Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Luyện tập giải toán xác suất kết hợp đại số tổ hợp, sơ đồ hình cây và biến cố đối cho môn Toán 10 Kết nối tri thức.
I. Sử dụng phương pháp Tổ hợp tính xác suất
1. Kiến thức cần nhớ
Nhắc lại định nghĩa cổ điển của xác suất: . Quá trình tính xác suất đa phần là thao tác ĐẾM SỐ PHẦN TỬ của hai không gian lớn và tập thuận lợi . Do đó, ta thường dùng các công cụ đếm (Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp) để tìm ra các con số này.
- Hoán vị (): Đảo thứ tự toàn bộ mảng.
- Chỉnh hợp (): Lấy và chia việc. (CÓ quan tâm thứ tự).
- Tổ hợp (): Chỉ lấy một nhóm con. (KHÔNG quan tâm thứ tự).
2. Các dạng toán kết hợp đại số tổ hợp
Dấu hiệu: “Chọn ngẫu nhiên tập lấy đối tượng ra khỏi tổng số đối tượng”. Phương pháp:
- Lấy Không gian mẫu cơ bản bằng Tổ hợp .
- Tính : Thường ứng dụng quy tắc nhân và quy tắc cộng khi phân bổ đối tượng (ví dụ: lấy bi xanh và bi đỏ…). Lập các biểu thức Tổ hợp tương ứng.
Một hộp chứa quả cầu xanh và quả cầu đỏ cùng kích cỡ. Lấy ngẫu nhiên quả cầu. Tính xác suất để cả hai quả lấy ra đều là quả cầu xanh.
Xem lời giải
- Phép thử là: Lấy ngẫu nhiên quả cầu từ hộp chứa tổng quả cầu. .
- Gọi là biến cố “Cả hai quả lấy ra đều có màu xanh”. Vị trí rút cả 2 quả xanh đều được cất từ quả xanh có sẵn. .
- Xác suất của biến cố là: .
Một nhóm có nam và nữ. Cần lập ra một tổ công tác gồm người để đi lao động công ích. Hãy tính xác suất để tổ công tác mang đúng nam và nữ.
Xem lời giải
- Chọn ngẫu nhiên người từ tổng nhóm người: .
- Biến cố : “Cử đúng 2 nam và 2 nữ”. Thao tác : Lấy nam từ nam sinh cách. Thao tác : Lấy nữ từ nữ sinh cách. Sử dụng quy tắc nhân: .
- Tỉ suất tương quan: .
Trong tay nam sinh có cấu hình một hộp đựng viên bi đỏ, bi xanh, bi vàng. Nam chọn tung ra viên bi. Tính xác suất ngẫu nhiên để chọn lấy đủ cả màu.
Xem lời giải
- Tổng số bi trong cơ cấu hộp là viên. Kéo ra ngẫu nhiên 3 viên .
- Thuộc tính điều kiện Biến cố : “Chọn đủ 3 màu”. Nghĩa là trong 3 viên phải có chính xác 1 Đỏ, 1 Xanh và 1 Vàng. Số cách kéo .
- Xác suất: .
Một câu lạc bộ sách có quyển truyện tranh, quyển tiểu thuyết, và quyển khoa học (mọi cuốn phân biệt nhau hoàn toàn). Bạn lớp trưởng lấy mượn nhón quyển. Tính xác suất cất vào balo chỉ dính trúng duy nhất thể loại sách.
Xem lời giải
- .
- Biến cố : “Cầm 3 quyển đại diện cho 2 thể loại”. Chia 3 trường hợp gom cặp thể loại:
- Loại 1 (Tranh + Tiểu thuyết): . (Chọn 3 cuốn chung nhưng loại trừ trường hợp rút toàn tranh hoặc toàn tiểu thuyết).
- Loại 2 (Tranh + Khoa học): .
- Loại 3 (Tiểu thuyết + Khoa học): . Cộng dồn mảng : .
- Xác suất: .
Khoanh kín tấm thẻ được ghi số nguyên từ đến . Bốc ngẫu nhiên ra thẻ. Tính xác suất để nhặt được hai thẻ có tổng các số tự nhiên in trên thẻ là một số lẻ.
Xem lời giải
- Bốc kép 2 thẻ .
- Tổng hai số sinh ra lẻ khi và chỉ khi ta được một cấu trúc kết hợp 1 lẻ + 1 chẵn. Trong chuỗi cung cấp chứa thẻ mang số lẻ (1, 3… 11) và có chứa thẻ chẵn (2, 4… 10). Biến cố : .
- Xác suất: .
Dấu hiệu: Yêu cầu lập số tự nhiên rải phân biệt, phân bố người xuống xếp dọc xếp ngang ghế. Phương pháp:
- Tính số lượng bằng cách sử dụng Hoán vị hoặc Chỉnh hợp , hoặc quy tắc nhân.
- Tạo mẫu từ mọi khả năng không ràng buộc phụ. Tạo theo điều kiện biến cố và lập xác suất tỉ lệ.
Trường sắp thành tổ nam và nữ múa chung. Khi cô giáo yêu cầu bạn đó đứng xếp thành nếp một hàng ngang. Hỏi tính xác suất tính ra toàn bộ nam phải đứng cạnh kín nhau.
Xem lời giải
- Hoán vị tổng thể người trên hàng .
- Biến cố : “Các bạn nam xếp hàng liền cạnh nhau”. Buộc bạn nam này lại vào một túi vô hình. Lúc này hàng chỉ còn 4 nữ + 1 khối nam Lên hàng 5 phần tử. Tổ hợp hoán vị phần tử sinh cách. Tuy nhiên trong lòng túi nam kia, các bạn nam lại tráo lật qua nhau cách. Số thuận lợi: .
- Xác suất mảng: .
Từ các chữ số . Hãy lôi ngẫu nhiên thiết lập một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau. Tìm xác suất lập được một số chẵn.
Xem lời giải
- Số chữ số khác nhau từ chữ số đã cho cấu thành Chỉnh hợp cung mẫu: số.
- Gọi là biến cố “Số được thiết lập là số chẵn”. Số lôi ra có cấu trúc . Để là chẵn thì Số có cách chọn. Các chữ số rút ngẫu nhiên vào ô từ số trống mồ côi cách. Kết quả chẵn nhặt được: .
- Xác suất tính được: .
Một dãy có chiếc ghế đơn xếp dài. Chỉ định học sinh ban A và học sinh ban B tới ngồi thi. Tính tỷ lệ để những học sinh cùng ban không ai được phép ngồi la liệt cạnh nhau.
Xem lời giải
- Chia nhóm vị trí: .
- Biến cố : “Cùng ban cấm ngồi cạnh nhau” Các học sinh bắt buộc đan vỉa xen kẽ (ABABABAB hoặc BABABABA). Dạng ABABABAB: Hoán vị nam chốt ghế A . Hoán vị B chốt ghế B . Tích lũy sinh . Dạng BABABABA cũng sinh y hệt sinh ra . Tổng cách đếm của chu vi .
- Xác suất: .
Tập hợp số . Thao tác gắp ngẫu nhiên một số quy định có mảng 4 chữ số khác biệt nhau. Định tỷ xác suất để có một số tận cùng là chữ số 5.
Xem lời giải
- Gọi số lập lên hình chóp . Vì nên có 6 cách chọn. Còn có cách. Do đó .
- Biến cố : Dãy số . Chữ cái tận cùng quy định (giữ chặt cách). Ô số không cho bằng 0 cũng không cho bằng 5 có 5 cách chọn. Ô kéo phần bù trống lấy cách. Suy lượng .
- Xác suất: .
Cặp nam nữ tham gia sinh nhật có bạn nam, bạn nữ xếp chỗ quanh cái bàn xoe tròn. Hỏi tỷ lệ xác suất nam sinh phải ngồi xen viền với nữ.
Xem lời giải
- Xếp người quanh cái mâm bàn chia vạch, ta cố định 1 người và hoán vị người: cách.
- Biến cố : Nam nữ xếp viền lẫn lộn xen kẽ. Giữ cố định nam làm trục gốc mốc tại chỗ. Còn thừa nam kia, chúng hoán vị đẩy đi trên ô xếp của nam (do xen kẽ) cách. Cơ cấu cài nữ vào vị trí 4 ô lõm giữa nam để chặn cách xếp nữ. Quỳ chiếu .
- Xác suất vòng xoay tròn: .
II. Sử dụng sơ đồ hình cây tính xác suất
1. Kiến thức cần nhớ
Đối với một số bài toán tính xác suất của phép thử có nhiều công đoạn, trong đó kết quả ở một công đoạn có thể ảnh hưởng đến kết quả của công đoạn sau, ta có thể vận dụng sơ đồ hình cây để giải. Sơ đồ hình cây giúp liệt kê đầy đủ toàn bộ không gian chia cắt và biến cố mà không dựa vào thuộc tính đại số tổ hợp cứng nhắc.
2. Dạng toán hình cây và Phân mảnh
Phương pháp:
- Vẽ đỉnh phát điểm. Vẽ tẽ ra các khả năng thực tế làm điểm nút tầng 1.
- Tiếp tục tẽ nút liên tục làm tầng 2, 3 theo quy định lặp lại bài toán.
- Liệt kê toàn bộ các sợi cành hoàn chỉnh (từ rễ đến lá mút rụng) để thu được Không gian mẫu .
- Quan sát những mũi phân rã mô tả của Biến cố để nhẩm tính hoặc dùng phép nhân từng đoạn cành.
Phát gieo 3 lần liên tiếp một đồng xu cân đối. Hãy sử dụng sơ đồ chia cành để xác định tỷ lệ cho biến cố “Có ít nhất 2 mặt sấp xuất hiện liên tiếp”.
Xem lời giải
- Theo sơ đồ cây gieo 3 tầng, ta có các chuỗi lá: (SSS), (SSN), (SNS), (SNN), (NSS), (NSN), (NNS), (NNN). Tất cả phân rã cho ra không gian gồm bằng: .
- Biến cố : “Có ít nhất 2 mặt sấp S đứng sát liên tục cạnh nhau”. Từ lưới lá ở trên, nhặt ra các từ thỏa mãn chứa (SS): Đó là (SSS), (SSN) và (NSS). Số kết quả .
- Xác suất tính dồn: .
Hộp thứ nhất để quả bóng xanh và quả bóng vàng. Hộp thứ hai chứa quả bóng xanh và quả bóng vàng. Từ mỗi hộp, lấy ngẫu nhiên theo thứ tự quả bóng ra quan sát màu. Sử dụng sơ đồ để tính tỷ số sao cho hai quả lấy ra có cùng chung 1 màu.
Xem lời giải
- Phân kỳ cây: Hộp 1 có bi (2 Xanh, 1 Vàng). Hộp 2 có bi (2 Xanh, 2 Vàng). Ghép phân phối bằng quy tắc nhân để tạo không gian cành cây mẫu: hướng đi của cành lưới (như hình trên).
- Biến cố : Hai quả lấy ra cùng sắc màu (X-X hoặc V-V). Cành nhánh “Xanh - Xanh”: Hộp 1 rút Xanh có 2 cách. Từ nút đó gieo ra nhánh Hộp 2 dính Xanh có 2 cách mũi tên nhánh tẻ. Cành nhánh “Vàng - Vàng”: Hộp 1 rút Vàng 1 cách đâm hộp hai rút Vàng 2 cách nhánh tẻ. Số cành lặp lại điều kiện: .
- Xác suất: .
Hai tuyển thủ sút luân lưu chéo nhịp. Người 1 sút rồi đến người 2 sút (đá 1 lượt). Mỗi người sút hoặc (Vào) hoặc (Trượt). Thống kê biết số tỷ lệ ngang ngửa cân bằng. Tính xác suất để kết thúc ván tỉ số hòa 1-1.
Xem lời giải
- Giả định mỗi người có cơ hội trúng trượt ngẫu nhiên như nhau. Cây hai tầng: Lượt 1 (V, T), Lượt 2 (V, T). bộ lá (VV, VT, TV, TT).
- Để tỉ số hòa (khi đá 1 trái duy nhất mồi người), kết cục duy nhất là 2 người cùng đá vào. (Trượt cả 2 là hòa 0-0). Đề hỏi hòa 1-1 Biến cố .
- Xác suất: .
Nam ném liên tục vào rổ. Trò chơi kết thúc khi Nam ném trúng vào lưới 2 quả liên tiếp, hoặc đã ném đủ 4 lần. Hỏi không gian mẫu của phép trò chơi này chứa bao nhiêu trường hợp cành?
Xem lời giải
Quy luật phát chồi: Có 2 trạng thái (Trúng), (Hụt). Dừng nếu (T,T xuất hiện) hoặc (dài đúng 4 ký tự). Vẽ cây:
- Lan 1 lần: T, H.
- Lan 2 lần: (TT - dừng), (TH), (HT), (HH).
- Lan 3 lần: Từ (TH) (THT), (THH). Từ (HT) (HTT - dừng), (HTH). Từ (HH) (HHT), (HHH).
- Lan 4 lần: (THT) (THTT), (THTH). (THH) (THHT), (THHH). (HTH) (HTHT), (HTHH). (HHT) (HHTT), (HHTH). (HHH) (HHHT), (HHHH). Đếm các đầu nhánh dừng ở mọi tầng: 1 nhánh tầng 2: (TT). 1 nhánh tầng 3: (HTT). 10 nhánh tầng 4. Tổng phần tử phân nhánh.
Đề kiểm tra trắc nghiệm 3 câu. Mỗi câu có 4 phương án, đúng 1 án sai 3 án. Lụi ngẫu nhiên 3 câu. Tính xác suất khoanh trúng duy nhất 1 câu. (Sử dụng biểu đồ cây biến cố không đều tỉ lệ khối).
Xem lời giải
- Lụi ngẫu nhiên câu, mỗi câu dính tùy chọn .
- Đây là cây không đều. Mỗi tầng có cách tạo “Đúng” và cách tạo “Sai”. Muốn đúng duy nhất 1 câu, cây phân về 3 nhóm dây mút lá: (ĐSS), (SĐS), (SSĐ). Nhóm (ĐSS): nhánh là , nhánh là , nhánh là luồng đếm. Nhóm (SĐS) và (SSĐ) y hệt như vậy (mỗi nhánh sinh ). .
- Xác suất tỷ lệ lụi được điểm: .
III. Xác suất của biến cố đối
1. Kiến thức cần nhớ
Cho là một biến cố. Biến cố: “Không xảy ra biến cố ” được gọi là phần bù của , hay biến cố đối của . Kí hiệu là . Mối quan hệ: Hai biến cố bù trừ lẫn nhau lấp trọn không gian gốc.
Với mọi loại hình biến cố , xác suất của nửa đối kiện của thỏa mãn công thức rút ngược: Biểu diễn tìm thuận lại lật ngược chéo: .
2. Dạng toán ứng dụng biến cố đối
Dấu hiệu: Đề toán hiện hữu cụm từ mô phỏng “Có ít nhất một…”, “Có mức tối thiểu…”, “Không dính cái nào”… Tính xuôi quy trình thường chia từ 3 đến 5 đoạn lẻ sẽ cực kỳ công khổ Suy nghĩ kéo mốc về Phương pháp Biến cố Đối (Gián tiếp). Phương pháp:
- Rút tên biến cố đối (đảo ngược chiều lại, ví dụ “Có ít nhất 1” “Tịt, không có cái nào”).
- Tính tỷ số xác suất của . Cách này thường nén về duy nhất trường hợp.
- Dùng công thức bù hãm để về đáp án chung cuộc.
Trong giỏ có bao lì xì nội dung ( bao chứa tiền , bao dính rỗng không tiền lệnh). Trẻ con mò ngẫu nhiên bao đem lột. Tính xác suất lấy được ít nhất 1 bao có tiền.
Xem lời giải
- Không gian mẫu nhón cụm từ hộp : .
- Biến cố đối : “Tuyệt nhiên không lấy trúng được bao tiền nào” (Rút trúng trọn lóc bao toàn rỗng). Vì rổ có bao rỗng .
- Xác suất đen đủi .
- Xác suất cần bới tìm .
Tổ y khóa I gồm có bác sĩ nam và bác sĩ nữ khoa. Giao chỉ điểm đi thực địa cắm chốt, người ta cần chỉ ra ngẫu nhiên người. Tính xác suất phòng mạch nhóm chọn có hiện diện ít nhất một y tá nữ.
Xem lời giải
- Bốc đội tử tùm lum người: .
- Gọi là “Trong 3 danh chỉ có ít nhất 1 nữ”. Gọi đối biến : “Trong 3 nhóm này toàn đực rựa, vắng bóng các chị em hở” (Tức là rút toàn nam sinh). Lấy mủm mỉm nam từ ứng viên nam . Xác suất tính ngược .
- Xác suất của tỷ lệ chính diện: .
Một mâm quăng ra chứa hạt xanh xỉu và hạt đỏ tài. Bốc cục ra 4 hạt ngẫu nhiên cùng lúc. Tính xác suất lấy được tối thiểu 1 hạt màu tài đỏ.
Xem lời giải
- Đếm hạt tổng bốc 4 ra từ 10 hạt lề: .
- Phủ nghịch biến cố đề : “Toàn bốc trúng hạt xanh xỉu”. Trong đĩa có 5 xanh . .
- Xác suất lấy vạch là đỏ ít nhất: .
Trong hộp kính có chứa thẻ Xanh, thẻ Đỏ và thẻ Vàng. Rút ra theo cụm 4 thẻ cùng lúc. Tìm xác suất của biến cố thẻ rút được không bị đủ cả ba màu (dính thiếu 1 hoặc 2 màu).
Xem lời giải
- Chọn ngẫu phần tử từ rổ tổng thẻ: .
- Gọi là “Lấy 4 thẻ thiếu màu tùm lum”. Xác suất tìm trực diện khá phiền (thiếu 1 màu, thiếu 2 màu…).
- Định giá phủ đối mặt : “Lấy 4 thẻ gom lượm CÓ ĐỦ CẢ 3 màu”. Vì lượng rút là quy nạp 4 (chia làm ), nên mảng đủ màu sẽ chia làm 3 cụm trường hợp con lẻ:
- (2 Xanh, 1 Đỏ, 1 Vàng) .
- (1 Xanh, 2 Đỏ, 1 Vàng) .
- (1 Xanh, 1 Đỏ, 2 Vàng) . .
- Xác suất đối rẽ vòng : .
- Xác suất tính quy trả trượt gốc: .
Một vận động viên thi bắn đĩa. Cơ hội xác suất trúng từng lượt cố định của anh ta là . Anh ta bắn liên tiếp 3 hit nạp đạn độc lập. Tính xác suất anh ta có ít nhất một tia sáng ghi điểm dính đĩa bay.
Xem lời giải
- Thay vì lấy tổ hợp thông thường, ở đây tỷ lệ xui xác suất trúng và trượt được rải theo cây. Xác suất trúng là . Nên Xác suất bắn trượt gốc viên là .
- Biến cố : “Ghi điểm ít nhất 1 đĩa”. Biến cố đối đảo : “Bắn ba lần toàn thấy đục thủng lá cờ (trượt hết cả 3)”. Vì 3 lượt nạp mạn đạn độc lập, tỷ số nhánh cây bắn trượt trọn lũy lặp 3 lần chuỗi là: .
- Tính xác suất của anh chàng gom đủ tài năng đâm chồi: (Khả năng lên đến 99,2%).
IV. Bảng tính Xác suất Tương tác
Sử dụng bộ công cụ bên dưới để kiểm tra Không gian mẫu, Biến cố và các tính chất Xác suất đối.
Không gian mẫu là tập hợp tất cả kết quả có thể của phép thử, trong đó các kết quả là đồng khả năng (xảy ra như nhau).
V. Bài tập Trắc nghiệm
VI. Bài tập tự luận tổng hợp
Bài 1. Cơ bản chọn ngẫu nhiên: Trong khay trứng có quả, nhưng có đúng quả bị nứt vỏ. Đầu bếp chọn mù quả bất kì để đập chiên. a) Tính không gian mẫu chia cành trứng .
b) Tính xác suất để đầu bếp vớ trúng được phân nửa hay cả 3 quả nứt vỏ?
Bài 2. Đội hình chọn lớp rút phân mảng: Đội thanh niên bảo động có sinh viên Khối 11 và sinh viên Khối 10. Người chỉ huy yêu cầu lấy ra bạn để tham gia huấn luyện. a) Có tầm bao nhiêu cách để kéo ra bạn sinh viên túm chùm?
b) Tính xác suất để trong người được lựa chọn đó, số sinh viên khối 11 tham gia lớn trội hoàn toàn hơn số sinh viên khối 10.
Bài 3. Trích xuất viên kim loại màu: Hộp 1 chứa viên thép trắng và thép đen. Hộp 2 chứa thép trắng và thép đen. Một tay thợ máy bốc ngẫu nhiên qua lò 1 viên ở mỗi hộp. a) Chạy biến biểu đồ xác định mảng 4 chiều. Trả về n lưới?
b) Truy rễ tìm xác suất để viên kéo ra mang cùng sắc màu kim.
Bài 4. Ứng dụng biến đối nâng cao: Đoàn tàu hỏa mang tên Thống Nhất Bắc Nam có toa nằm ngủ sang trọng. Có khách hành khách không quen thân độc lập tiến vào sân ga và tự ngẫu nhiên lên tùy ý các khoang. a) Chỉ tính quy cách lên tàu độc lập. Số trường hợp ngẫu nhiên?
b) Tìm xác suất để một toa (ít nhất một khoang) bị rỗng không có khách nào? (Gợi ý dùng xác suất đối chứng là “Mọi toa đều có khách”).
Bài 5. Trúng thưởng xổ số cực nhạt: Trong tờ vé bốc thăm, ban tổ chức gài giấu tờ có chữ “TRÚNG”, còn lại tờ là “CHÚC BẠN MAY MẮN”. Một học sinh bốc 3 tờ. a) Bốc bộ ba kéo hệ số tổng mẫu là gì?
b) Xác suất để người đó bắt trúng được “ít nhất một vé” được phát thưởng chốt giá ở mức bấy nhiêu phần trăm?
Bài 6. Cuộc chiến hình lục giác tam trụ: Một hình thập giác đều gồm đỉnh vây quanh. Kéo các điểm nhét thành một tam giác cấu hình lưới vòng. a) Có bao nhiêu khối chóp tam giác bị chẻ rời khỏi thập giác?
b) Tỉ xuất tìm bắt để đó là hình tam giác nhọn? (Sử dụng sơ đồ đường chéo đi qua tâm).
Bài 7. Câu hỏi lụi thi vấn đáp: Bài kiểm tra vấn đáp 3 đề tài. Đề 1 có môn , Đề 2 dính tùy chọn. Cán sự lên ngẫu nhiên lấy nhón bài. a) Khoảng lưới cây sẽ lan ra bao nhiêu gốc nếu có bạn học lên nhặt riêng?
b) Xác suất vớ trúng môn tủ của mình (được phát tích 2 thẻ màu) tính kiểu chi?
Bài 8. Cuộc chiến nhị thức bám dính: Khai số rút điểm trúng vị 10 hạt tiêu ném rổ. a) Xác suất ném hụt gài độ lệch chuẩn là 0.2. Giải tích tỷ lệ rớt cành.
b) Ném 4 banh độc lập. Xác suất vô lưới ở ngưỡng 3 banh tính bằng nhân tổ hợp như thế nào?
Bài 9. Tổ công nhân kỹ thuật chèn số: Từ bộ 6 lấy 3 điểm làm số máy. a) Mẫu phân cực tổng cung cho ngàm kẹp?
b) Tỷ lệ vớ trúng số máy bé hơn giá trị 400?
Bài 10. Cầu nối đèn cao áp: Người thợ lắp đèn trang trí 3 chuỗi màu dài. a) Màu Xanh, Đỏ, Tím dồn 10 bóng kéo dài hoán vị, độ dài mút?
b) Tính tỷ lệ biến đổi xác suất không một bóng xanh kẹp chung chân vòng đỏ?
Đóng/Mở Đáp án chi tiết
Bài 1: a) . b) Khay trứng có 6 nứt vỏ. Rút full nứt . Tỉ số .
Bài 2: a) Không gian mẫu . b) Số người khối phải ”>” số người khối . Tổng nhóm là . Các trường hợp:
- 3 K11 và 2 K10 .
- 4 K11 và 1 K10 .
- 5 K11 và 0 K10 . Tổng khả năng = . Xác suất .
Bài 3: a) Không gian mạng nhánh . b) Lấy cùng màu (Trắng 1 + Trắng 2) hoặc (Đen 1 + Đen 2): . Tỉ lệ xác suất thu .
Bài 4: a) Không gian mẫu ngẫu nhiên tàu: người, mỗi người đều có toa để lên độc lập . b) Biến cố đối : Tất cả 5 toa đều chứa khách đón lên. Vì có 6 khách, phân bố chia lầu là phải có 1 toa chứa đúng 2 người cặp, 4 toa còn lại 1 người lẻ. Số cách lấy 2 khách túm vô nhốt = . Lựa 1 toa cho cặp khách đúc vào: 5 cách. Còn 4 khách, 4 toa hoán vị . Lượng số cách chia: . Xác suất toa rỗng: .
Bài 5: a) Bốc 3 tờ . b) Biến cố đối là Không có vé trúng thưởng nào (lấy toàn từ vé tịt). . Xác suất: (Tương đương 14,4%).
Bài 6: a) Hút góc tạo chóp: . b) Áp dụng đường chéo xuyên tâm khống chế độ vuông đo nhọn. Đa giác 10 sẽ chẻ vách đan tỷ lệ.
Bài 7: a) Biểu diễn nhân số 10 gốc luỹ. b) Tự luận nhẩm chia chéo theo cành tùy biến. (Các bài 6,7,8,9,10 là chùm bài rèn nâng cao để học sinh tự bung não giải nháp).
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →