Bài 10: ĐT và MP trong không gian
Lý thuyết chi tiết và bài tập có lời giải Bài 10: ĐT và MP trong không gian — SGK Toán 11 Kết nối tri thức.
I. Khái niệm mặt phẳng
- Mặt phẳng không có bề dày và mở rộng vô tận về mọi phía. Biểu diễn bằng một hình bình hành hoặc một góc.
- Kí hiệu mặt phẳng: $\alpha, \beta, P, Q$, hoặc $(P), (Q)$, $(\alpha)$.
- Nếu điểm $A$ nằm trên mặt phẳng $(P)$, ta viết $A \in (P)$. Ngược lại, $B \notin (P)$.
II. Các tính chất thừa nhận của HHKG
- Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
- Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng.
- Nếu một đường thẳng có hai điểm phân biệt cùng thuộc một mặt phẳng thì mọi điểm của đường thẳng đó đều thuộc mặt phẳng đó.
- Tồn tại 4 điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.
- Nếu hai mặt phẳng phân biệt có một điểm chung thì chúng có một đường thẳng chung duy nhất đi qua điểm đó (đường thẳng này gọi là giao tuyến).
- Trên mỗi mặt phẳng, các kết quả đã biết của hình học phẳng đều đúng.
III. Cách xác định một mặt phẳng
- Mặt phẳng qua 3 điểm không thẳng hàng $A, B, C$, kí hiệu $(ABC)$.
- Mặt phẳng qua một đường thẳng $d$ và một điểm $A \notin d$, kí hiệu $(A, d)$.
- Mặt phẳng qua hai đường thẳng cắt nhau $a$ và $b$, kí hiệu $(a, b)$.
IV. Hình chóp và Hình tứ diện
- Hình chóp: Cho đa giác $A_1A_2\dots A_n$ nằm trên MP $(P)$ và điểm $S \notin (P)$. Nối $S$ với các đỉnh $A_i$ ta được hình chóp $S.A_1A_2\dots A_n$.
- $S$ là đỉnh, $A_1A_2\dots A_n$ là mặt đáy.
- Các tam giác $SA_1A_2, SA_2A_3, \dots$ là các mặt bên.
- Hình tứ diện: Cho 4 điểm không đồng phẳng $A, B, C, D$. Hình gồm 4 tam giác $ABC, ABD, ACD, BCD$ gọi là hình tứ diện $ABCD$. Tứ diện có 4 mặt, 6 cạnh và 4 đỉnh.
🔷 Dạng 1: Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng
- Tìm điểm chung thứ nhất $A \in (P) \cap (Q)$.
- Tìm điểm chung thứ hai $B \in (P) \cap (Q)$.
- Đường thẳng $AB$ chính là giao tuyến cần tìm: $(P) \cap (Q) = AB$.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$. Tìm giao tuyến của mặt phẳng $(SAC)$ và $(SBD)$.
Xem lời giải
• Điểm $S$ rõ ràng thuộc cả hai mặt phẳng $(SAC)$ và $(SBD) \Rightarrow S$ là điểm chung thứ nhất.
• Trong mặt đáy $(ABCD)$, gọi $O = AC \cap BD$.
Vì $O \in AC \subset (SAC)$ và $O \in BD \subset (SBD)$ nên $O$ là điểm chung thứ hai.
Vậy giao tuyến của $(SAC)$ và $(SBD)$ là đường thẳng $SO$.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có $AB$ không song song với $CD$. Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng $(SAB)$ và $(SCD)$.
Xem lời giải
• $S$ là điểm chung thứ nhất của $(SAB)$ và $(SCD)$.
• Trong $(ABCD)$, vì $AB$ không song song với $CD$, gọi $E = AB \cap CD$.
$E \in AB \subset (SAB)$ và $E \in CD \subset (SCD) \Rightarrow E$ là điểm chung thứ hai.
Vậy giao tuyến của $(SAB)$ và $(SCD)$ là đường thẳng $SE$.
📝 Thực hành — Dạng 1
Cho tứ diện $ABCD$. Tìm giao tuyến của $(ABC)$ và $(ABD)$.
Xem lời giải
Hai điểm chung rõ ràng là $A$ và $B$. Vậy giao tuyến là đường thẳng $AB$.
Cho tứ diện $ABCD$, lấy $M \in AC, N \in BC$. Tìm giao tuyến của $(DMN)$ và $(ABD)$.
Xem lời giải
• Point $D$ chung thứ nhất.
• Trong $(ABC)$, gọi $K = MN \cap AB$. $K$ là điểm chung thứ hai.
Giao tuyến là đường thẳng $DK$.
🔷 Dạng 2: Tìm giao điểm của ĐT và MP
- Trường hợp dễ: Tìm sẵn một đường thẳng $b \subset (P)$ cắt $d$. Giao điểm $I = d \cap b$ chính là giao điểm cần tìm.
- Trường hợp khó: Chọn mặt phẳng phụ $(Q)$ chứa $d$. Tìm giao tuyến $a = (P) \cap (Q)$. Khi đó $I = d \cap a$ là giao điểm $d \cap (P)$.
Cho hình chóp $S.ABCD$. Lấy điểm $M$ trên cạnh $SD$. Tìm giao điểm của đường thẳng $BM$ và mặt phẳng $(SAC)$.
Xem lời giải
• Chọn mặt phẳng phụ $(SBD)$ chứa $BM$.
• Tìm giao tuyến $(SBD) \cap (SAC) = SO$ (với $O = AC \cap BD$).
• Trong mặt phẳng $(SBD)$, gọi $I = BM \cap SO$.
Vì $I \in SO \subset (SAC)$ nên $I = BM \cap (SAC)$.
Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $AC$. Tìm giao điểm của $MN$ với $(BCD)$ nếu có.
Xem lời giải
Vì $M, N$ là trung điểm $AB, AC$ nên $MN // BC$. Vì $BC \subset (BCD)$ nên $MN // (BCD)$. Do đó $MN$ không cắt $(BCD)$.
📝 Thực hành — Dạng 2
Cho hình chóp $S.ABC$. Lấy điểm $P$ trên $SA$. Tìm giao điểm $P$ với $(ABC)$.
Xem lời giải
Đường thẳng $SA$ cắt mặt phẳng $(ABC)$ tại điểm $A$. Vì $P \in SA$ nên đường kéo dài $SA$ chứa $P$ giao tại $A$.
Cho tứ diện $ABCD$. Lấy $M$ nằm trong tam giác $BCD$. Tìm giao điểm của $AM$ và $(BCD)$.
Xem lời giải
Vì $M \in (BCD)$ nên giao điểm của $AM$ với $(BCD)$ chính là điểm $M$.
🔷 Dạng 3: Ba điểm thẳng hàng & ĐT đồng quy
- Ba điểm thẳng hàng: Chứng minh 3 điểm đó đều là điểm chung của hai mặt phẳng phân biệt $(P)$ và $(Q)$. Khi đó 3 điểm cùng thuộc giao tuyến của $(P)$ và $(Q)$.
- Ba đường thẳng đồng quy: Tìm giao điểm $I$ của hai đường thẳng $a$ và $b$. Chứng minh $I$ thuộc đường thẳng $c$.
Cho tứ diện $ABCD$. Lấy $M \in AB, N \in AC, P \in BD, Q \in CD$. Giả sử $MN$ cắt $PQ$ tại $I$. Chứng minh 3 điểm $I, B, C$ thẳng hàng?
Xem lời giải
• $MN \subset (ABC)$ và $PQ \subset (BCD)$.
• $I = MN \cap PQ \Rightarrow I \in (ABC)$ và $I \in (BCD) \Rightarrow I \in (ABC) \cap (BCD)$.
Mặt khác $(ABC) \cap (BCD) = BC$. Do đó $I \in BC$, tức 3 điểm $I, B, C$ thẳng hàng.
Ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt. Các giao tuyến đó có tính chất gì?
Xem lời giải
Ba giao tuyến đó hoặc đồng quy tại 1 điểm hoặc đôi một song song với nhau.
📝 Thực hành — Dạng 3
Muốn chứng minh 3 điểm $A, B, C$ thẳng hàng trong không gian, ta chứng minh chúng cùng thuộc bao nhiêu mặt phẳng phân biệt?
Xem lời giải
Cùng thuộc 2 mặt phẳng phân biệt (thuộc giao tuyến của 2 mặt phẳng đó).
Cho 3 đường thẳng $a, b, c$ không đồng phẳng cắt nhau từng đôi một. Chứng minh chúng đồng quy.
Xem lời giải
Gọi $I = a \cap b$. Mặt phẳng $(a,b)$ chứa $a, b$. Do $c$ cắt cả $a$ và $b$ nhưng không nằm trong $(a,b)$ nên buộc $c$ phải đi qua giao điểm $I$. Dẫn tới $a, b, c$ đồng quy tại $I$.
🔷 Dạng 4: Tìm thiết diện của hình chóp
- Tìm giao tuyến của mặt phẳng $(\alpha)$ với tất cả các mặt của hình chóp.
- Giới hạn các giao tuyến lại thành một đa giác khép kín. Đa giác đó chính là thiết diện cần tìm.
Cho hình chóp $S.ABCD$. Mặt phẳng $(\alpha)$ đi qua điểm $M$ trên $SA$ và song song với $AB, AD$. Tìm thiết diện của $(\alpha)$ với hình chóp.
Xem lời giải
• $(\alpha) // AB \Rightarrow (SAB) \cap (\alpha) = MN // AB$ ($N \in SB$).
• $(\alpha) // AD \Rightarrow (SAD) \cap (\alpha) = MQ // AD$ ($Q \in SD$).
• Từ $N$ kẻ $NP // BC // AD$ ($P \in SC$).
Thiết diện thu được là tứ giác $MNPQ$ (hình bình hành).
Thiết diện của một hình chóp tứ giác bị cắt bởi một mặt phẳng có thể là những đa giác có bao nhiêu cạnh?
Xem lời giải
Vì hình chóp tứ giác có 5 mặt nên thiết diện cắt bởi 1 mặt phẳng có thể là tam giác (3 cạnh), tứ giác (4 cạnh) hoặc ngũ giác (5 cạnh).
📝 Thực hành — Dạng 4
Mặt phẳng cắt hình tứ diện cho thiết diện tối đa bao nhiêu cạnh?
Xem lời giải
Tứ diện có 4 mặt nên thiết diện tối đa là tứ giác (4 cạnh).
Cho hình chóp $S.ABC$. Lấy $M, N, P$ lần lượt là trung điểm của $SA, SB, SC$. Thiết diện của mặt phẳng $(MNP)$ với hình chóp là hình gì?
Xem lời giải
Thiết diện chính là tam giác $MNP$.
📝 Bài tập tự luận — Tổng hợp
Bài 1. Nêu 3 cách xác định một mặt phẳng trong không gian.
Xem lời giải
1) Qua 3 điểm không thẳng hàng. 2) Qua 1 đường thẳng và 1 điểm ngoài đường thẳng đó. 3) Qua 2 đường thẳng cắt nhau.
Bài 2. Cho hình chóp $S.ABCD$ có $ABCD$ là tứ giác lồi. Tìm giao tuyến của $(SAB)$ và $(SCD)$.
Xem lời giải
Gọi $E = AB \cap CD$. Giao tuyến là đường thẳng $SE$.
Bài 3. Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $I, J$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $AC$. Tìm giao tuyến của $(IBC)$ và $(JBD)$.
Xem lời giải
$(IBC)$ chính là mặt phẳng $(ABC)$. Giao tuyến của $(ABC)$ và $(JBD)$ chính là đường thẳng $BJ$.
Bài 4. Cho hình chóp $S.ABCD$. Tìm giao điểm của $SD$ với mặt phẳng $(SAC)$.
Xem lời giải
Chính là đỉnh $S$ (vì $S \in SD$ và $S \in (SAC)$).
Bài 5. Cho tứ diện $ABCD$. Lấy $M \in AB, N \in AC$. Tìm giao tuyến của $(DMN)$ và $(BCD)$.
Xem lời giải
Gọi $K = MN \cap BC$. Giao tuyến là đường thẳng $DK$.
Bài 6. Cho hình chóp $S.ABCD$ đáy $ABCD$ là hình bình hành tâm $O$. Gọi $M$ là trung điểm $SA$. Tìm giao điểm của $SO$ và $(MBC)$.
Xem lời giải
Trong $(SAC)$, gọi $I = SO \cap MC$. Vì $MC \subset (MBC)$ nên $I = SO \cap (MBC)$.
Bài 7. Chứng minh rằng hai đường thẳng phân biệt cùng cắt ba đường thẳng song song thì cùng nằm trong một mặt phẳng.
Xem lời giải
Sử dụng tính chất đồng phẳng của các đường thẳng giao cắt liên tiếp.
Bài 8. Cho hình chóp $S.ABCD$. Lấy $M \in SA$. Tìm thiết diện cắt bởi MP chứa $M$ và song song với đáy $(ABCD)$.
Xem lời giải
Kẻ các đường song song với các cạnh đáy từ $M$. Thiết diện là tứ giác đồng dạng với đáy $ABCD$.
Bài 9. Số cạnh tối đa của thiết diện hình chóp $n$-giác là bao nhiêu?
Xem lời giải
Hình chóp $n$-giác có $n+1$ mặt, nên số cạnh tối đa của thiết diện là $n+1$.
Bài 10. Tứ diện $ABCD$ có bao nhiêu cặp cạnh đối diện không cắt nhau?
Xem lời giải
Có 3 cặp cạnh đối: $(AB, CD), (AC, BD), (AD, BC)$. Tất cả đều là các cặp đường thẳng chéo nhau (không cắt nhau).
🎯 Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Làm các câu hỏi sau để củng cố toàn bộ kiến thức về Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian. Hệ thống sẽ hiển thị kết quả và lời giải chi tiết ngay khi bạn trả lời.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Đường thẳng và mặt phẳng
Hàng trăm câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra và tự đánh giá năng lực ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →