Bài 2: GTLN & GTNN của hàm số
Lý thuyết chi tiết và bài tập có lời giải Bài 2: GTLN & GTNN của hàm số — SGK Toán 12 Kết nối tri thức.
I. Định nghĩa & Ý nghĩa hình học GTLN, GTNN
1. Định nghĩa & Điều kiện tồn tại
Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên tập hợp $D$ (với $D \subset \mathbb{R}$):
- Số $M$ được gọi là giá trị lớn nhất (GTLN) của hàm số $f(x)$ trên tập $D$ nếu: $$\begin{cases} f(x) \le M, \quad \forall x \in D \\ \exists x_0 \in D \text{ sao cho } f(x_0) = M \end{cases}$$ Ký hiệu: $M = \max_{D} f(x)$ hoặc $M = \max_{x \in D} f(x)$.
- Số $m$ được gọi là giá trị nhỏ nhất (GTNN) của hàm số $f(x)$ trên tập $D$ nếu: $$\begin{cases} f(x) \ge m, \quad \forall x \in D \\ \exists x_0 \in D \text{ sao cho } f(x_0) = m \end{cases}$$ Ký hiệu: $m = \min_{D} f(x)$ hoặc $m = \min_{x \in D} f(x)$.
📌 Định lý Weierstrass (Sự tồn tại GTLN, GTNN): Mọi hàm số $y = f(x)$ liên tục trên một đoạn $[a; b]$ đều luôn luôn tồn tại cả giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn $[a; b]$ đó.
2. Đồ thị tương tác JSXGraph minh họa GTLN, GTNN
Hình ảnh hình học của GTLN $M$ là tung độ của điểm cao nhất và GTNN $m$ là tung độ của điểm thấp nhất của đồ thị hàm số trên miền xét $D$.
💡 Đồ thị tương tác JSXGraph: GTLN M = 4 (tại x = 1 và x = -2) và GTNN m = 0 (tại x = -1 và x = 2) trên đoạn [-2; 2].
II. Phương pháp & Ví dụ tìm GTLN, GTNN trên đoạn [a; b]
1. Quy tắc 3 bước giải nhanh bằng đạo hàm
Không cần lập bảng biến thiên, ta thực hiện theo 3 bước đại số nhanh sau:
Bước 1: Tính đạo hàm $f'(x)$. Tìm các điểm $x_1, x_2, ..., x_n \in (a; b)$ làm cho $f'(x) = 0$ hoặc $f'(x)$ không xác định.
Bước 2: Tính giá trị của hàm số tại 2 đầu mút và tại các điểm vừa tìm được:
$$f(a), \quad f(b), \quad f(x_1), \quad f(x_2), \quad ..., \quad f(x_n)$$
Bước 3: So sánh các giá trị đã tính ở Bước 2:
- Giá trị lớn nhất trong các số đó chính là $M = \max_{[a; b]} f(x)$.
- Giá trị nhỏ nhất trong các số đó chính là $m = \min_{[a; b]} f(x)$.
2. Ví dụ mẫu trên đoạn (Đủ 6 dạng hàm số)
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^3 - 3x^2 - 9x + 35$ trên đoạn $[-2; 4]$.
Xem lời giải
• Hàm số liên tục trên đoạn $[-2; 4]$.
• Đạo hàm: $y' = 3x^2 - 6x - 9 = 3(x^2 - 2x - 3) = 3(x + 1)(x - 3)$.
• Cho $y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = -1 \in [-2; 4] \\ x = 3 \in [-2; 4] \end{array} \right.$.
• Tính giá trị hàm số tại các điểm cần xét:
- $y(-2) = (-2)^3 - 3(-2)^2 - 9(-2) + 35 = -8 - 12 + 18 + 35 = 33$.
- $y(4) = 4^3 - 3(4)^2 - 9(4) + 35 = 64 - 48 - 36 + 35 = 15$.
- $y(-1) = (-1)^3 - 3(-1)^2 - 9(-1) + 35 = -1 - 3 + 9 + 35 = 40$.
- $y(3) = 3^3 - 3(3)^2 - 9(3) + 35 = 27 - 27 - 27 + 35 = 8$.
• So sánh các giá trị: $40 > 33 > 15 > 8$.
• Kết luận: $\max_{[-2; 4]} y = 40$ tại $x = -1$; $\min_{[-2; 4]} y = 8$ tại $x = 3$.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 - 4x^2 + 5$ trên đoạn $[-1; 3]$.
Xem lời giải
• Hàm số liên tục trên đoạn $[-1; 3]$.
• Đạo hàm: $y' = 4x^3 - 8x = 4x(x^2 - 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 0 \in [-1; 3] \\ x = \sqrt{2} \in [-1; 3] \\ x = -\sqrt{2} \notin [-1; 3] \text{ (loại)} \end{array} \right.$.
• Tính giá trị hàm số tại các điểm thuộc $[-1; 3]$:
- $y(-1) = (-1)^4 - 4(-1)^2 + 5 = 2$.
- $y(3) = 3^4 - 4(3)^2 + 5 = 81 - 36 + 5 = 50$.
- $y(0) = 5$.
- $y(\sqrt{2}) = (\sqrt{2})^4 - 4(\sqrt{2})^2 + 5 = 4 - 8 + 5 = 1$.
• Kết luận: $\max_{[-1; 3]} y = 50$ tại $x = 3$; $\min_{[-1; 3]} y = 1$ tại $x = \sqrt{2}$.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \frac{3x - 1}{x + 2}$ trên đoạn $[0; 4]$.
Xem lời giải
• Nghiệm mẫu số $x = -2 \notin [0; 4]$ nên hàm số liên tục và xác định trên đoạn $[0; 4]$.
• Đạo hàm: $y' = \frac{3(2) - (-1)(1)}{(x+2)^2} = \frac{7}{(x+2)^2} > 0, \forall x \in [0; 4]$.
• Vì $y' > 0$ trên $[0; 4]$ nên hàm số đồng biến liên tục trên $[0; 4]$. Do đó GTLN và GTNN đạt tại hai đầu mút:
- GTNN $m = y(0) = \frac{3(0) - 1}{0 + 2} = -\frac{1}{2}$.
- GTLN $M = y(4) = \frac{3(4) - 1}{4 + 2} = \frac{11}{6}$.
• Ghi nhớ: Hàm nhất biến liên tục trên $[a; b]$ luôn đơn điệu, GTLN và GTNN luôn luôn rơi vào hai đầu mút $y(a)$ và $y(b)$.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \frac{x^2 + 3}{x - 1}$ trên đoạn $[2; 5]$.
Xem lời giải
• Mẫu số có nghiệm $x = 1 \notin [2; 5]$ nên hàm số liên tục trên $[2; 5]$.
• Đạo hàm: $y' = \frac{2x(x-1) - (x^2 + 3)(1)}{(x-1)^2} = \frac{x^2 - 2x - 3}{(x-1)^2} = \frac{(x+1)(x-3)}{(x-1)^2}$.
• Cho $y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} x = 3 \in [2; 5] \\ x = -1 \notin [2; 5] \text{ (loại)} \end{array} \right.$.
• Tính giá trị tại hai đầu mút và nghiệm đạo hàm:
- $y(2) = \frac{2^2 + 3}{2 - 1} = 7$.
- $y(5) = \frac{5^2 + 3}{5 - 1} = \frac{28}{4} = 7$.
- $y(3) = \frac{3^2 + 3}{3 - 1} = \frac{12}{2} = 6$.
• Kết luận: $\max_{[2; 5]} y = 7$ (tại $x = 2$ và $x = 5$); $\min_{[2; 5]} y = 6$ (tại $x = 3$).
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x + \sqrt{4 - x^2}$ trên đoạn $[-2; 2]$.
Xem lời giải
• Biểu thức dưới căn $4 - x^2 \ge 0 \Leftrightarrow x \in [-2; 2]$. Hàm số liên tục trên $[-2; 2]$.
• Đạo hàm trên khoảng $(-2; 2)$: $y' = 1 + \frac{-2x}{2\sqrt{4 - x^2}} = 1 - \frac{x}{\sqrt{4 - x^2}} = \frac{\sqrt{4 - x^2} - x}{\sqrt{4 - x^2}}$.
• Cho $y' = 0 \Leftrightarrow \sqrt{4 - x^2} = x \Leftrightarrow \begin{cases} x > 0 \\ 4 - x^2 = x^2 \end{cases} \Leftrightarrow 2x^2 = 4 \Leftrightarrow x = \sqrt{2} \in (-2; 2)$.
• Tính giá trị tại hai đầu mút và nghiệm đạo hàm:
- $y(-2) = -2 + \sqrt{4 - 4} = -2$.
- $y(2) = 2 + \sqrt{4 - 4} = 2$.
- $y(\sqrt{2}) = \sqrt{2} + \sqrt{4 - 2} = \sqrt{2} + \sqrt{2} = 2\sqrt{2} \approx 2{,}83$.
• Kết luận: $\max_{[-2; 2]} y = 2\sqrt{2}$ tại $x = \sqrt{2}$; $\min_{[-2; 2]} y = -2$ tại $x = -2$.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \sin^2 x - \sqrt{3} \cos x + 1$ trên đoạn $[0; \pi]$.
Xem lời giải
• Đổi $\sin^2 x = 1 - \cos^2 x \Rightarrow y = (1 - \cos^2 x) - \sqrt{3}\cos x + 1 = -\cos^2 x - \sqrt{3}\cos x + 2$.
• Đặt ẩn phụ $t = \cos x$. Với $x \in [0; \pi] \Rightarrow t \in [-1; 1]$.
• Bài toán trở thành tìm GTLN, GTNN của hàm bậc hai $f(t) = -t^2 - \sqrt{3}t + 2$ trên đoạn $[-1; 1]$.
• Đạo hàm: $f'(t) = -2t - \sqrt{3} = 0 \Leftrightarrow t = -\frac{\sqrt{3}}{2} \in [-1; 1]$.
• Tính các giá trị $f(t)$:
- $f(-1) = -(-1)^2 - \sqrt{3}(-1) + 2 = 1 + \sqrt{3} \approx 2{,}73$.
- $f(1) = -(1)^2 - \sqrt{3}(1) + 2 = 1 - \sqrt{3} \approx -0{,}73$.
- $f\left(-\frac{\sqrt{3}}{2}\right) = -\left(-\frac{\sqrt{3}}{2}\right)^2 - \sqrt{3}\left(-\frac{\sqrt{3}}{2}\right) + 2 = -\frac{3}{4} + \frac{3}{2} + 2 = \frac{11}{4} = 2{,}75$.
• Kết luận: $\max_{[0; \pi]} y = \frac{11}{4}$ (tại $\cos x = -\frac{\sqrt{3}}{2} \Leftrightarrow x = \frac{5\pi}{6}$); $\min_{[0; \pi]} y = 1 - \sqrt{3}$ (tại $\cos x = 1 \Leftrightarrow x = 0$).
III. Tìm GTLN, GTNN trên khoảng hoặc tập xác định
1. Phương pháp Bảng biến thiên & BĐT Cô-si
Trường hợp xét trên khoảng $(a; b)$ không phải đoạn đóng, ta bắt buộc phải lập bảng biến thiên hoặc dùng bất đẳng thức cổ điển:
- Phương pháp Bảng biến thiên (BBT):
- Lập BBT trên khoảng $(a; b)$. Dựa vào hướng mũi tên suy ra điểm cao nhất (GTLN) và thấp nhất (GTNN).
- Đặc biệt: Nếu hàm số liên tục trên khoảng $(a; b)$ và chỉ có duy nhất 1 điểm cực trị $x_0 \in (a; b)$:
- Nếu $x_0$ là điểm cực đại $\Rightarrow \max_{(a; b)} f(x) = f(x_0)$.
- Nếu $x_0$ là điểm cực tiểu $\Rightarrow \min_{(a; b)} f(x) = f(x_0)$.
- Phương pháp Bất đẳng thức Cô-si (Cauchy): $$\text{Với } A, B > 0: \quad A + B \ge 2\sqrt{AB}, \quad \text{Dấu '=' xảy ra } \Leftrightarrow A = B$$ $$\text{Với } A, B, C > 0: \quad A + B + C \ge 3\sqrt[3]{ABC}, \quad \text{Dấu '=' xảy ra } \Leftrightarrow A = B = C$$
2. Ví dụ mẫu trên khoảng (Phân thức, Mũ-Logarit, Lượng giác)
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x + \frac{16}{x - 2}$ trên khoảng $(2; +\infty)$.
Xem lời giải
• Cách 1: Biến đổi tách nhóm dùng BĐT Cô-si:
$$y = (x - 2) + \frac{16}{x - 2} + 2$$
• Với $x > 2 \Rightarrow x - 2 > 0$ và $\frac{16}{x - 2} > 0$. Áp dụng BĐT Cô-si:
$$(x - 2) + \frac{16}{x - 2} \ge 2\sqrt{(x - 2) \cdot \frac{16}{x - 2}} = 2\sqrt{16} = 8$$
• Suy ra $y \ge 8 + 2 = 10$. Dấu đẳng thức xảy ra khi $x - 2 = \frac{16}{x - 2} \Leftrightarrow (x - 2)^2 = 16 \Leftrightarrow x - 2 = 4 \Leftrightarrow x = 6 \in (2; +\infty)$.
• Kết luận: $\min_{(2; +\infty)} y = 10$ tại $x = 6$.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = \frac{\ln x}{x}$ trên khoảng $(0; +\infty)$.
Xem lời giải
• Tập xác định: $D = (0; +\infty)$.
• Tính đạo hàm: $y' = \frac{\left(\frac{1}{x}\right) \cdot x - \ln x \cdot 1}{x^2} = \frac{1 - \ln x}{x^2}$.
• Cho $y' = 0 \Leftrightarrow 1 - \ln x = 0 \Leftrightarrow \ln x = 1 \Leftrightarrow x = e \approx 2{,}718$.
• Lập bảng xét dấu $y'$: Khi $0 < x < e \Rightarrow y' > 0$; khi $x > e \Rightarrow y' < 0$.
• Vì $x = e$ là điểm cực đại duy nhất trên khoảng $(0; +\infty)$ nên hàm số đạt GTLN tại $x = e$.
• Kết luận: $\max_{(0; +\infty)} y = y(e) = \frac{\ln e}{e} = \frac{1}{e} \approx 0{,}368$.
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = \sqrt{x - 1} + \sqrt{5 - x}$.
Xem lời giải
• Tập xác định: $\begin{cases} x - 1 \ge 0 \\ 5 - x \ge 0 \end{cases} \Leftrightarrow 1 \le x \le 5 \Rightarrow D = [1; 5]$.
• Đạo hàm trên khoảng $(1; 5)$: $y' = \frac{1}{2\sqrt{x - 1}} - \frac{1}{2\sqrt{5 - x}} = \frac{\sqrt{5 - x} - \sqrt{x - 1}}{2\sqrt{x - 1}\sqrt{5 - x}}$.
• Cho $y' = 0 \Leftrightarrow \sqrt{5 - x} = \sqrt{x - 1} \Leftrightarrow 5 - x = x - 1 \Leftrightarrow 2x = 6 \Leftrightarrow x = 3 \in (1; 5)$.
• Tính giá trị tại các điểm:
- $y(1) = \sqrt{0} + \sqrt{4} = 2$.
- $y(5) = \sqrt{4} + \sqrt{0} = 2$.
- $y(3) = \sqrt{2} + \sqrt{2} = 2\sqrt{2} \approx 2{,}83$.
• Kết luận: $\max_{[1; 5]} y = 2\sqrt{2}$ tại $x = 3$; $\min_{[1; 5]} y = 2$ tại $x = 1$ hoặc $x = 5$.
IV. Bài toán chứa tham số m (Phương pháp & 3 Ví dụ từ Dễ đến Khó)
1. Phương pháp tìm m liên quan GTLN, GTNN
Dạng 1: Cho trước giá trị $\max f(x) = K$ hoặc $\min f(x) = K$ trên $[a; b]$
- Tính $f'(x)$, tìm các nghiệm $x_i \in (a; b)$.
- Tính các giá trị $f(a), f(b), f(x_i)$ (biểu diễn theo $m$).
- Xác định số lớn nhất/nhỏ nhất theo $m$ và cho bằng $K$ để tìm $m$.
Dạng 2: Cô lập tham số $m$
- Bất phương trình $m \ge f(x), \forall x \in D \Leftrightarrow m \ge \max_{D} f(x)$.
- Bất phương trình $m \le f(x), \forall x \in D \Leftrightarrow m \le \min_{D} f(x)$.
Dạng 3: GTLN của hàm chứa dấu giá trị tuyệt đối $g(x) = |f(x)|$ trên $[a; b]$
- Giả sử $M = \max_{[a; b]} f(x)$ và $m = \min_{[a; b]} f(x)$.
- Công thức nhanh: $\max_{[a; b]} |f(x)| = \max \{ |M|, |m| \} = \frac{|M + m| + |M - m|}{2}$.
2. 3 Ví dụ bài toán tham số m (GTLN trên đoạn, Hàm trị tuyệt đối |f(x)|)
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^3 - 3x + m$ trên đoạn $[0; 2]$ bằng $5$.
Xem lời giải
• Hàm số liên tục trên $[0; 2]$. Đạo hàm $y' = 3x^2 - 3 = 3(x^2 - 1) = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in [0; 2]$ (nghiệm $x = -1 \notin [0; 2]$).
• Tính giá trị hàm số theo $m$ tại các điểm:
- $y(0) = m$.
- $y(2) = 2^3 - 3(2) + m = m + 2$.
- $y(1) = 1^3 - 3(1) + m = m - 2$.
• So sánh các giá trị: $m - 2 < m < m + 2$. Do đó $\min_{[0; 2]} y = m - 2$.
• Theo đề bài: $\min_{[0; 2]} y = 5 \Leftrightarrow m - 2 = 5 \Leftrightarrow m = 7$.
• Kết luận: $m = 7$ là giá trị duy nhất cần tìm.
Tìm tất cả các giá trị của tham số $m \ne 1$ để giá trị lớn nhất của hàm số $y = \frac{x + m}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 1]$ bằng $2$.
Xem lời giải
• Nghiệm mẫu $x = -1 \notin [0; 1]$ nên hàm số liên tục trên $[0; 1]$.
• Đạo hàm: $y' = \frac{1 - m}{(x+1)^2}$. Vì $m \ne 1 \Rightarrow y' \ne 0, \forall x \in [0; 1]$.
• Do hàm số đơn điệu liên tục trên $[0; 1]$ nên GTLN chỉ có thể đạt tại $x = 0$ hoặc $x = 1$:
- $y(0) = m$.
- $y(1) = \frac{1 + m}{2}$.
• Xét 2 trường hợp đơn điệu:
1) Nếu $1 - m > 0 \Leftrightarrow m < 1$: Hàm số đồng biến $\Rightarrow \max_{[0; 1]} y = y(1) = \frac{1+m}{2} = 2 \Leftrightarrow 1 + m = 4 \Leftrightarrow m = 3$ (loại vì $m < 1$).
2) Nếu $1 - m < 0 \Leftrightarrow m > 1$: Hàm số nghịch biến $\Rightarrow \max_{[0; 1]} y = y(0) = m = 2$ (thỏa mãn $m > 1$).
• Kết luận: $m = 2$ là giá trị thỏa mãn bài toán.
Tìm tham số $m$ để giá trị lớn nhất của hàm số $y = |x^3 - 3x + m|$ trên đoạn $[0; 2]$ đạt giá trị nhỏ nhất.
💡 Đồ thị tương tác JSXGraph: Minh họa phép lật đồ thị trị tuyệt đối y = |f(x)|.
Xem lời giải
• Xét hàm số không chứa trị tuyệt đối $f(x) = x^3 - 3x + m$ trên $[0; 2]$.
• Đạo hàm $f'(x) = 3x^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in [0; 2]$.
• Giá trị tại các điểm: $f(0) = m$, $f(1) = m - 2$, $f(2) = m + 2$.
• Nhận xét: Với mọi $x \in [0; 2]$ ta có $m - 2 \le f(x) \le m + 2$.
• Do đó $M = \max_{[0; 2]} f(x) = m + 2$ và $m_0 = \min_{[0; 2]} f(x) = m - 2$.
• GTLN của hàm số $y = |f(x)|$ trên $[0; 2]$ là:
$$K(m) = \max_{[0; 2]} |f(x)| = \max \{ |m + 2|, |m - 2| \}$$
• Áp dụng bất đẳng thức $\max \{ |A|, |B| \} \ge \frac{|A + B|}{2}$:
$$K(m) \ge \frac{|(m + 2) + (-(m - 2))|}{2} = \frac{|(m+2) + (2-m)|}{2} \ge \frac{|(m+2) + (2-m)|}{2} = \frac{4}{2} = 2$$
• Dấu '=' xảy ra khi $|m + 2| = |m - 2| \Leftrightarrow (m + 2)^2 = (m - 2)^2 \Leftrightarrow 4m = -4m \Leftrightarrow m = 0$.
• Khi $m = 0$, $\max_{[0; 2]} |x^3 - 3x| = \max \{ |2|, |-2| \} = 2$.
• Kết luận: $m = 0$ làm cho GTLN của $y = |x^3 - 3x + m|$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng $2$.
V. Ứng dụng bài toán thực tế tối ưu hóa (5 Ví dụ nâng cao)
Một công ty bao bì sản xuất hộp quà có dạng hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích cố định $V = 500$ cm³, đáy là hình vuông cạnh $x$ (cm), chiều cao $h$ (cm). Tìm độ dài cạnh đáy $x$ để tổng diện tích bìa bìa carton dùng làm hộp là nhỏ nhất nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất.
Xem lời giải
• Biểu thức thể tích: $V = x^2 h = 500 \Rightarrow h = \frac{500}{x^2}$ ($x > 0$).
• Diện tích bìa carton dùng làm hộp không nắp (1 đáy + 4 mặt bên):
$$S(x) = S_{\text{đáy}} + S_{xq} = x^2 + 4xh = x^2 + 4x\left(\frac{500}{x^2}\right) = x^2 + \frac{2000}{x} \quad (x > 0)$$
• Tính đạo hàm: $S'(x) = 2x - \frac{2000}{x^2} = \frac{2x^3 - 2000}{x^2}$.
• Cho $S'(x) = 0 \Leftrightarrow 2x^3 - 2000 = 0 \Leftrightarrow x^3 = 1000 \Leftrightarrow x = 10$ cm.
• Bảng biến thiên cho thấy $S'(x) < 0$ với $0 < x < 10$ và $S'(x) > 0$ với $x > 10$. Do đó $S(x)$ đạt GTNN tại $x = 10$ cm.
• Kết luận: Độ dài cạnh đáy $x = 10$ cm (chiều cao $h = 5$ cm) sẽ tiết kiệm bìa nhất với diện tích tối thiểu $S_{min} = 300$ cm².
Một tàu vận tải chạy dịch vụ trên sông dài $120$ km với vận tốc không đổi $v$ (km/h) ($v > 0$). Chi phí nhiên liệu tính theo giờ tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc: $F(v) = 3v^2$ (nghìn đồng/giờ). Các chi phí cố định khác (khấu hao, lương thuyền viên) là $1200$ nghìn đồng cho mỗi giờ chạy. Xác định vận tốc $v$ để tổng chi phí cho toàn bộ chuyến đi là nhỏ nhất.
Xem lời giải
• Thời gian đi hết chuyến đường $120$ km là: $t = \frac{120}{v}$ (giờ).
• Chi phí cho 1 giờ hoạt động: $C_{1h}(v) = 3v^2 + 1200$ (nghìn đồng/giờ).
• Tổng chi phí toàn bộ hành trình $120$ km:
$$T(v) = C_{1h}(v) \cdot t = (3v^2 + 1200) \cdot \frac{120}{v} = 360v + \frac{144000}{v} \quad (v > 0)$$
• Áp dụng BĐT Cô-si cho 2 số dương $360v$ và $\frac{144000}{v}$:
$$T(v) \ge 2\sqrt{360v \cdot \frac{144000}{v}} = 2\sqrt{51840000} = 2 \cdot 7200 = 14400 \text{ (nghìn đồng)}$$
• Dấu '=' xảy ra khi $360v = \frac{144000}{v} \Leftrightarrow v^2 = 400 \Leftrightarrow v = 20$ km/h.
• Kết luận: Tàu nên vận hành với vận tốc $v = 20$ km/h để tổng chi phí nhỏ nhất là $14{,}4$ triệu đồng ($14.400.000$ VNĐ).
Một cửa sổ có thiết kế gồm một hình chữ nhật phía dưới và một nửa hình tròn phía trên. Biết tổng chu vi của khung cửa sổ là $P = 6$ m cố định. Tìm bán kính $r$ của nửa hình tròn phía trên để diện tích toàn bộ cửa sổ là lớn nhất (lấy sáng tối đa).
Xem lời giải
• Gọi $r > 0$ là bán kính của nửa hình tròn (mét) $\Rightarrow$ chiều ngang hình chữ nhật là $2r$. Gọi $h > 0$ là chiều cao hình chữ nhật.
• Chu vi khung cửa (1 đáy dưới + 2 cạnh bên + cung tròn nửa chu vi $\pi r$):
$$P = 2r + 2h + \pi r = 6 \Rightarrow 2h = 6 - (2 + \pi)r \Rightarrow h = 3 - \frac{2 + \pi}{2}r$$
• Diện tích toàn bộ cửa sổ (diện tích hình chữ nhật + diện tích nửa hình tròn):
$$S(r) = 2r \cdot h + \frac{1}{2}\pi r^2 = 2r\left(3 - \frac{2+\pi}{2}r\right) + \frac{\pi r^2}{2} = 6r - (2+\pi)r^2 + \frac{\pi r^2}{2} = 6r - \left(2 + \frac{\pi}{2}\right)r^2$$
• Đạo hàm $S'(r) = 6 - 2\left(2 + \frac{\pi}{2}\right)r = 6 - (4 + \pi)r = 0 \Leftrightarrow r = \frac{6}{4 + \pi} \approx 0{,}84$ m.
• Vì $S''(r) = -(4 + \pi) < 0$ nên $S(r)$ đạt GTLN tại $r = \frac{6}{4 + \pi}$ m.
• Kết luận: Bán kính nửa hình tròn $r = \frac{6}{4 + \pi} \approx 0{,}84$ m sẽ cho diện tích lấy sáng lớn nhất.
Một mương dẫn nước bằng bê tông có mặt cắt ngang là một hình thang cân không nắp được ghép từ 3 tấm bê tông phẳng có cùng chiều rộng $a = 2$ m. Gọi $\theta$ là góc nghiêng giữa tấm bên và phương nằm ngang ($0 < \theta < \frac{\pi}{2}$). Tìm góc $\theta$ để diện tích mặt cắt ngang của mương đạt giá trị lớn nhất (lưu lượng nước chảy qua tối đa).
Xem lời giải
• Đáy nhỏ hình thang $b = 2$ m, tấm bên nghiêng góc $\theta \Rightarrow$ chiều cao hình thang $h = 2\sin\theta$, phần mở rộng mỗi bên đáy lớn là $2\cos\theta$.
• Đáy lớn hình thang $B = 2 + 4\cos\theta$.
• Diện tích mặt cắt ngang hình thang:
$$S(\theta) = \frac{b + B}{2} \cdot h = \frac{2 + (2 + 4\cos\theta)}{2} \cdot (2\sin\theta) = (2 + 2\cos\theta)(2\sin\theta) = 4\sin\theta(1 + \cos\theta)$$
• Đặt $t = \cos\theta \Rightarrow \sin\theta = \sqrt{1 - t^2}$ với $t \in (0; 1)$.
• Ta xét $S^2 = 16(1 - t^2)(1 + t)^2 = 16(1 - t)(1 + t)^3$. Đạo hàm $f(t) = (1 - t)(1 + t)^3$ trên $(0; 1)$:
$$f'(t) = -(1 + t)^3 + 3(1 - t)(1 + t)^2 = (1 + t)^2 [-1 - t + 3 - 3t] = (1 + t)^2 (2 - 4t) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{1}{2}$$
• Vì $t = \cos\theta = \frac{1}{2} \Rightarrow \theta = \frac{\pi}{3} = 60^\circ$.
• Kết luận: Góc nghiêng tấm bên $\theta = 60^\circ$ sẽ cho diện tích mặt cắt lớn nhất $S_{max} = 3\sqrt{3} \approx 5{,}20$ m².
Sau khi tiêm một liều thuốc vào bắp tay của bệnh nhân, nồng độ thuốc trong máu $C(t)$ (đơn vị: mg/L) sau $t$ giờ được mô hình hóa bởi hàm số $C(t) = \frac{0{,}6t}{t^2 + 4}$ ($t \ge 0$). Xác định thời điểm $t$ sau khi tiêm để nồng độ thuốc trong máu bệnh nhân đạt mức cao nhất và tìm nồng độ đỉnh đó.
Xem lời giải
• Tập xác định: $t \in [0; +\infty)$.
• Đạo hàm nồng độ thuốc theo thời gian:
$$C'(t) = \frac{0{,}6(t^2 + 4) - 0{,}6t(2t)}{(t^2 + 4)^2} = \frac{0{,}6(4 - t^2)}{(t^2 + 4)^2}$$
• Cho $C'(t) = 0 \Leftrightarrow 4 - t^2 = 0 \Leftrightarrow t = 2$ giờ (do $t \ge 0$).
• Lập bảng xét dấu $C'(t)$: Khi $0 \le t < 2 \Rightarrow C'(t) > 0$; khi $t > 2 \Rightarrow C'(t) < 0$.
• Do đó $C(t)$ đạt GTLN tại điểm cực đại duy nhất $t = 2$ giờ.
• Nồng độ thuốc cao nhất trong máu là: $C_{max} = C(2) = \frac{0{,}6(2)}{2^2 + 4} = \frac{1{,}2}{8} = 0{,}15$ mg/L.
• Kết luận: Sau khi tiêm $2$ giờ, nồng độ thuốc trong máu bệnh nhân đạt mức cao nhất là $0{,}15$ mg/L.
🎯 VI. Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Làm 10 câu hỏi trắc nghiệm tuyển chọn về Giá trị lớn nhất và Giá trị nhỏ nhất dưới đây để kiểm tra năng lực. Hệ thống sẽ hiển thị kết quả và lời giải chi tiết ngay khi bạn chọn đáp án.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm GTLN & GTNN
Hàng trăm câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra và tự đánh giá năng lực ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →📝 VII. Bài tập tự luận rèn luyện tư duy (5 Bài lớn — 20 câu hỏi nhỏ)
Bài 1 (Tìm GTLN, GTNN trên đoạn). Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau trên các đoạn chỉ ra:
a) $y = x^3 - 3x + 5$ trên đoạn $[0; 2]$.
b) $y = x^4 - 2x^2 + 3$ trên đoạn $[-2; 3]$.
c) $y = \frac{2x - 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$.
d) $y = \frac{x^2 - 3x + 3}{x - 1}$ trên đoạn $[2; 4]$.
Xem lời giải Bài 1
a) $y' = 3x^2 - 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1 \in [0; 2]$. $y(0) = 5, y(1) = 3, y(2) = 7$. Kết luận: $\max_{[0; 2]} y = 7$ (tại $x = 2$); $\min_{[0; 2]} y = 3$ (tại $x = 1$).
b) $y' = 4x^3 - 4x = 4x(x^2 - 1) = 0 \Leftrightarrow x = 0, x = \pm 1 \in [-2; 3]$. $y(-2) = 11, y(-1) = 2, y(0) = 3, y(1) = 2, y(3) = 66$. Kết luận: $\max_{[-2; 3]} y = 66$ (tại $x = 3$); $\min_{[-2; 3]} y = 2$ (tại $x = \pm 1$).
c) $y' = \frac{3}{(x+1)^2} > 0, \forall x \in [0; 3] \Rightarrow$ hàm đồng biến. $\max_{[0; 3]} y = y(3) = \frac{5}{4}$; $\min_{[0; 3]} y = y(0) = -1$.
d) $y' = \frac{x^2 - 2x}{(x-1)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 2 \in [2; 4]$ (nghiệm $x = 0 \notin [2; 4]$). $y(2) = 1, y(4) = \frac{7}{3} \approx 2{,}33$. Kết luận: $\max_{[2; 4]} y = \frac{7}{3}$ (tại $x = 4$); $\min_{[2; 4]} y = 1$ (tại $x = 2$).
Bài 2 (Tìm GTLN, GTNN trên khoảng hoặc miền xác định). Tìm GTLN và GTNN của các hàm số sau:
a) $y = x + \frac{4}{x}$ trên khoảng $(0; +\infty)$.
b) $y = \sqrt{16 - x^2}$ trên đoạn $[-4; 4]$.
c) $y = x + \sqrt{4 - x^2}$.
d) $y = \sin x + \cos x$.
Xem lời giải Bài 2
a) BĐT Cô-si: $x + \frac{4}{x} \ge 2\sqrt{4} = 4$. Dấu '=' khi $x = 2$. Kết luận: $\min_{(0; +\infty)} y = 4$.
b) $0 \le 16 - x^2 \le 16 \Rightarrow 0 \le \sqrt{16 - x^2} \le 4$. Kết luận: $\max y = 4$ (tại $x = 0$); $\min y = 0$ (tại $x = \pm 4$).
c) TXĐ $[-2; 2]$. $y' = 1 - \frac{x}{\sqrt{4-x^2}} = 0 \Leftrightarrow x = \sqrt{2}$. $y(-2) = -2, y(2) = 2, y(\sqrt{2}) = 2\sqrt{2}$. Kết luận: $\max y = 2\sqrt{2}$ (tại $x = \sqrt{2}$); $\min y = -2$ (tại $x = -2$).
d) $y = \sqrt{2}\sin\left(x + \frac{\pi}{4}\right) \Rightarrow -\sqrt{2} \le y \le \sqrt{2}$. Kết luận: $\max y = \sqrt{2}$, $\min y = -\sqrt{2}$.
Bài 3 (Bài toán chứa tham số m).
a) Tìm $m$ để giá trị nhỏ nhất của $y = x^3 - 3x + m$ trên $[0; 2]$ bằng $10$.
b) Tìm $m$ để giá trị lớn nhất của $y = \frac{mx + 1}{x + m}$ trên $[0; 2]$ bằng $3$.
c) Tìm $m$ để giá trị lớn nhất của hàm số $y = |x^2 - 4x + m|$ trên đoạn $[0; 3]$ đạt giá trị nhỏ nhất.
Xem lời giải Bài 3
a) $\min_{[0; 2]} y = y(1) = m - 2 = 10 \Leftrightarrow m = 12$.
b) $y' = \frac{m^2 - 1}{(x+m)^2}$. GTLN đạt tại đầu mút: $\max \left\{ m, \frac{2m+1}{m+2} \right\} = 3$. Nếu $m > 1 \Rightarrow m = 3$. Nếu $m < -1 \Rightarrow \frac{2m+1}{m+2} = 3 \Leftrightarrow 2m+1 = 3m+6 \Leftrightarrow m = -5$. Thỏa mãn $m \in \{-5; 3\}$.
c) Biểu thức $f(x) = x^2 - 4x + m$ có đỉnh $x = 2 \in [0; 3]$. $f(0) = m, f(2) = m - 4, f(3) = m - 3$. $\max f = m, \min f = m - 4$. $\max |f(x)| = \max \{ |m|, |m-4| \} \ge \frac{|m + (4-m)|}{2} = 2$. Dấu '=' khi $|m| = |m-4| \Leftrightarrow m = 2$.
Bài 4 (Ứng dụng thực tế tối ưu hóa kích thước & chi phí).
a) Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích $900$ m². Muốn rào xung quanh mảnh đất này thì chiều dài và chiều rộng bằng bao nhiêu để độ dài hàng rào là ngắn nhất?
b) Một nhà máy cần sản xuất lon nước giải khát hình trụ nắp kín có thể tích $V = 500\pi$ cm³. Tìm bán kính đáy $r$ và chiều cao $h$ để lượng nhôm dùng làm lon là nhỏ nhất.
Xem lời giải Bài 4
a) Chu vi $P = 2\left(x + \frac{900}{x}\right) \ge 2 \cdot 2\sqrt{900} = 120$ m. Dấu '=' khi $x = 30$ m. Cạnh bằng $30$ m (hình vuông).
b) $V = \pi r^2 h = 500\pi \Rightarrow h = \frac{500}{r^2}$. Diện tích toàn phần lon nắp kín: $S(r) = 2\pi r^2 + 2\pi rh = 2\pi r^2 + \frac{1000\pi}{r}$. $S'(r) = 4\pi r - \frac{1000\pi}{r^2} = 0 \Leftrightarrow r^3 = 250 \Leftrightarrow r = \sqrt[3]{250} = 5\sqrt[3]{2} \approx 6{,}3$ cm. Chiều cao $h = 2r = 10\sqrt[3]{2} \approx 12{,}6$ cm.
Bài 5 (Ứng dụng thực tế tối ưu hóa vận tải & dược học).
a) Chi phí nhiên liệu của một xe khách chạy trên cao tốc dài $240$ km là $F(v) = \frac{v^2}{150} + 20$ (nghìn đồng/giờ). Khấu hao cố định là $130$ nghìn đồng/giờ. Tìm vận tốc $v$ để tổng chi phí chuyến đi là nhỏ nhất.
b) Nồng độ một loại hóa chất xử lý vi khuẩn trong nước sau $t$ phút là $N(t) = \frac{4t}{t^2 + 9}$ (mg/L). Tìm thời điểm $t$ mà nồng độ hóa chất đạt giá trị cao nhất.
Xem lời giải Bài 5
a) Thời gian $t = \frac{240}{v}$. Tổng chi phí $C(v) = \left(\frac{v^2}{150} + 150\right)\frac{240}{v} = \frac{8v}{5} + \frac{36000}{v} \ge 2\sqrt{\frac{8v}{5} \cdot \frac{36000}{v}} = 2\sqrt{57600} = 480$ nghìn đồng. Dấu '=' khi $\frac{8v}{5} = \frac{36000}{v} \Leftrightarrow 8v^2 = 180000 \Leftrightarrow v^2 = 22500 \Leftrightarrow v = 150$ km/h.
b) $N'(t) = \frac{4(9 - t^2)}{(t^2 + 9)^2} = 0 \Leftrightarrow t = 3$ phút. Nồng độ đạt đỉnh lớn nhất $N(3) = \frac{12}{18} = \frac{2}{3}$ mg/L sau $3$ phút.