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Mở trong tab mới

📝 VII. Bài tập tự luận rèn luyện tư duy (5 Bài lớn — 20 câu hỏi nhỏ)

📝 Bài tập tự luận Khảo sát & Đọc đồ thị hàm số (5 Bài lớn — 20 câu hỏi nhỏ)

Bài 1 (Khảo sát hàm bậc ba). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) $y = -x^3 + 3x - 1$

b) $y = x^3 - 3x^2 + 3x - 2$

💡Xem lời giải Bài 1

a) $y' = -3x^2 + 3 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 1$. CT $(-1; -3)$, CĐ $(1; 1)$. Tâm đối xứng $I(0; -1)$.

b) $y' = 3(x-1)^2 \ge 0, \forall x \Rightarrow$ hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$, không có cực trị. Điểm uốn $I(1; -1)$.

Bài 2 (Khảo sát hàm nhất biến). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) $y = \frac{x + 2}{x - 1}$

b) $y = \frac{1 - 2x}{x + 2}$

💡Xem lời giải Bài 2

a) TXĐ $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$. $y' = \frac{-3}{(x-1)^2} < 0 \Rightarrow$ nghịch biến. TCĐ $x = 1$, TCN $y = 1$. Tâm $I(1; 1)$.

b) TXĐ $D = \mathbb{R} \setminus \{-2\}$. $y' = \frac{-5}{(x+2)^2} < 0 \Rightarrow$ nghịch biến. TCĐ $x = -2$, TCN $y = -2$. Tâm $I(-2; -2)$.

Bài 3 (Khảo sát hàm bậc 2 trên bậc 1). Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) $y = \frac{x^2 - x + 1}{x - 1}$

b) $y = \frac{2x^2 + 3x - 2}{x + 2}$

💡Xem lời giải Bài 3

a) $y = x + \frac{1}{x-1}$. $y' = 1 - \frac{1}{(x-1)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 0, x = 2$. CĐ $(0; -1)$, CT $(2; 3)$. TCĐ $x = 1$, TCX $y = x$.

b) $y = \frac{(x+2)(2x-1)}{x+2} = 2x - 1$ (với $x \ne -2$). Đồ thị là đường thẳng có lỗ thủng tại $x = -2$.

Bài 4 (Bài toán sự tương giao bằng đồ thị). Biện luận theo tham số $m$ số nghiệm của các phương trình sau:

a) $-x^3 + 3x - 1 = m$

b) $\frac{x^2 - x + 1}{x - 1} = m$

💡Xem lời giải Bài 4

a) Dựa vào đồ thị $y = -x^3 + 3x - 1$: 3 nghiệm khi $-3 < m < 1$; 2 nghiệm khi $m = -3$ hoặc $m = 1$; 1 nghiệm khi $m < -3$ hoặc $m > 1$.

b) Dựa vào đồ thị $y = x + \frac{1}{x-1}$: 2 nghiệm khi $m < -1$ hoặc $m > 3$; 1 nghiệm khi $m = -1$ hoặc $m = 3$; vô nghiệm khi $-1 < m < 3$.

Bài 5 (Xác định hệ số a, b, c, d từ đồ thị). Cho đồ thị hàm số bậc ba $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$. Hãy xác định dấu của các hệ số $a, b, c, d$ biết đồ thị có nét cuối đi lên, cắt $Oy$ tại điểm phía trên $Ox$, có 2 điểm cực trị nằm về 2 phía của trục $Oy$.

💡Xem lời giải Bài 5

• Nét cuối đi lên $\Rightarrow a > 0$.

• Đồ thị cắt $Oy$ tại điểm có tung độ dương $\Rightarrow d = y(0) > 0$.

• Hai điểm cực trị nằm về 2 phía trục $Oy \Leftrightarrow$ phương trình $y' = 3ax^2 + 2bx + c = 0$ có 2 nghiệm trái dấu $\Leftrightarrow 3ac < 0 \Rightarrow c < 0$ (do $a > 0$).

Kết luận: $a > 0, d > 0, c < 0$.