🛠️ Công cụ

Bài 30: Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

Quy tắc nhân xác suất cho hai biến cố độc lập và ứng dụng trong các bài toán xác suất.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

1. Kiến thức cần nhớ

⚡ Biến cố độc lập

Hai biến cố AABB được gọi là độc lập với nhau nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không làm ảnh hưởng tới xác suất xảy ra của biến cố kia.

⚡ Quy tắc nhân xác suất

Nếu hai biến cố AABB độc lập với nhau thì xác suất xảy ra đồng thời cả hai biến cố bằng tích các xác suất của từng biến cố: P(AB)=P(A)P(B)P(AB) = P(A) \cdot P(B)

  • Mở rộng cho kk biến cố: Nếu A1,A2,...,AkA_1, A_2, ..., A_k là các biến cố độc lập với nhau thì P(A1A2...Ak)=P(A1)P(A2)...P(Ak)P(A_1 \cdot A_2 \cdot ... \cdot A_k) = P(A_1) \cdot P(A_2) \cdot ... \cdot P(A_k).
📋 Sử dụng chiều đảo

Chú ý: Nếu tính toán ta thấy P(AB)P(A)P(B)P(AB) \neq P(A) \cdot P(B) thì ta khẳng định AABB không độc lập (chúng phụ thuộc vào nhau).

  • Nếu AABB là hai biến cố độc lập thì các cặp biến cố sau cũng độc lập với nhau: AAB\overline{B}; A\overline{A}BB; A\overline{A}B\overline{B}.

2. Sơ đồ hình cây trong phép thử nhiều giai đoạn

Để tính xác suất của các biến cố trong các phép thử thực hiện qua nhiều giai đoạn liên tiếp, ta có thể sử dụng sơ đồ hình cây định lượng. Trên mỗi nhánh của sơ đồ, ta ghi xác suất tương ứng.

Bắt đầuP(A)AP(A’)A’P(B|A)BP(B’|A)B’P(B|A’)BP(B’|A’)B’= P(A) ⋅ P(B|A)= P(A) ⋅ P(B’|A)= P(A’) ⋅ P(B|A’)= P(A’) ⋅ P(B’|A’)Giai đoạn 1Giai đoạn 2Tích theo nhánh dọc

II. Các dạng toán trọng tâm

📌 Dạng 1: Áp dụng công thức nhân cơ bản cho hai biến cố độc lập

Phương pháp giải:

  • Dấu hiệu nhận biết: Các phép thử hoàn toàn độc lập với nhau, ví dụ: gieo hai đồng xu khác nhau, hai xạ thủ cùng bắn độc lập, hoạt động của hai máy móc không ảnh hưởng lẫn nhau.
  • Tính xác suất của từng biến cố P(A)P(A)P(B)P(B).
  • Áp dụng quy tắc nhân để tìm xác suất biến cố giao: P(AB)=P(A)P(B)P(AB) = P(A) \cdot P(B).
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Gieo đồng thời đồng xu và xúc xắc

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất, sau đó gieo một con xúc xắc 6 mặt cân đối và đồng chất. Tính xác suất để đồng xu xuất hiện mặt ngửa và xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chẵn.

💡 Xem lời giải

Hai phép thử (gieo đồng xu và gieo xúc xắc) hoàn toàn độc lập với nhau.

  • Gọi AA là biến cố “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa”     P(A)=12\implies P(A) = \dfrac{1}{2}.
  • Gọi BB là biến cố “Xúc xắc xuất hiện mặt có số chấm chẵn” (gồm các mặt 2, 4, 6)     P(B)=36=12\implies P(B) = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}. Do AABB độc lập, xác suất để cả hai cùng xảy ra là: P(AB)=P(A)P(B)=1212=14P(AB) = P(A) \cdot P(B) = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{4}
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Hai xạ thủ thi bắn súng

Hai xạ thủ cùng bắn độc lập vào một mục tiêu. Biết xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ thứ nhất là 0,80,8; xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ thứ hai là 0,70,7. Tính xác suất để cả hai xạ thủ đều bắn trúng mục tiêu.

💡 Xem lời giải
  • Gọi AA là biến cố “Xạ thủ thứ nhất bắn trúng mục tiêu”     P(A)=0,8\implies P(A) = 0,8.
  • Gọi BB là biến cố “Xạ thủ thứ hai bắn trúng mục tiêu”     P(B)=0,7\implies P(B) = 0,7. Vì hai xạ thủ bắn một cách độc lập nên AABB là hai biến cố độc lập. Xác suất để cả hai người cùng bắn trúng mục tiêu là: P(AB)=P(A)P(B)=0,80,7=0,56P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0,8 \cdot 0,7 = 0,56
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Cầu thủ đá luân lưu

Một cầu thủ thực hiện đá 3 quả luân lưu 11 mét độc lập với nhau. Biết xác suất sút thành công ở mỗi quả đều bằng 0,850,85. Tính xác suất cầu thủ đó sút hỏng cả 3 quả.

💡 Xem lời giải
  • Ở mỗi quả, xác suất cầu thủ sút hỏng là: 10,85=0,151 - 0,85 = 0,15.
  • Gọi AiA_i là biến cố “Sút hỏng quả thứ ii” (với i=1,2,3i=1, 2, 3). Các biến cố này hoàn toàn độc lập.
  • Biến cố “Sút hỏng cả 3 quả” chính là giao của 3 biến cố độc lập: A1A2A3A_1 A_2 A_3. Áp dụng quy tắc nhân cho 3 biến cố: P(A1A2A3)=P(A1)P(A2)P(A3)=0,150,150,15=0,003375P(A_1 A_2 A_3) = P(A_1) \cdot P(A_2) \cdot P(A_3) = 0,15 \cdot 0,15 \cdot 0,15 = 0,003375
🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 2) Thí nghiệm di truyền hạt lai

Trong một phép lai đậu Hà Lan theo định luật phân li độc lập của Mendel, xác suất xuất hiện tính trạng hạt trơn là 0,750,75, xác suất xuất hiện tính trạng vỏ màu vàng là 0,60,6. Giả sử hai tính trạng màu sắc và độ nhẵn vỏ độc lập với nhau. Tính xác suất để một hạt xuất hiện tính trạng hạt nhăn và vỏ vàng.

💡 Xem lời giải
  • Vì tính trạng vỏ trơn và nhăn là hai biến cố đối của nhau, xác suất để hạt có tính trạng vỏ nhăn là: P(Nha˘n)=10,75=0,25P(\text{Nhăn}) = 1 - 0,75 = 0,25.
  • Theo định luật Mendel, tính trạng vỏ vàng và nhăn độc lập với nhau. Xác suất để một hạt xuất hiện đồng thời hai tính trạng hạt nhăn và vỏ vàng là tích hai xác suất: P(Nha˘n, Vaˋng)=0,250,6=0,15P(\text{Nhăn, Vàng}) = 0,25 \cdot 0,6 = 0,15
🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 3) Chứng minh hai biến cố độc lập

Gieo một đồng xu hai lần liên tiếp. Gọi AA là biến cố “Lần thứ nhất xuất hiện mặt ngửa”. Gọi BB là biến cố “Lần thứ hai xuất hiện mặt sấp”. Bằng phương pháp liệt kê không gian mẫu, hãy chứng minh AABB là hai biến cố độc lập.

💡 Xem lời giải

Không gian mẫu khi gieo đồng xu hai lần Ω={NN,NS,SN,SS}\Omega = \{NN, NS, SN, SS\}, có n(Ω)=4n(\Omega) = 4.

  • Các kết quả thuận lợi cho biến cố AA: là {NN,NS}    P(A)=24=12\{NN, NS\} \implies P(A) = \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2}.
  • Các kết quả thuận lợi cho biến cố BB: là {NS,SS}    P(B)=24=12\{NS, SS\} \implies P(B) = \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2}.
  • Biến cố giao ABAB: “Lần thứ nhất xuất hiện mặt ngửa VÀ Lần thứ hai xuất hiện mặt sấp”, kết quả duy nhất là {NS}\{NS\}. Số phần tử giao là n(AB)=1    P(AB)=14n(AB) = 1 \implies P(AB) = \dfrac{1}{4}. Ta so sánh: P(A)P(B)=1212=14P(A) \cdot P(B) = \dfrac{1}{2} \cdot \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{4}. Tính toán cho thấy P(AB)=P(A)P(B)P(AB) = P(A) \cdot P(B), điều này thỏa mãn định nghĩa nên AABB là hai biến cố phân li độc lập.
📌 Dạng 2: Phép phép thử nhiều giai đoạn (Có hoàn lại và Không hoàn lại)

Phương pháp giải:

  • Trong các bài toán rút ngẫu nhiên, cụm từ “không hoàn lại” (rút xong không trả lại không gian cũ) khiến không gian mẫu bị thu hẹp dần. Xác suất sự kiện phụ thuộc vào lần rút trước đó.
  • Cụm từ “có hoàn lại” (trả lại đồ vật sau khi lấy) khiến không gian mẫu trở về mốc nguyên bản. Các lần lấy được coi là hai phép thử hoàn toàn độc lập với nhau.
  • Lập sơ đồ hình cây cho chuỗi thử nhiều thao tác. Xác suất một chuỗi biến cố sẽ bằng P1P2P_1 \cdot P_2 \cdot \ldots trên nhánh đi ngang.
🔍 Ví dụ 6 — (Mức độ 1) Rút bài tú lơ khơ (Không hoàn lại)

Từ bộ bài tiêu chuẩn 5252 lá, rút ngẫu nhiên lần lượt hai lá bài, sau khi rút lá thứ nhất thì không được trả lại vào bộ. Tính xác suất để lấy được hai lá bài đều là quân Át.

💡 Xem lời giải

Đây là bài toán thực hiện qua 2 giai đoạn không hoàn lại.

  • Bộ bài tiêu chuẩn 5252 lá có chứa đúng 44 lá quân Át.
  • Ở lần rút thứ nhất, xác suất lấy được lá quân Át là: P1=452P_1 = \dfrac{4}{52}.
  • Xử lí giai đoạn hai: Do lá Át được rút ra không trả lại, số lá bài trên tay còn 5151 lá, trong đó số quân Át giảm còn 33. Xác suất rút lá Át thứ hai là: P2=351P_2 = \dfrac{3}{51}. Xác suất xảy ra đồng thời cho 2 lần rút liên tiếp: P=452351=113117=1221P = \dfrac{4}{52} \cdot \dfrac{3}{51} = \dfrac{1}{13} \cdot \dfrac{1}{17} = \dfrac{1}{221}
🔍 Ví dụ 7 — (Mức độ 2) Trích xuất thẻ màu

Một hộp đựng có 55 thẻ màu Xanh và 44 thẻ màu Đỏ. Rút ngẫu nhiên liên tiếp 22 lần, mỗi lần 11 thẻ (rút một thẻ xong không trả lại vào hộp). Tính xác suất để lần thứ nhất lấy được thẻ Xanh, và lần thứ hai lấy được thẻ Đỏ.

💡 Xem lời giải
  • Ở hộp ban đầu, tổng số thẻ trên bình là 99.
  • Giai đoạn 1: Xác suất để rút một thẻ Xanh là P1=59P_1 = \dfrac{5}{9}.
  • Giai đoạn 2: Do thực hiện rút không hoàn lại, hộp hiện tại còn lại 44 thẻ Xanh và 44 thẻ Đỏ (Tổng cộng 88 thẻ lưu trữ). Xác suất lấy được thẻ Đỏ ở lượt thứ hai là: P2=48=12P_2 = \dfrac{4}{8} = \dfrac{1}{2}.
  • Phép nhân hai biến cố định hình theo nhánh: P=P1P2=5912=518P = P_1 \cdot P_2 = \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{18}.
🔍 Ví dụ 8 — (Mức độ 2) Quy luật bốc thăm lại (Có hoàn lại)

Một khùng chứa gồm 5 quả bóng Trắng và 6 quả bóng Đen. Lần lượt lấy 2 quả bóng ngẫu nhiên. Mỗi lần chọn một quả thì ghi kích thước màu sắc, sau đó hoàn trả lại quả bóng đó vào thùng, trộn đều rồi tiến hành lấy quả thứ hai. Tìm phần xác suất lấy được cả 2 quả có màu Trắng.

💡 Xem lời giải
  • Phép lấy trả bóng thực nghiệm với số lượng cố định nên cấu trúc hoàn toàn độc lập (Không biến đổi không gian n=11n=11).
  • Xác suất lần thứ nhất rút được bóng Trắng: P1=511P_1 = \dfrac{5}{11}.
  • Xác suất lần thứ hai rút được bóng Trắng: P2=511P_2 = \dfrac{5}{11}. Vì phép thử biến cố độc lập qua các giai đoạn: P(Tra˘ˊng, Tra˘ˊng)=P1P2=511511=25121P(\text{Trắng, Trắng}) = P_1 \cdot P_2 = \dfrac{5}{11} \cdot \dfrac{5}{11} = \dfrac{25}{121}
🔍 Ví dụ 9 — (Mức độ 3) Lắp đặt thẻ loại chéo nhau theo thứ tự

Hộp A đựng 3 thẻ A và 7 thẻ B kín. Rút lần lượt 22 thẻ ngẫu nhiên không hoàn lại vào hộp đựng. Tính xác suất lấy được 22 mẫu thẻ khác nhau ở hai lần bốc?

💡 Xem lời giải

Sử dụng phương pháp Cộng - Nhân bằng cách tách hai trường hợp theo vòng sơ đồ nhánh.

  • Định nhánh 1: Lần 1 lấy được chữ A, Lần 2 lấy được chữ B. P(A1B2)=31079=2190P(A_1 B_2) = \dfrac{3}{10} \cdot \dfrac{7}{9} = \dfrac{21}{90}.
  • Định nhánh 2: Lần 1 lấy được chữ B, Lần 2 lấy được chữ A. P(B1A2)=71039=2190P(B_1 A_2) = \dfrac{7}{10} \cdot \dfrac{3}{9} = \dfrac{21}{90}.
  • Vì hai trường hợp xung khắc lẫn nhau hoàn toàn nên xác suất Hợp hệ tổng sẽ chia bằng pháp tắc Cộng: P(Khaˊc loại)=P(Nhaˊnh 1)+P(Nhaˊnh 2)=2190+2190=4290=715P(\text{Khác loại}) = P(\text{Nhánh 1}) + P(\text{Nhánh 2}) = \dfrac{21}{90} + \dfrac{21}{90} = \dfrac{42}{90} = \dfrac{7}{15}
🔍 Ví dụ 10 — (Mức độ 3) Chuỗi kiểm thử linh kiện liên tiếp

Một hộp chứa 12 linh kiện máy tính, trong đó có 10 linh kiện hoạt động tốt và 2 linh kiện bị hỏng. Kỹ sư thực hiện chọn lần lượt lấy các linh kiện thử máy từng linh kiện một. Nếu kiểm định mạch tốt thì để lại dùng máy tính (không rút về hộp), ngược lại kiểm tra thấy mạch lỗi thì lập tức dừng xét duyệt. Tính xác suất để kết thúc ở quy trình bốc trúng mạch thứ 3?

💡 Xem lời giải

Bài toán đánh dấu quá trình dừng khi chỉ khi tại phép thử thứ 3 kết quả trả về phần linh kiện lỗi. Điều này có nghĩa: Linh kiện lượt 1 (tốt), linh kiện lượt 2 (tốt), linh kiện lượt 3 (bị hỏng). Các sự kiện kiểm tra liên tiếp không trả về gồm ba quy trình:

  • Giai đoạn 1 (Lấy mạch tốt): P1=1012P_1 = \dfrac{10}{12}.
  • Giai đoạn 2 (Lấy mạch tốt tiếp): Số linh kiện giảm xuống 11 phần. (9 tốt, 2 chết hỏng). P2=911P_2 = \dfrac{9}{11}.
  • Giai đoạn 3 (Lấy mạch lỗi): Số linh kiện dư 10 phần. (8 xịn tốt, 2 lỗi bám hỏng). P3=210P_3 = \dfrac{2}{10}. Xác suất dây chuyền nối tiếp chuỗi bằng tích: P(Giai đoạn hoaˋn thiện)=P1P2P3=1012911210=5691115=322P(\text{Giai đoạn hoàn thiện}) = P_1 \cdot P_2 \cdot P_3 = \dfrac{10}{12} \cdot \dfrac{9}{11} \cdot \dfrac{2}{10} = \dfrac{5}{6} \cdot \dfrac{9}{11} \cdot \dfrac{1}{5} = \dfrac{3}{22}
📌 Dạng 3: Bài toán kết hợp cả quy tắc Cộng và Nhân

Phương pháp giải:

  • Khi phép thử có nhiều giai đoạn (phải dùng quy tắc nhân xác suất) nhưng ở mỗi giai đoạn lại có nhiều kết quả, trường hợp khác nhau (phải dùng quy tắc cộng xác suất).
  • Lập sơ đồ hình cây hoặc liệt kê các trường hợp độc lập để không bỏ sót.
  • Tính xác suất của từng nhánh (dùng quy tắc nhân). Sau đó cộng tất cả các xác suất của các nhánh thỏa mãn biến cố (dùng quy tắc cộng).
🔍 Ví dụ 11 — (Mức độ 1) Quá trình chuyền bóng

Hai học sinh A và B tham gia chuyền bóng cho nhau. Xác suất A chuyền trúng cho B là 0,70,7. Xác suất B chuyền ngược lại trúng cho A là 0,60,6. Bắt đầu từ A chuyền cho B, tính xác suất để sau 2 đường chuyền, bóng vẫn thuộc về tay A.

💡 Xem lời giải
  • Đường đi để bóng về lại vị trí A là: A chuyền trúng cho B     \implies Việc giữ bóng thuộc về B     \implies sau đó B chuyền trúng lại cho A.
  • Phép thử gồm 2 hành động liên tiếp độc lập với nhau ở từng bước tiến hành: Bước 1 (A chuyền cho B): Xác suất bằng P1=0,7P_1 = 0,7. Bước 2 (B chuyền cho A): Xác suất bằng P2=0,6P_2 = 0,6.
  • Xác suất của chuỗi các hành động liên tiếp là: P=0,70,6=0,42P = 0,7 \cdot 0,6 = 0,42.
🔍 Ví dụ 12 — (Mức độ 2) Hai phân xưởng máy

Nhà máy có 2 xưởng cùng sản xuất một loại áo. Xưởng 1 làm ra 60%60\% tổng sản phẩm, trong đó tỉ lệ áo bị lỗi là 2%2\%. Xưởng 2 làm ra 40%40\% tổng sản phẩm, trong lượng này tỉ lệ lỗi là 3%3\%. Chọn ngẫu nhiên 11 cái áo từ kho chung. Xác suất chọn trúng chiếc áo bị lỗi là bao nhiêu?

💡 Xem lời giải

Chia trường hợp lựa chọn theo nguồn gốc xuất xứ (Xưởng 1 hoặc Xưởng 2).

  • Trường hợp 1: Lấy trúng áo của Xưởng 1 VÀ chiếc áo đó bị lỗi. P1=P(Thuộc Xưởng 1)P(Loˆ˜iXưởng 1)=0,600,02=0,012P_1 = P(\text{Thuộc Xưởng 1}) \cdot P(\text{Lỗi} \mid \text{Xưởng 1}) = 0,60 \cdot 0,02 = 0,012.
  • Trường hợp 2: Lấy trúng áo của Xưởng 2 VÀ chiếc áo đó bị lỗi. P2=P(Thuộc Xưởng 2)P(Loˆ˜iXưởng 2)=0,400,03=0,012P_2 = P(\text{Thuộc Xưởng 2}) \cdot P(\text{Lỗi} \mid \text{Xưởng 2}) = 0,40 \cdot 0,03 = 0,012.
  • Áp dụng quy tắc cộng mở rộng cho hai trường hợp loại trừ nhau hoàn toàn: P(Aˊo Loˆ˜i)=P1+P2=0,012+0,012=0,024P(\text{Áo Lỗi}) = P_1 + P_2 = 0,012 + 0,012 = 0,024. (Tương đương 2,4%2,4\%).
🔍 Ví dụ 13 — (Mức độ 2) Chọn ngẫu nhiên bi từ hai hộp

Hộp thứ nhất có 33 viên bi màu Đen và 22 viên bi màu Trắng. Hộp thứ hai chứa 44 bi Đen và 44 bi Trắng. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp 11 viên. Tính xác suất để lấy được hai viên bi khác màu nhau.

💡 Xem lời giải

Lấy mỗi hộp 1 viên là hai sự kiện độc lập hoàn toàn vì kết quả hộp 1 không ảnh hưởng kết quả hộp 2. Xác suất phần tử biến cố trong từng hộp:

  • Hộp 1 (n=5n=5): Đen P(Đ1)=35P(\text{Đ}_1) = \dfrac{3}{5}, Trắng P(T1)=25P(\text{T}_1) = \dfrac{2}{5}.
  • Hộp 2 (n=8n=8): Đen P(Đ2)=48P(\text{Đ}_2) = \dfrac{4}{8}, Trắng P(T2)=48P(\text{T}_2) = \dfrac{4}{8}.

Phân ra hai nhánh điều kiện để bi khác màu:

  • Nhánh 1: Bốc Hộp 1 màu Đen (3/5)(3/5) VÀ Hộp 2 màu Trắng (4/8)(4/8). P1=3548=1240P_1 = \dfrac{3}{5} \cdot \dfrac{4}{8} = \dfrac{12}{40}.
  • Nhánh 2: Bốc Hộp 1 màu Trắng (2/5)(2/5) VÀ Hộp 2 màu Đen (4/8)(4/8). P2=2548=840P_2 = \dfrac{2}{5} \cdot \dfrac{4}{8} = \dfrac{8}{40}. Tổng gộp phép biến cố khác màu: P=P1+P2=1240+840=2040=12P = P_1 + P_2 = \dfrac{12}{40} + \dfrac{8}{40} = \dfrac{20}{40} = \dfrac{1}{2}.
🔍 Ví dụ 14 — (Mức độ 3) Hệ thống báo cháy

Một hệ thống an toàn phòng cháy trong Tòa nhà lắp đặt 2 cụm máy báo khói độc lập. Theo thông số thiết bị, xác suất báo tín hiệu đúng khi có khói ở Máy 1 là 0,90,9; Máy 2 là 0,750,75. Xác suất hệ thống phát báo động khi có sự cố cháy là bao nhiêu?

💡 Xem lời giải

Hệ thống báo động hoạt động khi thiết bị có ít nhất một máy reo chuông báo cháy.

  • Cách 1 (Sử dụng Công thức kết hợp Cộng và Nhân tổng quát xác suất): P(Baˊo tıˊn hiệu)=P(Maˊy 1 keˆu)+P(Maˊy 2 keˆu)P(Cả 2 cuˋng keˆu)P(\text{Báo tín hiệu}) = P(\text{Máy 1 kêu}) + P(\text{Máy 2 kêu}) - P(\text{Cả 2 cùng kêu}). P=0,9+0,75(0,90,75)=1,650,675=0,975P = 0,9 + 0,75 - (0,9 \cdot 0,75) = 1,65 - 0,675 = 0,975. (Vì hai máy hoàn toàn chạy độc lập nên P(Cuˋng keˆu)=P1P2P(\text{Cùng kêu}) = P_1 \cdot P_2).
  • Cách 2 (Xét theo quy tắc tính xác suất ở Biến cố đối): Trường hợp xấu nhất là không thiết bị nào hoạt động. “Hệ thống phát động thất bại” xảy ra khi cả Máy 1 hỏng VÀ Máy 2 hỏng. Xác suất Máy 1 không báo là: 10,9=0,11 - 0,9 = 0,1. Xác suất Máy 2 không báo là: 10,75=0,251 - 0,75 = 0,25. Xác suất để không có máy nào tự động kêu: 0,10,25=0,0250,1 \cdot 0,25 = 0,025. Vậy xác suất hệ thống chuông phản hồi làm việc: 10,025=0,9751 - 0,025 = 0,975.
🔍 Ví dụ 15 — (Mức độ 3) Phép thử kết hợp chuyển bi

Hộp A có 44 viên bi Trắng, 55 viên bi Đỏ. Hộp B có 33 viên bi Trắng, 66 viên bi Đỏ. Bước 1: Lấy ngẫu nhiên 11 viên bi từ Hộp A và chuyển nó sang cất vào Hộp B. Bước 2: Trộn đều, chọn lấy ngẫu nhiên 11 viên bi từ Hộp B. Tính xác suất viên thu được từ Hộp B mang màu Đỏ.

💡 Xem lời giải

Phân chia quá trình thành 2 nhánh thực nghiệm có liên đới để tính xác suất đầy đủ:

  • Điểm nhánh 1: Chọn được viên bi Đỏ từ chuyển từ Hộp A sang Hộp B. Xác suất ở giai đoạn chèn thêm = 59\dfrac{5}{9}. Theo giả thiết nhận bi Đỏ, cấu trúc Hộp B chuyển đổi thành (3T,7Đ)(3T, 7Đ), tổng bằng 1010 viên. Xác suất lấy được bi Đỏ từ Hộp B ở điều kiện hiện tại: 710\dfrac{7}{10}. Xác suất cho nhánh nối thứ nhất: P1=59710=3590P_1 = \dfrac{5}{9} \cdot \dfrac{7}{10} = \dfrac{35}{90}.

  • Điểm nhánh 2: Lấy được viên bi Trắng từ Hộp A và chuyển vào Hộp B. Xác suất sự kiện thứ hai = 49\dfrac{4}{9}. Hộp B nạp mới thêm viên bi Trắng, trở thành tỉ lệ (4T,6Đ)(4T, 6Đ), thành phần là 1010. Xác suất lấy bi Đỏ có tỉ lệ hiện hành thu hẹp xuống: 610\dfrac{6}{10}. Xác suất cho Nhánh nối thứ hai: P2=49610=2490P_2 = \dfrac{4}{9} \cdot \dfrac{6}{10} = \dfrac{24}{90}.

Xác suất phép lấy tổng: P=P1+P2=3590+2490=5990P = P_1 + P_2 = \dfrac{35}{90} + \dfrac{24}{90} = \dfrac{59}{90}.

📌 Dạng 4: Kết hợp nhân xác suất với Biến cố đối để tính xác suất 'Ít nhất một'

Phương pháp giải:

  • Khi bài toán xuất hiện cụm từ bản lề “Có ít nhất một…”, phương pháp giải quyết tối ưu thông thường là sử dụng cấu trúc xác suất của biến cố đối.
  • Biểu diễn xác suất biến cố đối P(A)P(\overline{A}) bằng việc quan sát tập hợp các biến cố “thất bại” đồng loạt ở từng giai đoạn. Vì chúng độc lập, ta tính được bằng Quy tắc Nhân xác suất.
  • Cuối cùng lấy P(A)=1P(A)P(A) = 1 - P(\overline{A}).
🔍 Ví dụ 16 — (Mức độ 1) Trúng tuyển hồ sơ

Ba người X, Y, Z cùng nộp đơn ứng tuyển độc lập vào ba vị trí tại một công ty. Khả năng đậu hồ sơ tuyển dụng của X là 0,40,4; của Y là 0,50,5; của Z là 0,60,6. Tính xác suất để có ít nhất một người trúng tuyển.

💡 Xem lời giải
  • Gọi AA là biến cố “Có ít nhất một người trúng tuyển”. Biến cố đối A\overline{A} là: “Không có ai trúng tuyển cả” (Tất cả hồ sơ đều bị loại).
  • Xác suất trượt của X là: 10,4=0,61 - 0,4 = 0,6.
  • Xác suất trượt của Y là: 10,5=0,51 - 0,5 = 0,5.
  • Xác suất trượt của Z là: 10,6=0,41 - 0,6 = 0,4. Do các lần dự tuyển hoàn toàn độc lập với nhau, ta có: P(A)=P(X)P(Y)P(Z)=0,60,50,4=0,12P(\overline{A}) = P(X') \cdot P(Y') \cdot P(Z') = 0,6 \cdot 0,5 \cdot 0,4 = 0,12.
  • Xác suất cần tìm là: P(A)=10,12=0,88P(A) = 1 - 0,12 = 0,88.
🔍 Ví dụ 17 — (Mức độ 2) Chọn ngẫu nhiên từ hai hộp (Ít nhất một)

Hộp α\alpha đựng 66 viên bi màu Đen, 44 viên bi màu Trắng. Hộp β\beta đựng 55 viên bi Đen, 55 viên bi Trắng. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên 11 viên bi. Gọi AA là biến cố: “Lấy được ít nhất 11 viên bi Trắng”. Tính xác suất của biến cố AA.

💡 Xem lời giải
  • Căn cứ cụm từ “lấy được ít nhất 1 viên bi Trắng”, ta sẽ dùng biến cố đối A\overline{A}: “Không lấy được bất kỳ viên bi Trắng nào” (Nghĩa là lấy được toàn bi Đen ở cả hai hộp).
  • Xác suất lấy được bi Đen từ hộp α\alpha là: 610\dfrac{6}{10}.
  • Xác suất lấy được bi Đen từ hộp β\beta là: 510\dfrac{5}{10}.
  • Do hai phép thử trên hai hộp tiến hành rời rạc độc lập: P(A)=610510=30100=0,3P(\overline{A}) = \dfrac{6}{10} \cdot \dfrac{5}{10} = \dfrac{30}{100} = 0,3.
  • Xác suất xảy ra biến cố AA là: P(A)=1P(A)=10,3=0,7P(A) = 1 - P(\overline{A}) = 1 - 0,3 = 0,7.
🔍 Ví dụ 18 — (Mức độ 2) Thử mở khóa

Một chùm chìa khóa có 55 chìa, trong đó chỉ có đúng 11 chìa mở được thành công cái tủ khóa. Một người chọn một chiếc chìa khóa ngẫu nhiên để thử, chiếc nào vặn không mở được thì từ bỏ ngay (không bao giờ thử lại chiếc đó ở lần kế tiếp). Tìm xác suất để tủ khóa mở được ở đúng lần thử thứ 33.

💡 Xem lời giải

Quá trình có bản chất là phép chọn ngẫu nhiên không hoàn lại. Sự kiện mở khóa thành công ở đúng lần thứ 33 có nghĩa là quy trình diễn biến bắt buộc như sau:

  • Lần 1: Rút chìa và mở thất bại.
  • Lần 2: Rút chìa mới và tiếp tục mở thất bại.
  • Lần 3: Rút chìa và nhận kết quả ổ khóa mở ra.
  • Lần 1: Dùng phải chìa sai. Chùm 5 chìa gồm 44 chìa sai, 1 chìa đúng. Xác suất là P(Sai1)=45P(\text{Sai}_1) = \dfrac{4}{5}.
  • Lần 2: Vẫn dùng chìa sai. Chùm khóa đã bị vứt bỏ một chiếc, còn lại 44 chiếc gồm 33 chìa sai, 1 chìa đúng. Xác suất là P(Sai2)=34P(\text{Sai}_2) = \dfrac{3}{4}.
  • Lần 3: Rút trúng chiếc chìa thật. Chùm khóa khi này chỉ còn lại 33 chiếc gồm 22 chìa sai, 1 chìa đúng. Xác suất là P(Đuˊng3)=13P(\text{Đúng}_3) = \dfrac{1}{3}. Xác suất diễn ra trạng thái trên theo quy tắc nhân tuyến tính: P=453413=15P = \dfrac{4}{5} \cdot \dfrac{3}{4} \cdot \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{5}
🔍 Ví dụ 19 — (Mức độ 3) Bắn súng nhiều viên

Xác suất để một người lính nhắm trúng hồng tâm trong mỗi lần bắn là p=0,2p = 0,2. Người này phải tiến hành bắn ít nhất bao nhiêu phát đạn về phía mục tiêu để xác suất mục tiêu bị bắn trúng ít nhất một lần đạt độ tin cậy lớn hơn mức 0,990,99?

💡 Xem lời giải
  • Gọi nn là số phát đạn thực hiện nổ súng (nNn \in \mathbb{N}^*).
  • Biến cố AA: “Bắn trúng mục tiêu ít nhất một lần” có dạng biến cố đối nghịch phản chiếu tương đương với mệnh đề A\overline{A}: “Tất cả nn phát đạn đều không trúng mục tiêu”.
  • Xác suất bắn trượt hướng tiêu chuẩn ở mỗi một phát độc lập là: 10,2=0,81 - 0,2 = 0,8. Do nn phát súng là độc lập     P(Trượt toaˋn bộ)=(0,8)n\implies P(\text{Trượt toàn bộ}) = (0,8)^n.     \implies Xác xuất xảy ra đáp ứng yêu cầu là: P(A)=1(0,8)nP(A) = 1 - (0,8)^n.
  • Thiết lập bất phương trình theo điều kiện đề bài: 1(0,8)n>0,99    (0,8)n<0,011 - (0,8)^n > 0,99 \iff (0,8)^n < 0,01. Giải bất phương trình trên bằng phương pháp lôgarit, ta có n>log0,8(0,01)20,6n > \log_{0,8}(0,01) \approx 20,6. Vì nNn \in \mathbb{N}^*, giá trị đầu tiên chấp nhận là n=21n=21 phát bắn để thỏa mãn biến số ranh giới.
🔍 Ví dụ 20 — (Mức độ 3) Phân lớp xác suất linh kiện hỗn hợp

Xác suất tỉ lệ bị lỗi linh kiện điện tử sản xuất từ Xưởng A là aa. Còn máy móc sản xuất từ Xưởng B lại có tỉ lệ đánh giá sản phẩm lỗi ở thông số bb. Gọi mm là khả năng chọn đúng lô hàng xuất của Xưởng A. Xác định biểu thức tính xác suất để thu được một linh kiện bị lỗi chung khi không phân biệt nhãn hiệu.

💡 Xem lời giải
  • Quá trình có thể lập sơ đồ cây và chia thành 2 giai đoạn. Khả năng chọn lô hàng thuộc Xưởng A mang xác suất mm. Do không gian tổng quát nên phần xác suất phần bù 1m1-m sẽ là thuộc lô hàng Xưởng B.
  • Xét các khả năng có thể truy trích ra linh kiện lỗi: Trường hợp 1: Rút được linh kiện từ lô Xưởng A và thuộc nhóm lỗi. Tích sự kiện phần tử bằng mam \cdot a. Trường hợp 2: Lấy được linh kiện từ lô Xưởng B và bản thân bị lỗi. Tích xác suất bằng (1m)b(1-m) \cdot b. Kết xuất tổng giá trị xác suất thu thập được của toàn bộ lô khảo sát theo công thức đầy đủ: P(Loˆ˜i)=ma+(1m)bP(\text{Lỗi}) = m \cdot a + (1-m) \cdot b

IV. Bài tập Trắc nghiệm

Câu 1:Khẳng định nào sau đây là đúng về xác suất của hai biến cố độc lập?
Câu 2:Gieo một đồng xu cân đối 3 lần liên tiếp. Xác suất để cả 3 lần đều xuất hiện mặt ngửa là:
Câu 3:Cho hai biến cố $A$ và $B$ độc lập với nhau. Biết $P(A) = 0,2$ và $P(B) = 0,6$. Xác suất để cả hai biến cố đều xảy ra là:
Câu 4:Trong sơ đồ hình cây của phép thử nhiều giai đoạn, quy tắc nào được áp dụng khi đi dọc theo một nhánh từ gốc đến ngọn?
Câu 5:Hai xạ thủ cùng bắn độc lập vào một mục tiêu. Xác suất bắn trượt của mỗi người đều là $0,3$. Xác suất để mục tiêu không bị trúng đạn là:
Câu 6:Cho hai sự kiện $A$ và $B$. Biết $P(A) = 1/6$, $P(B) = 1/2$. Giá trị $P(A) \\cdot P(B)$ mang ý nghĩa là gì?
Câu 7:Tung một đồng xu và rút một lá bài từ bộ 52 lá. Biến cố 'Đồng xu sấp' và 'Lá bài quân Át' có quan hệ như thế nào?
Câu 8:Lấy lần lượt ngẫu nhiên 2 quả bóng từ hộp (rút xong trả lại vào hộp). Các lần rút này thuộc phép thử có tính chất gì?
Đúng / Sai
Câu 9Kiểm tra các nhận định về quy tắc xác suất và tính độc lập:
a)Trong phép rút thăm liên tiếp không hoàn lại, các lần rút bài sẽ hoàn toàn độc lập với nhau.
b)Công thức P(AB) = P(A) · P(B) luôn luôn đúng đối với mọi cặp biến cố A và B bất kỳ.
c)Hai biến cố xung khắc và hai biến cố độc lập không phải là cùng một khái niệm tương đương.
d)Xung khắc tức là giao của chúng rỗng bằng 0. Độc lập tức là xác suất giao bằng tích các xác suất.
Đúng / Sai
Câu 10Thực hiện phép tính với mô hình hai biến cố độc lập X và Y. Biết $P(X) = 0,5$ và $P(Y) = 0,4$.
a)Xác suất xảy ra biến cố $X \cup Y$ được tính bằng tổng: 0,9.
b)Xác suất để cả X và Y cùng xảy ra (biến cố giao XY) là 0,20.
c)Xác suất để có ít nhất 1 biến cố xảy ra là 0,7.
d)Xác suất cùng xảy ra biến cố đối lập của hai sự kiện là 0,3.
Câu 11:Một cầu thủ rướn bóng vào khung thành $3$ lần. Xác suất sút cầu trúng đích luôn cố định là $0,6$ ở mỗi lượt sút. Tính xác suất cầu thủ sút hỏng hoàn toàn cả 3 quả dưới định dạng số thập phân.
Câu 12:Một hộp có $4$ thẻ đánh số $\{3,4,5,6\}$. Rút ngẫu nhiên lần lượt 2 thẻ (không trả lại). Tính xác suất dạng phân số tối giản (a/b) để cả hai thẻ rút được đều chứa chữ số chẵn.

V. Bài tập tự luận tổng hợp

📝 Bài tập tự luận tổng hợp

Bài 1. Hoạt động độc lập của hai bóng đèn: Cho hai bóng đèn hoạt động hoàn toàn độc lập trong một hệ thống chiếu sáng. Theo số liệu kỹ thuật, xác suất hỏng của bóng A là 0,10,1; xác suất hỏng bóng B là 0,20,2. a) Hãy tính xác suất bóng đèn A vẫn bình thường đồng thời bóng B bị hỏng. b) Xác định xác suất để hệ thống chiếu sáng bị ngắt mạch hoàn toàn (cả hai bóng đều hỏng).

Bài 2. Xác suất chọn ngẫu nhiên đồng loạt: Thực nghiệm gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối; đồng thời lúc đó rút một tấm thẻ ngẫu nhiên từ hộp chứa: {0,4,8}\{0, 4, 8\}. a) Nêu xác suất xuất hiện mặt 6 chấm trên con xúc xắc kết hợp với rút trúng tấm thẻ mang số 8. b) Trình bày xác suất “con xúc xắc ra mặt điểm lẻ VÀ rút được thẻ số 0”.

Bài 3. Ngắm chỉnh bắn cung: Hai vận động viên thi bắn cung vào cùng một tấm bia. Xác suất cung thủ thứ nhất bắn trúng đích là 0,90,9; cung thủ thứ hai ngắm chuẩn xác là 0,60,6. Giả sử năng lực hai người độc lập. a) Đo lường khả năng hồng tâm có chính xác sự dính tiêu của cả 2 mũi tên (2 người cùng trúng). b) Tính tỉ số xác suất của mệnh đề: “Có ít nhất một cung thủ kéo tên trúng vào hồng tâm”.

Bài 4. Thử nghiệm chuỗi chọn thẻ không hoàn lại: Khay chứa hộp kín có 33 viên bi Đỏ và 55 viên bi Trắng. Thực hiện phép chọn ngẫu nhiên 22 lần, mỗi thao tác 1 viên, và không hoàn lại mẫu vật trả về. a) Tính toán xác suất để ở cả 22 lần thực hiện đều lấy được viên Đỏ. b) Dựa vào sơ đồ hình cây tìm xác suất để 2 viên thu được là khác màu (có 1 Đỏ và 1 Trắng).

Bài 5. Thử nghiệm vắc-xin độc lập (Biến cố “ít nhất”): Hệ thống y tế cấp hai loại vắc-xin bảo vệ A (xác suất phòng bệnh bảo đảm 0,80,8) và dòng kháng thể B (khả năng khống chế được bệnh là 0,70,7). Triển khai tiêm đồng thời độc lập cho một bệnh nhân. a) Xác định xác suất khi cơ thể hoàn toàn không chống cự được (không được bảo vệ) với cả loại A và cấp B. b) Tìm thông số biến đối để có định mức: “Người bệnh được bảo vệ an toàn từ ít nhất một lá chắn ngăn bệnh”.

Bài 6. Quá trình trắc nghiệm lựa chọn độc lập: Một học sinh chọn ngẫu nhiên phần trắc nghiệm gồm câu 1 phân mẫu 4 đáp án (A,B,C,D) và câu 2 với 2 mẫu phương án đúng sai (A,B). Cả hai câu đều chỉ có duy nhất một ý đúng. a) Tính xác suất để học sinh đó chọn chính xác ở trúng cả ý số 1 và ý số 2. b) Tính xác suất để phần thi của học viên bị đánh dấu sai trượt cả bài (đoán sai hoàn toàn ở cả 2 câu).

Bài 7. Đánh quả bóng di chuyển qua ngàm độc lập: Ba cầu thủ M, N, và K truyền bóng theo cơ cấu liên hoàn mạch thẳng độc lập ở từng pha chặn: Bước 1 P(MN)=0,5P(M \to N) = 0,5. Bước 2 P(NK)=0,6P(N \to K) = 0,6. Bước 3 sút về phía cầu môn P(Kgoal)=0,4P(K \to goal) = 0,4. Thiết kế công thức để mô hình bóng cắm đích chui tọt lưới khung thành từ mũi tấn công phát điểm M.

Bài 8. Số liệu tính toán di truyền phân li độc lập: Tỉ lệ di truyền xác định ở quần thể gà lông mảnh đen chiếm trội ở mức 0,80,8 tính trạng; gà phát sinh chân ngắn mang tính lặn phân li độc lập ở 0,20,2. Rút ngẫu nhiên một cá thể lai để đánh giá. Tính xác suất cá thể lai xuất hiện tính trạng vừa mảnh lông đen vừa dáng dài.

Bài 9. Mô hình bảo mật thiết bị mã độc. Ba thiết bị dò khóa có xác suất bị lỗi lần lượt là 0,10,1; 0,20,20,40,4. Những khối máy quét liên thông đường dây kết tín độc lập. a) Hãy kiểm lượng phép thử tìm ra xác suất mà không có hệ máy nào phát hiện khóa (tất cả đều bị lỗi). b) Phân bổ mạch nối sơ khai theo công thức quy đổi từ rãnh để ít nhất xuất hiện 11 hệ khóa phản ảnh hoạt động (tối thiểu phát ra 11 báo). Số thông định là mức bao nhiêu?

Bài 10. Chọn bắt ngẫu nhiên luân phiên có trả lại: Một lồng nuôi gia cầm chứa 66 con vịt trắng, 22 con gà con trắng đục. Người nông trang thực hiện một phép kiểm: nhặt 1 con kiểm tra giống, sau đó thả hoàn lại vào chuồng (Phép thử kiểm tra Có hoàn lại). Chọn ngẫu nhiên 33 lượt chu kì độc lập. a) Phân bổ tỷ lệ cho sự kiện cả 33 lượt trúng bắt đều là vịt đục. b) Tính xác suất theo mảng giao nhánh: “Lượt khởi điểm số một bắt nhận được 1 con vịt trắng, và ở 22 khung lần sau múc lên mang họ toàn bộ hệ vịt đục”.

💡 Đóng/Mở Đáp án chi tiết

Bài 1: a) Xác suất bóng A bình thường là 10,1=0,91-0,1=0,9. Xác suất đứt bóng B là 0,20,2. Xác suất đồng thời: P=0,90,2=0,18P = 0,9 \cdot 0,2 = 0,18. b) Cả 2 bóng đều hỏng (mất khả năng phát sáng toàn hệ thống): 0,10,2=0,020,1 \cdot 0,2 = 0,02.

Bài 2: a) Chấm 6 xúc xắc xuất hiện: P(6)=1/6P(6) = 1/6. Bốc trúng mã thẻ 8: P(8)=1/3P(8) = 1/3 (do hộp chỉ có 33 nhãn). Tích xác suất hợp nhất 1/61/3=1/181/6 \cdot 1/3 = 1/18. b) Xúc xắc ra số lẻ với tỉ lệ là 3/6=1/23/6 = 1/2. Rút thẻ ghi số 0 chiếm phần 1/31/3. Tính xác suất thao tác đồng thời độc lập: P=1/21/3=1/6P = 1/2 \cdot 1/3 = 1/6.

Bài 3: a) Hai cung thủ đều ngắm trúng qua giao sự kiện của hai điểm nút: 0,90,6=0,540,9 \cdot 0,6 = 0,54. b) Xạ thủ 1 trượt 0,10,1; Xạ thủ 2 trượt là 0,40,4. Trượt toàn phần trúng đích =0,04= 0,04. Trúng tối thiểu một mũi tên cắm vòng =10,04=0,96= 1 - 0,04 = 0,96.

Bài 4: a) Rút ngẫu nhiên không hoàn lại khiến số dư bị rút từ từ. Cấu trúc tổng ban đầu n=8n=8. Lần 1: Rút Đỏ (3/8)(3/8). Lần 2 kho số bị thụt giảm, số bi Đỏ chiếm (2/7)(2/7). Tích theo nhánh: (3/8)(2/7)=6/56=3/28(3/8) \cdot (2/7) = 6/56 = 3/28. b) Phương pháp tính chia trường hợp (cách hợp): Đỏ rồi là Trắng: (3/8)(5/7)=15/56(3/8) \cdot (5/7) = 15/56. Và Trắng rồi tiếp diễn là Đỏ: (5/8)(3/7)=15/56(5/8) \cdot (3/7) = 15/56. Áp quy tắc cộng mở rộng hai trường hợp xung khắc =30/56=15/28= 30/56 = 15/28.

Bài 5: a) Vắc-xin A lỗi với mốc xác suất =0,2= 0,2, Xác suất lỗi của loại B =0,3= 0,3. Cơ thể vô hiệu hóa toàn diện cả đôi khi sử dụng tích hợp: 0,20,3=0,060,2 \cdot 0,3 = 0,06. b) Thông số kháng cực được thiết lập qua cách thức lấy 1 bù trị trừ khi trượt thất bại cả đôi: 10,06=0,941 - 0,06 = 0,94.

Bài 6: a) Việc trả lời mỗi câu riêng rẽ quy vào không cởi mở với nhau nên đây là phép độc lập ngẫu nhiên. Số khả năng đáp đúng câu 1 chia làm 1/41/4; câu 2 ngắt mẫu chia (1/2)(1/2). Cơ hội tích cực mảng xác suất đúng nhân kép: P=1/8P = 1/8. b) Tích tụ lượng biến đổi trượt: Câu 1 sai có tỷ lệ là (3/4)(3/4), Câu 2 sai với biến dạng nhãn (1/2)    (1/2) \implies Phép đối lập trượt sai bằng P=3/8P = 3/8.

Bài 7: Mạch kết rơi tuyến nối tiếp trên 1 nhánh hình cây liên thông sẽ tính tổng theo phép tính tích phân rãnh =P1P2P3=0,50,60,4=0,12= P_1 \cdot P_2 \cdot P_3 = 0,5 \cdot 0,6 \cdot 0,4 = 0,12.

Bài 8: Đạo hàm ngàm theo cấu tạo Gen Độc lập phân ly tỷ lệ MenĐen: Biến di truyền vừa chân dài lặn: 10,2=0,81 - 0,2 = 0,8. Phép Hợp = 0,80,8=0,640,8 \cdot 0,8 = 0,64.

Bài 9: a) Rút quy trình khóa tịt theo chuỗi nhân giao qua sự cố là PToaˋn loˆ˜i=0,10,20,4=0,008P_{\text{Toàn lỗi}} = 0,1 \cdot 0,2 \cdot 0,4 = 0,008. b) Phương thức quy hàm dựa trên phần bù đảo lại =10,008=0,992= 1 - 0,008 = 0,992.

Bài 10: a) Khai quát quá trình “Có hoàn trả”     \implies Số lượng không bị thay đổi suy xé. Không gian mẫu là 88 (gồm 6 vịt trắng và 2 gà trắng). 33 lần tương liên thực hiện bốc trúng liên phỏng ở tính xác suất P=(2/8)3=(1/4)3=1/64P = (2/8)^3 = (1/4)^3 = 1/64. b) Phác họa tỷ lệ cho hai nhóm khác biệt: Nhịp thứ nhất vớt đúng Vịt trắng thì P=6/8=3/4P = 6/8 = 3/4. Nhịp thứ 2 và 3 liên hồi rơi vào giống gà giống lạ: (2/8)2=(1/4)2(2/8)^2 = (1/4)^2. Thực nghiệm cuối tính bằng kết suất P=(3/4)(1/16)=3/64P = (3/4) \cdot (1/16) = 3/64.

💬 Tham gia Group Facebook thảo luận bài tập →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục