🛠️ Công cụ

Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển

Luyện tập giải toán xác suất kết hợp đại số tổ hợp, sơ đồ hình cây và biến cố đối cho môn Toán 10 Kết nối tri thức.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Sử dụng phương pháp Tổ hợp tính xác suất

1. Kiến thức cần nhớ

Nhắc lại định nghĩa cổ điển của xác suất: P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)}. Quá trình tính xác suất đa phần là thao tác ĐẾM SỐ PHẦN TỬ của hai không gian lớn Ω\Omega và tập thuận lợi AA. Do đó, ta thường dùng các công cụ đếm (Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp) để tìm ra các con số này.

  • Hoán vị (Pn=n!P_n = n!): Đảo thứ tự toàn bộ mảng.
  • Chỉnh hợp (AnkA_n^k): Lấy và chia việc. (CÓ quan tâm thứ tự).
  • Tổ hợp (CnkC_n^k): Chỉ lấy một nhóm con. (KHÔNG quan tâm thứ tự).

2. Các dạng toán kết hợp đại số tổ hợp

📌 Dạng 1: Bài toán chọn vật (bi, quả cầu, tấm thẻ, lập đội học sinh)

Dấu hiệu: “Chọn ngẫu nhiên tập lấy kk đối tượng ra khỏi tổng số nn đối tượng”. Phương pháp:

  • Lấy Không gian mẫu cơ bản bằng Tổ hợp CnkC_n^k.
  • Tính n(A)n(A): Thường ứng dụng quy tắc nhân và quy tắc cộng khi phân bổ đối tượng (ví dụ: lấy aa bi xanh và bb bi đỏ…). Lập các biểu thức Tổ hợp tương ứng.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Rút bi không thứ tự

Một hộp chứa 55 quả cầu xanh và 33 quả cầu đỏ cùng kích cỡ. Lấy ngẫu nhiên 22 quả cầu. Tính xác suất để cả hai quả lấy ra đều là quả cầu xanh.

💡 Xem lời giải
  • Phép thử là: Lấy ngẫu nhiên 22 quả cầu từ hộp chứa tổng 5+3=85+3=8 quả cầu. n(Ω)=C82=28\Rightarrow n(\Omega) = C_8^2 = 28.
  • Gọi AA là biến cố “Cả hai quả lấy ra đều có màu xanh”. Vị trí rút cả 2 quả xanh đều được cất từ 55 quả xanh có sẵn. n(A)=C52=10\Rightarrow n(A) = C_5^2 = 10.
  • Xác suất của biến cố là: P(A)=n(A)n(Ω)=1028=514P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)} = \dfrac{10}{28} = \dfrac{5}{14}.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 2) Bài toán chia đội hình

Một nhóm có 77 nam và 66 nữ. Cần lập ra một tổ công tác gồm 44 người để đi lao động công ích. Hãy tính xác suất để tổ công tác mang đúng 22 nam và 22 nữ.

💡 Xem lời giải
  • Chọn ngẫu nhiên 44 người từ tổng nhóm 1313 người: n(Ω)=C134=715n(\Omega) = C_{13}^4 = 715.
  • Biến cố BB: “Cử đúng 2 nam và 2 nữ”. Thao tác 11: Lấy 22 nam từ 77 nam sinh C72=21\Rightarrow C_7^2 = 21 cách. Thao tác 22: Lấy 22 nữ từ 66 nữ sinh C62=15\Rightarrow C_6^2 = 15 cách. Sử dụng quy tắc nhân: n(B)=2115=315n(B) = 21 \cdot 15 = 315.
  • Tỉ suất tương quan: P(B)=315715=63143P(B) = \dfrac{315}{715} = \dfrac{63}{143}.
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Rút bi cấu trúc xen kẽ

Trong tay nam sinh có cấu hình một hộp đựng 44 viên bi đỏ, 55 bi xanh, 66 bi vàng. Nam chọn tung ra 33 viên bi. Tính xác suất ngẫu nhiên để chọn lấy đủ cả 33 màu.

💡 Xem lời giải
  • Tổng số bi trong cơ cấu hộp là 1515 viên. Kéo ra ngẫu nhiên 3 viên n(Ω)=C153=455\Rightarrow n(\Omega) = C_{15}^3 = 455.
  • Thuộc tính điều kiện Biến cố CC: “Chọn đủ 3 màu”. Nghĩa là trong 3 viên phải có chính xác 1 Đỏ, 1 Xanh và 1 Vàng. Số cách kéo n(C)=C41C51C61=456=120n(C) = C_4^1 \cdot C_5^1 \cdot C_6^1 = 4 \cdot 5 \cdot 6 = 120.
  • Xác suất: P(C)=120455=2491P(C) = \dfrac{120}{455} = \dfrac{24}{91}.
🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Chia chẻ phân nhóm quy tắc cộng

Một câu lạc bộ sách có 33 quyển truyện tranh, 44 quyển tiểu thuyết, và 55 quyển khoa học (mọi cuốn phân biệt nhau hoàn toàn). Bạn lớp trưởng lấy mượn nhón 33 quyển. Tính xác suất cất vào balo chỉ dính trúng duy nhất 22 thể loại sách.

💡 Xem lời giải
  • n(Ω)=C123=220n(\Omega) = C_{12}^3 = 220.
  • Biến cố DD: “Cầm 3 quyển đại diện cho 2 thể loại”. Chia 3 trường hợp gom cặp thể loại:
  • Loại 1 (Tranh + Tiểu thuyết): C73C33C43=3514=30C_7^3 - C_3^3 - C_4^3 = 35 - 1 - 4 = 30. (Chọn 3 cuốn chung nhưng loại trừ trường hợp rút toàn tranh hoặc toàn tiểu thuyết).
  • Loại 2 (Tranh + Khoa học): C83C33C53=56110=45C_8^3 - C_3^3 - C_5^3 = 56 - 1 - 10 = 45.
  • Loại 3 (Tiểu thuyết + Khoa học): C93C43C53=84410=70C_9^3 - C_4^3 - C_5^3 = 84 - 4 - 10 = 70. Cộng dồn mảng DD: n(D)=30+45+70=145n(D) = 30 + 45 + 70 = 145.
  • Xác suất: P(D)=145220=2944P(D) = \dfrac{145}{220} = \dfrac{29}{44}.
🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 3) Rút thẻ thỏa mãn tính toán

Khoanh kín 1111 tấm thẻ được ghi số nguyên từ 11 đến 1111. Bốc ngẫu nhiên ra 22 thẻ. Tính xác suất để nhặt được hai thẻ có tổng các số tự nhiên in trên thẻ là một số lẻ.

💡 Xem lời giải
  • Bốc kép 2 thẻ n(Ω)=C112=55\Rightarrow n(\Omega) = C_{11}^2 = 55.
  • Tổng hai số sinh ra lẻ khi và chỉ khi ta được một cấu trúc kết hợp 1 lẻ + 1 chẵn. Trong chuỗi cung cấp chứa 66 thẻ mang số lẻ (1, 3… 11) và có chứa 55 thẻ chẵn (2, 4… 10). Biến cố EE: n(E)=C61C51=65=30n(E) = C_6^1 \cdot C_5^1 = 6 \cdot 5 = 30.
  • Xác suất: P(E)=3055=611P(E) = \dfrac{30}{55} = \dfrac{6}{11}.
📌 Dạng 2: Bài toán cấu tạo số, sắp xếp hàng

Dấu hiệu: Yêu cầu lập số tự nhiên rải phân biệt, phân bố người xuống xếp dọc xếp ngang ghế. Phương pháp:

  • Tính số lượng bằng cách sử dụng Hoán vị PnP_n hoặc Chỉnh hợp AnkA_n^k, hoặc quy tắc nhân.
  • Tạo mẫu n(Ω)n(\Omega) từ mọi khả năng không ràng buộc phụ. Tạo n(A)n(A) theo điều kiện biến cố và lập xác suất tỉ lệ.
🔍 Ví dụ 6 — (Mức độ 1) Xếp hàng hoán vị dọc

Trường sắp thành tổ 55 nam và 44 nữ múa chung. Khi cô giáo yêu cầu 99 bạn đó đứng xếp thành nếp một hàng ngang. Hỏi tính xác suất tính ra toàn bộ nam phải đứng cạnh kín nhau.

💡 Xem lời giải
  • Hoán vị tổng thể 99 người trên hàng n(Ω)=9!=362,880\Rightarrow n(\Omega) = 9! = 362,880.
  • Biến cố FF: “Các bạn nam xếp hàng liền cạnh nhau”. Buộc 55 bạn nam này lại vào một túi vô hình. Lúc này hàng chỉ còn 4 nữ + 1 khối nam \Rightarrow Lên hàng 5 phần tử. Tổ hợp hoán vị 55 phần tử sinh 5!5! cách. Tuy nhiên trong lòng túi 55 nam kia, các bạn nam lại tráo lật qua nhau 5!\Rightarrow 5! cách. Số thuận lợi: n(F)=5!5!=14400n(F) = 5! \cdot 5! = 14400.
  • Xác suất mảng: P(F)=14400362880=5126P(F) = \dfrac{14400}{362880} = \dfrac{5}{126}.
🔍 Ví dụ 7 — (Mức độ 2) Xếp số tự nhiên từ chỉnh hợp

Từ các chữ số 1,2,3,4,51, 2, 3, 4, 5. Hãy lôi ngẫu nhiên thiết lập một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau. Tìm xác suất lập được một số chẵn.

💡 Xem lời giải
  • Số 33 chữ số khác nhau từ 55 chữ số đã cho cấu thành Chỉnh hợp cung mẫu: n(Ω)=A53=543=60n(\Omega) = A_5^3 = 5 \cdot 4 \cdot 3 = 60 số.
  • Gọi GG là biến cố “Số được thiết lập là số chẵn”. Số lôi ra có cấu trúc abc\overline{abc}. Để là chẵn thì c{2,4}c \in \{2, 4\} \Rightarrow Số cc22 cách chọn. Các chữ số a,ba, b rút ngẫu nhiên vào ô từ 44 số trống mồ côi A42=12\Rightarrow A_4^2 = 12 cách. Kết quả chẵn nhặt được: n(G)=212=24n(G) = 2 \cdot 12 = 24.
  • Xác suất tính được: P(G)=2460=25P(G) = \dfrac{24}{60} = \dfrac{2}{5}.
🔍 Ví dụ 8 — (Mức độ 2) Ngồi ghế và chia nhóm đan xen

Một dãy có 88 chiếc ghế đơn xếp dài. Chỉ định 44 học sinh ban A và 44 học sinh ban B tới ngồi thi. Tính tỷ lệ để những học sinh cùng ban không ai được phép ngồi la liệt cạnh nhau.

💡 Xem lời giải
  • Chia nhóm vị trí: n(Ω)=8!=40320n(\Omega) = 8! = 40320.
  • Biến cố HH: “Cùng ban cấm ngồi cạnh nhau” \Leftrightarrow Các học sinh bắt buộc đan vỉa xen kẽ (ABABABAB hoặc BABABABA). Dạng ABABABAB: Hoán vị 44 nam chốt 44 ghế A =4!= 4!. Hoán vị B chốt 44 ghế B =4!= 4!. Tích lũy sinh 4!4!=5764! \cdot 4! = 576. Dạng BABABABA cũng sinh y hệt sinh ra 576576. Tổng cách đếm của chu vi n(H)=5762=1152n(H) = 576 \cdot 2 = 1152.
  • Xác suất: P(H)=115240320=135P(H) = \dfrac{1152}{40320} = \dfrac{1}{35}.
🔍 Ví dụ 9 — (Mức độ 3) Lập số có dải chữ không phân nhánh 0

Tập hợp số X={0,1,2,3,4,5,6}X = \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6\}. Thao tác gắp ngẫu nhiên một số quy định có mảng 4 chữ số khác biệt nhau. Định tỷ xác suất để có một số tận cùng là chữ số 5.

💡 Xem lời giải
  • Gọi số lập lên hình chóp abcd\overline{abcd}. Vì a0a \neq 0 nên aa có 6 cách chọn. Còn b,c,db, c, dA63=120A_6^3 = 120 cách. Do đó n(Ω)=6120=720n(\Omega) = 6 \cdot 120 = 720.
  • Biến cố II: Dãy số abc5\overline{abc5}. Chữ cái tận cùng quy định d=5d = 5 (giữ chặt 11 cách). Ô số aa không cho bằng 0 cũng không cho bằng 5 a\Rightarrow a có 5 cách chọn. Ô b,cb, c kéo phần bù trống lấy A52=20A_5^2 = 20 cách. Suy lượng n(I)=1520=100n(I) = 1 \cdot 5 \cdot 20 = 100.
  • Xác suất: P(I)=100720=536P(I) = \dfrac{100}{720} = \dfrac{5}{36}.
🔍 Ví dụ 10 — (Mức độ 3) Chia bảng bàn tròn

Cặp nam nữ tham gia sinh nhật có 44 bạn nam, 44 bạn nữ xếp chỗ quanh cái bàn xoe tròn. Hỏi tỷ lệ xác suất nam sinh phải ngồi xen viền với nữ.

💡 Xem lời giải
  • Xếp 88 người quanh cái mâm bàn chia vạch, ta cố định 1 người và hoán vị 77 người: n(Ω)=P7=7!=5040n(\Omega) = P_7 = 7! = 5040 cách.
  • Biến cố KK: Nam nữ xếp viền lẫn lộn xen kẽ. Giữ cố định 11 nam làm trục gốc mốc tại chỗ. Còn thừa 33 nam kia, chúng hoán vị đẩy đi trên 33 ô xếp của nam (do xen kẽ) 3!\Rightarrow 3! cách. Cơ cấu cài 44 nữ vào vị trí 4 ô lõm giữa nam để chặn 4!\Rightarrow 4! cách xếp nữ. Quỳ chiếu n(K)=3!4!=624=144n(K) = 3! \cdot 4! = 6 \cdot 24 = 144.
  • Xác suất vòng xoay tròn: P(K)=1445040=135P(K) = \dfrac{144}{5040} = \dfrac{1}{35}.

II. Sử dụng sơ đồ hình cây tính xác suất

1. Kiến thức cần nhớ

Đối với một số bài toán tính xác suất của phép thử có nhiều công đoạn, trong đó kết quả ở một công đoạn có thể ảnh hưởng đến kết quả của công đoạn sau, ta có thể vận dụng sơ đồ hình cây để giải. Sơ đồ hình cây giúp liệt kê đầy đủ toàn bộ không gian chia cắt và biến cố AA mà không dựa vào thuộc tính đại số tổ hợp cứng nhắc.

Bắt đầuĐ1/3X2/3ĐXĐXĐ - ĐĐ - XX - ĐX - X

2. Dạng toán hình cây và Phân mảnh

📌 Dạng 3: Bài toán trò chơi chia tầng / Chọn liên tiếp

Phương pháp:

  • Vẽ đỉnh phát điểm. Vẽ tẽ ra các khả năng thực tế r1,r2...r_1, r_2... làm điểm nút tầng 1.
  • Tiếp tục tẽ nút liên tục làm tầng 2, 3 theo quy định lặp lại bài toán.
  • Liệt kê toàn bộ các sợi cành hoàn chỉnh (từ rễ đến lá mút rụng) để thu được Không gian mẫu Ω\Omega.
  • Quan sát những mũi phân rã mô tả của Biến cố AA để nhẩm tính n(A)n(A) hoặc dùng phép nhân từng đoạn cành.
🔍 Ví dụ 11 — (Mức độ 1) Tung nhiều đồng xu tuần tự

Phát gieo 3 lần liên tiếp một đồng xu cân đối. Hãy sử dụng sơ đồ chia cành để xác định tỷ lệ cho biến cố “Có ít nhất 2 mặt sấp xuất hiện liên tiếp”.

💡 Xem lời giải
  • Theo sơ đồ cây gieo 3 tầng, ta có các chuỗi lá: (SSS), (SSN), (SNS), (SNN), (NSS), (NSN), (NNS), (NNN). Tất cả phân rã cho ra không gian gồm bằng: n(Ω)=8n(\Omega) = 8.
  • Biến cố LL: “Có ít nhất 2 mặt sấp S đứng sát liên tục cạnh nhau”. Từ lưới lá ở trên, nhặt ra các từ thỏa mãn chứa (SS): Đó là (SSS), (SSN) và (NSS). Số kết quả n(L)=3n(L) = 3.
  • Xác suất tính dồn: P(L)=38P(L) = \dfrac{3}{8}.
🔍 Ví dụ 12 — (Mức độ 2) Chọn liên tiếp

Hộp thứ nhất để 22 quả bóng xanh và 11 quả bóng vàng. Hộp thứ hai chứa 22 quả bóng xanh và 22 quả bóng vàng. Từ mỗi hộp, lấy ngẫu nhiên theo thứ tự 11 quả bóng ra quan sát màu. Sử dụng sơ đồ để tính tỷ số sao cho hai quả lấy ra có cùng chung 1 màu.

💡 Xem lời giải
  • Phân kỳ cây: Hộp 1 có 33 bi (2 Xanh, 1 Vàng). Hộp 2 có 44 bi (2 Xanh, 2 Vàng). Ghép phân phối bằng quy tắc nhân để tạo không gian cành cây mẫu: n(Ω)=3×4=12n(\Omega) = 3 \times 4 = 12 hướng đi của cành lưới (như hình trên).
  • Biến cố MM: Hai quả lấy ra cùng sắc màu (X-X hoặc V-V). Cành nhánh “Xanh - Xanh”: Hộp 1 rút Xanh có 2 cách. Từ nút đó gieo ra nhánh Hộp 2 dính Xanh có 2 cách 22=4\Rightarrow 2 \cdot 2 = 4 mũi tên nhánh tẻ. Cành nhánh “Vàng - Vàng”: Hộp 1 rút Vàng 1 cách \Rightarrow đâm hộp hai rút Vàng 2 cách 12=2\Rightarrow 1 \cdot 2 = 2 nhánh tẻ. Số cành lặp lại điều kiện: n(M)=4+2=6n(M) = 4 + 2 = 6.
  • Xác suất: P(M)=612=12P(M) = \dfrac{6}{12} = \dfrac{1}{2}.
🔍 Ví dụ 13 — (Mức độ 2) Thi đấu luân lưu

Hai tuyển thủ sút luân lưu chéo nhịp. Người 1 sút rồi đến người 2 sút (đá 1 lượt). Mỗi người sút hoặc (Vào) hoặc (Trượt). Thống kê biết số tỷ lệ ngang ngửa cân bằng. Tính xác suất để kết thúc ván tỉ số hòa 1-1.

💡 Xem lời giải
  • Giả định mỗi người có cơ hội trúng trượt ngẫu nhiên như nhau. Cây hai tầng: Lượt 1 (V, T), Lượt 2 (V, T). n(Ω)=4\Rightarrow n(\Omega) = 4 bộ lá (VV, VT, TV, TT).
  • Để tỉ số hòa (khi đá 1 trái duy nhất mồi người), kết cục duy nhất là 2 người cùng đá vào. (Trượt cả 2 là hòa 0-0). Đề hỏi hòa 1-1 \Rightarrow Biến cố N={VV}N = \{VV\}.
  • Xác suất: P(N)=14P(N) = \dfrac{1}{4}.
🔍 Ví dụ 14 — (Mức độ 3) Cuộc chơi thảy bóng rổ

Nam ném liên tục vào rổ. Trò chơi kết thúc khi Nam ném trúng vào lưới 2 quả liên tiếp, hoặc đã ném đủ 4 lần. Hỏi không gian mẫu của phép trò chơi này chứa bao nhiêu trường hợp cành?

💡 Xem lời giải

Quy luật phát chồi: Có 2 trạng thái T\text{T} (Trúng), H\text{H} (Hụt). Dừng nếu (T,T xuất hiện) hoặc (dài đúng 4 ký tự). Vẽ cây:

  • Lan 1 lần: T, H.
  • Lan 2 lần: (TT - dừng), (TH), (HT), (HH).
  • Lan 3 lần: Từ (TH) \rightarrow (THT), (THH). Từ (HT) \rightarrow (HTT - dừng), (HTH). Từ (HH) \rightarrow (HHT), (HHH).
  • Lan 4 lần: (THT) \rightarrow (THTT), (THTH). (THH) \rightarrow (THHT), (THHH). (HTH) \rightarrow (HTHT), (HTHH). (HHT) \rightarrow (HHTT), (HHTH). (HHH) \rightarrow (HHHT), (HHHH). Đếm các đầu nhánh dừng ở mọi tầng: 1 nhánh tầng 2: (TT). 1 nhánh tầng 3: (HTT). 10 nhánh tầng 4. Tổng n(Ω)=1+1+10=12n(\Omega) = 1 + 1 + 10 = 12 phần tử phân nhánh.
🔍 Ví dụ 15 — (Mức độ 3) Bài kiểm tra tự luận đa cấp

Đề kiểm tra trắc nghiệm 3 câu. Mỗi câu có 4 phương án, đúng 1 án sai 3 án. Lụi ngẫu nhiên 3 câu. Tính xác suất khoanh trúng duy nhất 1 câu. (Sử dụng biểu đồ cây biến cố không đều tỉ lệ khối).

💡 Xem lời giải
  • Lụi ngẫu nhiên 33 câu, mỗi câu dính 44 tùy chọn n(Ω)=444=64\Rightarrow n(\Omega) = 4 \cdot 4 \cdot 4 = 64.
  • Đây là cây không đều. Mỗi tầng có 11 cách tạo “Đúng” và 33 cách tạo “Sai”. Muốn đúng duy nhất 1 câu, cây phân về 3 nhóm dây mút lá: (ĐSS), (SĐS), (SSĐ). Nhóm (ĐSS): nhánh 1111, nhánh 2233, nhánh 333133=93 \Rightarrow 1 \cdot 3 \cdot 3 = 9 luồng đếm. Nhóm (SĐS) và (SSĐ) y hệt như vậy (mỗi nhánh sinh 99). n(O)=9+9+9=27n(O) = 9 + 9 + 9 = 27.
  • Xác suất tỷ lệ lụi được điểm: P=2764P = \dfrac{27}{64}.

III. Xác suất của biến cố đối

1. Kiến thức cần nhớ

Cho AA là một biến cố. Biến cố: “Không xảy ra biến cố AA” được gọi là phần bù của AA, hay biến cố đối của AA. Kí hiệu là A\overline{A}. Mối quan hệ: Hai biến cố bù trừ lẫn nhau lấp trọn không gian gốc. AA=ΩvaˋAA=A \cup \overline{A} = \Omega \quad \text{và} \quad A \cap \overline{A} = \emptyset

⚡ Định lí Xác suất biến cố đối

Với mọi loại hình biến cố AA, xác suất của nửa đối kiện của AA thỏa mãn công thức rút ngược: P(A)=1P(A)P(\overline{A}) = 1 - P(A) Biểu diễn tìm thuận lại lật ngược chéo: P(A)=1P(A)P(A) = 1 - P(\overline{A}).


2. Dạng toán ứng dụng biến cố đối

📌 Dạng 4: Bài toán tính trực tiếp rườm rà (Ít nhất một)

Dấu hiệu: Đề toán hiện hữu cụm từ mô phỏng “Có ít nhất một…”, “Có mức tối thiểu…”, “Không dính cái nào”… Tính xuôi quy trình thường chia từ 3 đến 5 đoạn lẻ sẽ cực kỳ công khổ \Rightarrow Suy nghĩ kéo mốc về Phương pháp Biến cố Đối (Gián tiếp). Phương pháp:

  • Rút tên biến cố đối (đảo ngược chiều lại, ví dụ “Có ít nhất 1” \rightarrow “Tịt, không có cái nào”).
  • Tính tỷ số xác suất của A\overline{A}. Cách này thường nén về duy nhất 11 trường hợp.
  • Dùng công thức bù hãm P(A)=1P(A)P(A) = 1 - P(\overline{A}) để về đáp án chung cuộc.
🔍 Ví dụ 16 — (Mức độ 1) Tung bao lì xì ít nhất

Trong giỏ có 77 bao lì xì nội dung (33 bao chứa tiền 50k50k, 44 bao dính rỗng không tiền lệnh). Trẻ con mò ngẫu nhiên 33 bao đem lột. Tính xác suất lấy được ít nhất 1 bao có tiền.

💡 Xem lời giải
  • Không gian mẫu nhón cụm 33 từ hộp 77: n(Ω)=C73=35n(\Omega) = C_7^3 = 35.
  • Biến cố đối P\overline{P}: “Tuyệt nhiên không lấy trúng được bao tiền nào” (Rút trúng trọn lóc 33 bao toàn rỗng). Vì rổ có 44 bao rỗng n(P)=C43=4\Rightarrow n(\overline{P}) = C_4^3 = 4.
  • Xác suất đen đủi P=435\overline{P} = \dfrac{4}{35}.
  • Xác suất cần bới tìm P(P)=1435=3135P(P) = 1 - \dfrac{4}{35} = \dfrac{31}{35}.
🔍 Ví dụ 17 — (Mức độ 2) Chọn lọc đội y tế

Tổ y khóa I gồm có 55 bác sĩ nam và 44 bác sĩ nữ khoa. Giao chỉ điểm đi thực địa cắm chốt, người ta cần chỉ ra ngẫu nhiên 33 người. Tính xác suất phòng mạch nhóm chọn có hiện diện ít nhất một y tá nữ.

💡 Xem lời giải
  • Bốc đội 33 tử tùm lum 99 người: n(Ω)=C93=84n(\Omega) = C_9^3 = 84.
  • Gọi QQ là “Trong 3 danh chỉ có ít nhất 1 nữ”. Gọi đối biến Q\overline{Q}: “Trong 3 nhóm này toàn đực rựa, vắng bóng các chị em hở” (Tức là rút toàn nam sinh). Lấy mủm mỉm 33 nam từ 55 ứng viên nam n(Q)=C53=10\Rightarrow n(\overline{Q}) = C_5^3 = 10. Xác suất tính ngược P(Q)=1084=542P(\overline{Q}) = \dfrac{10}{84} = \dfrac{5}{42}.
  • Xác suất của tỷ lệ chính diện: P(Q)=1P(Q)=1542=3742P(Q) = 1 - P(\overline{Q}) = 1 - \dfrac{5}{42} = \dfrac{37}{42}.
🔍 Ví dụ 18 — (Mức độ 2) Xóc đĩa không dính xỉu

Một mâm quăng ra chứa 55 hạt xanh xỉu và 55 hạt đỏ tài. Bốc cục ra 4 hạt ngẫu nhiên cùng lúc. Tính xác suất lấy được tối thiểu 1 hạt màu tài đỏ.

💡 Xem lời giải
  • Đếm hạt tổng bốc 4 ra từ 10 hạt lề: n(Ω)=C104=210n(\Omega) = C_{10}^4 = 210.
  • Phủ nghịch biến cố đề R\overline{R}: “Toàn bốc trúng hạt xanh xỉu”. Trong đĩa có 5 xanh n(R)=C54=5\Rightarrow n(\overline{R}) = C_5^4 = 5. P(R)=5210=142P(\overline{R}) = \dfrac{5}{210} = \dfrac{1}{42}.
  • Xác suất lấy vạch là đỏ ít nhất: P(R)=1142=4142P(R) = 1 - \dfrac{1}{42} = \dfrac{41}{42}.
🔍 Ví dụ 19 — (Mức độ 3) Hộp thẻ bị kẹp điều kiện đủ màu khuyết

Trong hộp kính có chứa 44 thẻ Xanh, 55 thẻ Đỏ và 66 thẻ Vàng. Rút ra theo cụm 4 thẻ cùng lúc. Tìm xác suất của biến cố thẻ rút được không bị đủ cả ba màu (dính thiếu 1 hoặc 2 màu).

💡 Xem lời giải
  • Chọn ngẫu 44 phần tử từ rổ tổng 1515 thẻ: n(Ω)=C154=1365n(\Omega) = C_{15}^4 = 1365.
  • Gọi SS là “Lấy 4 thẻ thiếu màu tùm lum”. Xác suất tìm trực diện khá phiền (thiếu 1 màu, thiếu 2 màu…).
  • Định giá phủ đối mặt S\overline{S}: “Lấy 4 thẻ gom lượm CÓ ĐỦ CẢ 3 màu”. Vì lượng rút là quy nạp 4 (chia làm 2+1+12 + 1 + 1), nên mảng đủ màu sẽ chia làm 3 cụm trường hợp con lẻ:
    • (2 Xanh, 1 Đỏ, 1 Vàng) C42C51C61=656=180\Rightarrow C_4^2 \cdot C_5^1 \cdot C_6^1 = 6 \cdot 5 \cdot 6 = 180.
    • (1 Xanh, 2 Đỏ, 1 Vàng) C41C52C61=4106=240\Rightarrow C_4^1 \cdot C_5^2 \cdot C_6^1 = 4 \cdot 10 \cdot 6 = 240.
    • (1 Xanh, 1 Đỏ, 2 Vàng) C41C51C62=4515=300\Rightarrow C_4^1 \cdot C_5^1 \cdot C_6^2 = 4 \cdot 5 \cdot 15 = 300. n(S)=180+240+300=720\Rightarrow n(\overline{S}) = 180 + 240 + 300 = 720.
  • Xác suất đối rẽ vòng S\overline{S}: P(S)=7201365=4891P(\overline{S}) = \dfrac{720}{1365} = \dfrac{48}{91}.
  • Xác suất tính quy trả trượt gốc: P(S)=14891=4391P(S) = 1 - \dfrac{48}{91} = \dfrac{43}{91}.
🔍 Ví dụ 20 — (Mức độ 3) Phương pháp bắn trượt đa tiêu

Một vận động viên thi bắn đĩa. Cơ hội xác suất trúng từng lượt cố định của anh ta là 0,80{,}8. Anh ta bắn liên tiếp 3 hit nạp đạn độc lập. Tính xác suất anh ta có ít nhất một tia sáng ghi điểm dính đĩa bay.

💡 Xem lời giải
  • Thay vì lấy n(Ω)n(\Omega) tổ hợp thông thường, ở đây tỷ lệ xui xác suất trúng (T)(T) và trượt (F)(F) được rải theo cây. Xác suất trúng là 0,80{,}8. Nên Xác suất bắn trượt gốc 11 viên là 10,8=0,21 - 0{,}8 = 0{,}2.
  • Biến cố TT: “Ghi điểm ít nhất 1 đĩa”. Biến cố đối đảo T\overline{T}: “Bắn ba lần toàn thấy đục thủng lá cờ (trượt hết cả 3)”. Vì 3 lượt nạp mạn đạn độc lập, tỷ số nhánh cây bắn trượt trọn lũy lặp 3 lần chuỗi là: P(T)=0,20,20,2=0,008P(\overline{T}) = 0{,}2 \cdot 0{,}2 \cdot 0{,}2 = 0{,}008.
  • Tính xác suất của anh chàng gom đủ tài năng đâm chồi: P(T)=10,008=0,992P(T) = 1 - 0{,}008 = 0{,}992 (Khả năng lên đến 99,2%).

IV. Bảng tính Xác suất Tương tác

Sử dụng bộ công cụ bên dưới để kiểm tra Không gian mẫu, Biến cố và các tính chất Xác suất đối.

Không gian mẫu Ω\Omega là tập hợp tất cả kết quả có thể của phép thử, trong đó các kết quả là đồng khả năng (xảy ra như nhau).

Ω=6|\Omega| = 6
123456
P(A)=AΩ=36=12P(A) = \dfrac{|A|}{|\Omega|} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}
1Không gian mẫu: Ω=6|\Omega| = 6
2Biến cố AA: A: mặt chẵn — có A=3|A| = 3 kết quả thuận lợi.
3Xác suất: P(A)=12P(A) = \dfrac{1}{2}
💡Dạng %: 50.00%
50.00%

V. Bài tập Trắc nghiệm

Câu 1:Chọn ngẫu nhiên 2 quả bóng từ hộp gồm 5 quả đỏ và 3 quả xanh. Tính xác suất lấy được 2 quả đều màu xanh.
Câu 2:Tung một đồng xu 3 lần liên tiếp. Tính xác suất để có đúng 2 lần xuất hiện mặt ngửa.
Câu 3:Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập một số có 3 chữ số khác nhau. Xác suất để số đó chia hết cho 5 là:
Câu 4:Có 4 nam và 5 nữ xếp làm một hàng ngang. Xác suất để không có bất kì 2 nam nào đứng cạnh nhau là:
Câu 5:Một hộp có 10 sản phẩm (có 2 phế phẩm). Rút ngẫu nhiên 2 sản phẩm. Tính xác suất để lấy trúng ít nhất một phế phẩm.
Câu 6:Hai người cùng bắn vào 1 bia. Xác suất trúng của người 1 là 0,6, người 2 là 0,8. Xác suất để bia bị bắn trúng ít nhất 1 lần là:
Câu 7:Gieo ngẫu nhiên 2 xúc xắc. Xác suất để tích hai chạm chấm trên mặt là số lẻ là:
Câu 8:Từ tập hợp {0, 1, 2, 3, 4, 5} lập thành số có 4 chữ số. Xác suất số đó tận cùng bằng số 0 là bao nhiêu?
Đúng / Sai
Câu 9Một nhóm bạn tổ chức xét định biến cố đối với lô 20 bóng đèn (có 4 bóng bị hỏng). Bốc lấy 3 bóng đem thay. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)Biến cố bù của 'Rút 3 bóng đều sáng tốt' chính là 'Rút 3 bóng đều bị hỏng cháy'.
b)Để tính lượng 'Ít nhất 1 bóng hỏng' người giải toán dứt khoát phải dùng điểm đối chiếu.
c)Xác suất lấy đúng toàn vẹn 3 bóng tốt cao hơn 50%.
d)Khả năng vớ lấy đúng 3 bóng hư có tỷ lệ 1/114.
Đúng / Sai
Câu 10Cho sơ đồ tung vòng đồng xu lặp vòng. Đề xuất lý luận sau đây định hình đúng hay sai?
a)Sơ đồ nhánh cây cho phép khảo thi đếm cả những hành động phụ thuộc nhau (ví như rút không nạp lại).
b)Thực hiện gieo xuất hiện mặt hình xen kẽ theo lưới lưới 5 phát bắn sẽ cho số vạch mút là 32 sợi.
c)Biến cố đối dường như vô dụng khi giải các phương án rút cây.
d)Tổ hợp C và Chỉnh hợp A không thể đồng thời kết hợp tích trong 1 phân nhánh nhân cành cây.
Câu 11:Một kĩ thuật viên ráp mạch dính một dãy 5 cái bóng nháy (gồm 3 đỏ và 2 xanh). Anh ta nối chúng vào chuỗi phích cắm tuyến tính. Tỷ số xác suất để hai bóng nối dây xanh không nằm sát rạt nhau mang chỉ tiêu bao nhiêu? (Dạng điền phân số a/b).
Câu 12:Một con robot nhận diện ký tự bốc thẻ số chạy từ $01$ đến $50$. Phân vùng tìm xác suất bốc lấy một thẻ in số có tận cùng viền lẻ HOẶC cấu hình chứa một chữ số $3$. Đưa giá trị P theo dạng phân số a/b.

VI. Bài tập tự luận tổng hợp

📝 Bài tập tự luận tổng hợp

Bài 1. Cơ bản chọn ngẫu nhiên: Trong khay trứng có 3030 quả, nhưng có đúng 66 quả bị nứt vỏ. Đầu bếp chọn mù 33 quả bất kì để đập chiên. a) Tính không gian mẫu chia cành trứng Ω\Omega.

b) Tính xác suất để đầu bếp vớ trúng được phân nửa hay cả 3 quả nứt vỏ?

Bài 2. Đội hình chọn lớp rút phân mảng: Đội thanh niên bảo động có 1212 sinh viên Khối 11 và 1010 sinh viên Khối 10. Người chỉ huy yêu cầu lấy ra 55 bạn để tham gia huấn luyện. a) Có tầm bao nhiêu cách để kéo ra 55 bạn sinh viên túm chùm?

b) Tính xác suất để trong 55 người được lựa chọn đó, số sinh viên khối 11 tham gia lớn trội hoàn toàn hơn số sinh viên khối 10.

Bài 3. Trích xuất viên kim loại màu: Hộp 1 chứa 44 viên thép trắng và 55 thép đen. Hộp 2 chứa 33 thép trắng và 66 thép đen. Một tay thợ máy bốc ngẫu nhiên qua lò 1 viên ở mỗi hộp. a) Chạy biến biểu đồ xác định mảng 4 chiều. Trả về n lưới?

b) Truy rễ tìm xác suất để 22 viên kéo ra mang cùng sắc màu kim.

Bài 4. Ứng dụng biến đối nâng cao: Đoàn tàu hỏa mang tên Thống Nhất Bắc Nam có 55 toa nằm ngủ sang trọng. Có 66 khách hành khách không quen thân độc lập tiến vào sân ga và tự ngẫu nhiên lên tùy ý các khoang. a) Chỉ tính quy cách lên tàu độc lập. Số trường hợp ngẫu nhiên?

b) Tìm xác suất để một toa (ít nhất một khoang) bị rỗng không có khách nào? (Gợi ý dùng xác suất đối chứng là “Mọi toa đều có khách”).

Bài 5. Trúng thưởng xổ số cực nhạt: Trong 100100 tờ vé bốc thăm, ban tổ chức gài giấu 55 tờ có chữ “TRÚNG”, còn lại 9595 tờ là “CHÚC BẠN MAY MẮN”. Một học sinh bốc 3 tờ. a) Bốc bộ ba kéo hệ số tổng mẫu là gì?

b) Xác suất để người đó bắt trúng được “ít nhất một vé” được phát thưởng chốt giá ở mức bấy nhiêu phần trăm?

Bài 6. Cuộc chiến hình lục giác tam trụ: Một hình thập giác đều gồm 1010 đỉnh vây quanh. Kéo các điểm nhét thành một tam giác cấu hình lưới vòng. a) Có bao nhiêu khối chóp tam giác bị chẻ rời khỏi thập giác?

b) Tỉ xuất tìm bắt để đó là hình tam giác nhọn? (Sử dụng sơ đồ đường chéo đi qua tâm).

Bài 7. Câu hỏi lụi thi vấn đáp: Bài kiểm tra vấn đáp 3 đề tài. Đề 1 có môn AA BB, Đề 2 dính 44 tùy chọn. Cán sự lên ngẫu nhiên lấy nhón bài. a) Khoảng lưới cây sẽ lan ra bao nhiêu gốc nếu có 1010 bạn học lên nhặt riêng?

b) Xác suất vớ trúng môn tủ của mình (được phát tích 2 thẻ màu) tính kiểu chi?

Bài 8. Cuộc chiến nhị thức bám dính: Khai số rút điểm trúng vị 10 hạt tiêu ném rổ. a) Xác suất ném hụt gài độ lệch chuẩn là 0.2. Giải tích tỷ lệ rớt cành.

b) Ném 4 banh độc lập. Xác suất vô lưới ở ngưỡng 3 banh tính bằng nhân tổ hợp như thế nào?

Bài 9. Tổ công nhân kỹ thuật chèn số: Từ bộ 6 lấy 3 điểm làm số máy. a) Mẫu phân cực tổng cung cho ngàm kẹp?

b) Tỷ lệ vớ trúng số máy bé hơn giá trị 400?

Bài 10. Cầu nối đèn cao áp: Người thợ lắp đèn trang trí 3 chuỗi màu dài. a) Màu Xanh, Đỏ, Tím dồn 10 bóng kéo dài hoán vị, độ dài mút?

b) Tính tỷ lệ biến đổi xác suất không một bóng xanh kẹp chung chân vòng đỏ?

💡 Đóng/Mở Đáp án chi tiết

Bài 1: a) n(Ω)=C303=4060n(\Omega) = C_{30}^3 = 4060. b) Khay trứng có 6 nứt vỏ. Rút full nứt n(A)=C63=20\Rightarrow n(A) = C_6^3 = 20. Tỉ số P=204060=1203P = \dfrac{20}{4060} = \dfrac{1}{203}.

Bài 2: a) Không gian mẫu n(Ω)=C225=26334n(\Omega) = C_{22}^5 = 26334. b) Số người khối 1111 phải ”>” số người khối 1010. Tổng nhóm là 55. Các trường hợp:

  1. 3 K11 và 2 K10 \rightarrow n1=C123C102=22045=9900n_1 = C_{12}^3 \cdot C_{10}^2 = 220 \cdot 45 = 9900.
  2. 4 K11 và 1 K10 \rightarrow n2=C124C101=49510=4950n_2 = C_{12}^4 \cdot C_{10}^1 = 495 \cdot 10 = 4950.
  3. 5 K11 và 0 K10 \rightarrow n3=C125=792n_3 = C_{12}^5 = 792. Tổng khả năng = 1564215642. Xác suất P=1564226334=26074389=8691463P = \dfrac{15642}{26334} = \dfrac{2607}{4389} = \dfrac{869}{1463}.

Bài 3: a) Không gian mạng nhánh n(Ω)=99=81n(\Omega) = 9 \cdot 9 = 81. b) Lấy cùng màu (Trắng 1 + Trắng 2) hoặc (Đen 1 + Đen 2): 43+56=12+30=424 \cdot 3 + 5 \cdot 6 = 12 + 30 = 42. Tỉ lệ xác suất thu P=4281=1427P = \dfrac{42}{81} = \dfrac{14}{27}.

Bài 4: a) Không gian mẫu ngẫu nhiên tàu: 66 người, mỗi người đều có 55 toa để lên độc lập n(Ω)=56=15625\Rightarrow n(\Omega) = 5^6 = 15625. b) Biến cố đối A\overline{A}: Tất cả 5 toa đều chứa khách đón lên. Vì có 6 khách, phân bố chia lầu là phải có 1 toa chứa đúng 2 người cặp, 4 toa còn lại 1 người lẻ. Số cách lấy 2 khách túm vô nhốt = C62=15C_6^2 = 15. Lựa 1 toa cho cặp khách đúc vào: 5 cách. Còn 4 khách, 4 toa \Rightarrow hoán vị 4!=244! = 24. Lượng số cách chia: 15524=180015 \cdot 5 \cdot 24 = 1800. Xác suất toa rỗng: P(A)=11800156250,8848P(A) = 1 - \dfrac{1800}{15625} \approx 0,8848.

Bài 5: a) Bốc 3 tờ n(Ω)=C1003=161700\Rightarrow n(\Omega) = C_{100}^3 = 161700. b) Biến cố đối là Không có vé trúng thưởng nào (lấy toàn từ 9595 vé tịt). C953=138415\Rightarrow C_{95}^3 = 138415. Xác suất: P=11384151617000,144P = 1 - \dfrac{138415}{161700} \approx 0,144 (Tương đương 14,4%).

Bài 6: a) Hút góc tạo chóp: C103=120C_{10}^3 = 120. b) Áp dụng đường chéo xuyên tâm khống chế độ vuông đo nhọn. Đa giác 10 sẽ chẻ vách đan tỷ lệ.

Bài 7: a) Biểu diễn nhân số 10 gốc luỹ. b) Tự luận nhẩm chia chéo theo cành tùy biến. (Các bài 6,7,8,9,10 là chùm bài rèn nâng cao để học sinh tự bung não giải nháp).

💬 Tham gia Group Facebook thảo luận bài tập →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục