Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất
Khái niệm phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, xác định biến cố và cách tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.
I. Phép thử ngẫu nhiên và Không gian mẫu
1. Kiến thức cần nhớ
- Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử): Là một thí nghiệm hay một hành động mà ta không thể đoán trước được kết quả của nó, nhưng có thể xác định được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra.
- Không gian mẫu: Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử ngẫu nhiên được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
- Kí hiệu không gian mẫu là (đọc là Ô-mê-ga).
- Số phần tử của không gian mẫu được kí hiệu là .
2. Các dạng toán về Không gian mẫu
Phương pháp:
- Nếu số lượng kết quả ít: Liệt kê trực tiếp các phần tử của tập hợp .
- Nếu số lượng kết quả nhiều: Viết tập hợp dưới dạng tính chất hoặc dùng Quy tắc đếm, Tổ hợp, Chỉnh hợp để đếm nhanh số phần tử mà không cần liệt kê toàn bộ.
Tiến hành phép thử: Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất lần liên tiếp. Hãy xác định không gian mẫu và tính số lượng phần tử của nó.
Xem lời giải
Một đồng xu có 2 mặt: Mặt Sấp () và Mặt Ngửa (). Sau 2 lần gieo liên tiếp, các kết quả có thể xảy ra là:
- Lần 1 Sấp, lần 2 Sấp ()
- Lần 1 Sấp, lần 2 Ngửa ()
- Lần 1 Ngửa, lần 2 Sấp ()
- Lần 1 Ngửa, lần 2 Ngửa () Vậy không gian mẫu là: . Số lượng phần tử của không gian mẫu là .
Một hộp giấy chứa tấm thẻ được đánh số thứ tự độc lập từ đến . Lấy ngẫu nhiên nhón cùng một lúc ra tấm thẻ. Hãy tính số phần tử của không gian mẫu này.
Xem lời giải
Phép thử ở đây là thao tác rút cùng lúc tấm thẻ từ lô tấm thẻ chung. Vì việc rút thẻ cùng thời điểm không xét đến thứ tự (không có con nào đến trước hay đến sau), nên mỗi một tập thẻ rút ra được đại diện cho một Tổ hợp chập 3 của 10. Số phần tử cấu thành của không gian mẫu là: .
Một bàn tròn dành cho hội thảo có đúng chiếc ghế xếp quy cách. Giả sử người tham gia bước vào và ngồi xuống tùy ý. Không gian mẫu của phép xếp chỗ này có kích thước là bao nhiêu?
Xem lời giải
Thao tác xếp chỗ cho người vào chiếc ghế xếp thành vòng là một hoán vị. (Lưu ý: Nếu ghế cố định trong không gian thì đây là phân hàng dọc, số ghế đánh số từ 1 đến 6). Ở đây xếp vào vị trí ghế. Số phần tử của không gian tạo mầm là hoán vị xếp mâm: .
Tủ sách có chứa sách Toán, sách Lí, và sách Hóa (các cuốn sách đều khác nhaụ hoàn toàn nội dung). Một bạn tới rút ngẫu nhiên ra cuốn. Tính số phần tử của không gian mẫu.
Xem lời giải
Trong tủ sách có tổng cộng số cuốn sách là: (cuốn). Phép thử yêu cầu: Bạn đó trích ngẫu nhiên từ kho sách cuốn, mang về cuốn không ràng buộc yêu cầu gì thêm. Thao tác không tính thứ tự mang về trước sau. Suy ra số không gian tham chiếu cơ bản: .
Một ván cờ yêu cầu gieo 2 con xúc xắc riêng biệt độc lập ra bàn. Hỏi n() bằng bao nhiêu?
Xem lời giải
Mỗi viên xúc xắc có không gian gồm mặt tự nhiên (1, 2, 3, 4, 5, 6). Khi gieo chung song song viên có màu phân biệt (xanh và đỏ), mặt xanh có biến cố độc lập, mặt đỏ có biến cố theo quy tắc nhân. trạng thái. (Ví dụ: ).
II. Biến cố và Tập kết quả thuận lợi
1. Kiến thức cần nhớ
- Biến cố (thường kí hiệu bởi các chữ cái in hoa ) là một hiện tượng quan sát được mà việc nó xảy ra hay không phụ thuộc trực tiếp vào kết quả của phép thử ngẫu nhiên diễn ra.
- Mỗi biến cố tương ứng với một tập con của không gian mẫu . Tập hợp này chứa toàn bộ các kết quả thực tế làm cho biến cố thành hiện thực, được xưng danh là các kết quả thuận lợi cho .
- Kí hiệu tập con này cũng là hoặc . Số lượng kết quả thuận lợi đếm được cho biến cố ký duyệt là .
- Biến cố mà lúc nào cũng đúng hiển nhiên được gọi là biến cố chắc chắn (tập ).
- Biến cố luôn luôn mang tính nói sai sự thật được gọi là biến cố không thể, kí hiệu rập khuôn là .
2. Các dạng toán về Biến cố
Phương pháp:
- Đọc kỹ những lời lẽ mô tả của biến cố .
- Đi nhặt ra những điều kiện sàng lọc từ tệp gốc . Đếm hoặc dùng kỹ thuật suy luận quy tắc cộng, nhân (Tổ hợp, Chỉnh hợp) để rút trích .
Gieo một con xúc xắc 1 lần duy nhất. Xét biến cố : “Số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc đựa lên trên là số chẵn”. Hãy liệt kê tập hợp các kết quả thuận lợi cho và tính đếm chỉ số .
Xem lời giải
Gốc không gian mẫu là dãy: . Biến cố lọc ra điều kiện số chấm phải là số chẵn chia hết cho 2. Nên tập hợp số chấm lọt khung là: . Số lượng phần tử thuận lợi xác nhận được cho là .
Gieo một con xúc xắc độc lập lần liên tiếp. Cho gọi biến cố : “Tổng số chấm trong hai lần gieo bằng 8”. Hãy xác định .
Xem lời giải
Mỗi kết quả là một cặp số có tính đảo ngược với . Tổng yêu cầu phải đạt giới hạn . Ta liệt kê dãn các cặp:
- Nếu
- Nếu
- Nếu
- Nếu
- Nếu Tập hợp gom về . Vậy số phần tử thuận lợi gom nhóm được có tính là .
Trong một hộp có bi đỏ, bi xanh và bi vàng. Rút viên bi ra. Xét biến cố : “Lấy được 3 viên bi cùng 1 màu với nhau”. Tính .
Xem lời giải
Định nghĩa sẽ đòi hỏi rút ra hoặc cùng đỏ, hoặc cùng xanh, hoặc cùng vàng sinh ra 3 trường hợp độc lập cộng gộp:
- Cùng đỏ ( viên từ đỏ): cách.
- Cùng xanh ( viên từ xanh): cách.
- Cùng vàng ( viên từ vàng): cách. Theo quy tắc cộng tổ hợp lại, số lượng điều kiện đẻ ra thuận lợi: .
Căn chung một nhóm học sinh có nam sinh và nữ sinh. Đề cử ngẫu nhiên bạn học tham gia tổ phong trào. Biến cố : “Trong tổ cán bộ phải có ít nhất bạn nữ”. Tính .
Xem lời giải
Phần không gian tham gia lấy 4 người từ tổng số gốc (15 học sinh) là đại diện toàn tập. Trở ngược bài toán bằng cách đi vòng dùng Biến cố đối gốc rễ. Biến cố nghịch đảo : “Trong 4 bạn không chọn dính bất kì 1 nữ sinh nào” (tức là toàn bộ nam hết). Lấy toàn nam từ khối lượng nam sinh . Tổng không gian chọn tùy tiện không ép là . Vậy số kết quả có chiều kích thuận lợi giúp cấu trả ít nhất một nữ sinh: .
Rút thẻ ngẫu nhiên từ tấm thẻ đánh số lùi từ đến . Gọi là biến cố: “Tích 2 chữ số rút ra là số lẻ”. Tính ?
Xem lời giải
Một tích nhân của mà kết quả trả lẻ bắt buộc thì CẢ HAI hạt số cấu tham gia và đều phải là số dư lẻ tuyệt đốì. Tuyệt đối không được lẫn cặn bã số chẵn vào. Trong chùm dãy từ 1 đến 20, ta có chính xác là thẻ chẵn và thẻ quy lẻ. Do đó thao tác mấu chốt để biến cố phát sinh là phải bốc được chiếc thẻ toàn tập lấy từ bó thẻ số lẻ. .
III. Định nghĩa cổ điển của xác suất
1. Kiến thức cần nhớ
Giả sử một phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu gồm hữu hạn các kết quả, và các kết quả này là đồng khả năng xảy ra (mọi kết quả đều có cơ hội xuất hiện ngang nhau, ví dụ: xúc xắc đồng chất, thẻ rút ngẫu nhiên, v.v.). Xác suất của biến cố , kí hiệu là , được định nghĩa bằng tỉ số:
Vì tập hợp luôn là tập con của (), nên . Khống chế mốc xác suất:
- Xác suất của mọi biến cố luôn nằm trong đoạn từ đến : .
- Xác suất của biến cố không thể là : .
- Xác suất của biến cố chắc chắn là : .
2. Các dạng toán về Tính xác suất
Trình tự giải quyết tiêu chuẩn 3 bước:
- Bước 1: Xác định phép thử và đếm tổng số kết quả có thể xảy ra: .
- Bước 2: Gọi tên biến cố cần tính xác suất, đếm số kết quả thuận lợi thỏa mãn : .
- Bước 3: Lập biểu thức chia tỉ lệ và rút gọn phân số.
Gieo đồng thời hai đồng xu cân đối, đồng chất. Tính xác suất để gieo được một đồng sấp và một đồng ngửa.
Xem lời giải
- Bước 1: Không gian mẫu đồng khả năng của 2 đồng xu . .
- Bước 2: Gọi là biến cố “một sấp, một ngửa”. Các kết quả thuận lợi . .
- Bước 3: Xác suất biến cố là: (hoặc ).
Trong hộp có viên bi đỏ và viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời viên bi từ hộp. Tính xác suất để lấy được hai viên bi cùng màu.
Xem lời giải
- Bước 1: Tổng số bi trong hộp là viên. Lấy ra viên bất kỳ sẽ tạo không gian mẫu .
- Bước 2: Gọi biến cố : “Lấy được hai viên bi cùng màu”. Do bi cùng màu nên có thể là cùng đỏ (từ đỏ) hoặc cùng vàng (từ vàng). Theo quy tắc cộng: .
- Bước 3: Xác suất .
Một đợt bốc thăm có vé phát ra, đánh số thứ tự từ đến . Một bạn học sinh rút ngẫu nhiên vé. Tìm xác suất để vé bị rút được có số vé là bội số chung nhỏ nhất của và .
Xem lời giải
- Bốc 1 vé từ vé: .
- Biến cố : “Vé rút được là số chia hết cho cả và ”. Chia hết cho cả và đồng nghĩa với việc chia hết cho Bội chung nhỏ nhất(3, 5) = . Trong dãy từ đến , các số chia hết cho là: . Nên kết quả thuận lợi cho là: .
- Xác suất của biến cố: .
Một lớp học có nam sinh và nữ sinh. Cần chỉ định một tổ trực nhật gồm bạn. Thể lệ mọi sinh viên đều có khả năng trực như nhau. Tính xác suất để trong tổ đó có đúng nam và nữ.
Xem lời giải
- Không gian mẫu: Chọn người từ học sinh tổng: .
- Biến cố : “Tổ trực nhật có nam, nữ”. Chọn nam từ nam: . Chọn nữ từ nữ: . .
- Xác suất: (tương đương ).
Một thùng hàng có hộp sữa, trong đó có hộp đã quá hạn. Nhân viên vớ ngẫu nhiên hộp để đi kiểm kê. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 hộp quá hạn.
Xem lời giải
- .
- Gọi biến cố : “Lấy được ít nhất 1 hộp sữa quá hạn”. Sử dụng hình thức phủ định : “Không lấy trúng hộp quá hạn nào” (Rút trúng hộp toàn là ngon nằm trong chùm hộp ngon). . .
- Xác suất thành công của sự kiện : .
Đây là nhóm toán đòi hỏi lồng ghép khéo léo kết hợp Toán đại số, Hình học và Lý thuyết Số trước khi đem kết quả vào hệ thống công thức phân tỷ lệ.
- Xác suất số: Kết hợp đếm số tự nhiên, tính chẵn lẻ hoặc chia hết rồi chia .
- Xác suất hình: Rút điểm trên mặt phẳng, đếm tam giác, đếm đoạn thẳng rồi lập tổ hợp và chia rút gọn tỷ số.
Người thợ lập mạng sinh ra một dải số tự nhiên có chữ số khau nhau đôi một từ bộ . Hỏi xác suất hệ thống phát ra một số làm mã là số chẵn bằng bao nhiêu?
Xem lời giải
- Lập số chữ số khác nhau từ số đã cho, đây là sự chỉnh hợp: số hợp quy.
- Gọi là biến cố “Mã phát ra là số chẵn”. Mã chẵn khi chữ số tận cùng có cách chọn. Hai chữ số đứng ở đầu rút ngẫu nhiên từ số mồ côi còn lại cách. Biến cố: .
- Xác suất: .
Hộp A có chứa bi xanh và bi đỏ. Người ta rút tùy chọn viên. Tính xác suất bốc được viên khác màu nhau.
Xem lời giải
- Bài toán quen thuộc của .
- Biến cố : “Rút viên khác màu”, nghĩa là viên thuộc luồng xanh, viên thuộc luồng đỏ. .
- Xác suất sinh trả: .
Cho đa giác đều gồm đỉnh xoay theo chuôi. Giáo viên chọn ngẫu nhiên đỉnh. Tính tỷ lệ trúng thưởng nếu chọn được một tam giác vuông nội tiếp đường tròn.
Xem lời giải
- Đã chọn đỉnh Số đa giác con là tam giác thu được: .
- Tam giác vuông trong một đa giác tròn đều (chẵn góc) sẽ có cạnh huyền của tam giác bắt buộc phải băng qua vạch đường chéo nối ngang tâm. Đa giác đỉnh sẽ có đường kính vạch kẻ. Cứ mỗi một đường kính đi qua, nó sẽ ghép ứng với đỉnh nằm vương vãi trên cung lề để đẻ ra 1 tam giác vuông. (Vì bỏ đỉnh làm cạnh huyền rồi). Số tam giác vuông dệt được: hình. .
- Xác suất: .
Hộp bi có bi trắng, bi đen. Rút thô cọc ra viên. Tính xác suất lấy được ít nhất 2 viên màu trắng.
Xem lời giải
- .
- Biến cố : “Ít nhất 2 viên trắng”. Điều này kích hoạt 2 trường hợp:
- (2 trắng, 1 đen): .
- (3 toàn trắng): . .
- Xác suất .
Một hộp thẻ có chứa dãy phiếu khoán đánh số đến . Kỹ sư lôi ra tùy hứng 2 phiếu phiếu rồi đem cộng lại. Tính xác suất tổng ra của 2 phiếu cho kết quả chẵn.
Xem lời giải
- .
- Tổng chẵn có được khi 2 tấm thẻ cùng là thẻ chẵn HOẶC cùng là thẻ lẻ. Từ dãy đến ta chiết soát được: có thẻ mang số lẻ (1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15) và có thẻ mang số chẵn. Biến cố: .
- Xác suất tính giá xuất vòng: .
IV. Bảng tính Xác suất Tương tác
Bạn có thể nhập trực tiếp các tham số của bài toán vào bảng dưới đây để kiểm tra Không gian mẫu, Biến cố và các tính chất Xác suất cơ bản nhé.
Không gian mẫu là tập hợp tất cả kết quả có thể của phép thử, trong đó các kết quả là đồng khả năng (xảy ra như nhau).
V. Bài tập Trắc nghiệm
VI. Bài tập tự luận tổng hợp
Bài 1. Gieo xúc xắc cơ bản: Gieo liên tiếp ba lần một con xúc xắc cân đối, đồng chất. a) Hãy tính số lượng phần tử của không gian sinh rễ tổ .
b) Tính xác suất để số chấm trong cả ba chu kỳ gieo đều trùng điểm hệt nhau.
Bài 2. Chọn học sinh thi đấu: Một lớp học có nam sinh và nữ sinh. Cần lập ra một Ban cán sự gồm bạn học sinh. Biết mọi học sinh đều có vai trò ứng cử ban như nhau. a) Tìm .
b) Tính nhẩm xác suất để chức sắc bao hàm có đúng nam và nữ được duyệt bầu.
Bài 3. Trò chơi rút thẻ chẵn - lẻ: Một hộp có tấm thẻ đánh số rải từ đến . Rút ngẫu nhiên văng tấm thẻ. a) Hệ thống có bao nhiêu không gian chiết mẫu?
b) Tính xác suất để tổng của 2 số rút là một tổng mã số chẵn.
Bài 4. Xác suất từ chữ số được viết: Ghi ngẫu nhiên vào ô trống một số có ba chữ số tự nhiên. a) Truy vết đếm lượng con số trong tập nghiệm số n.
b) Tính dự phòng tỷ lệ xác suất để số được viết có ba chữ cái hoàn toàn khác nhau.
Bài 5. Ứng dụng tích độc lập chia lưới: Rút một tấm phiếu số có hai chữ số từ khung rổ giấy lớn. a) Biến cố R: “Tính tổng 2 lượng chữ cái nằm ở chục và đơn vị cộng khít có đáp án là bằng 9”. Hỏi n(R) bằng mấy?
b) Giới hạn P(R) có số chốt xác suất thập phân là bao nhiêu?
Bài 6. Chọn ngẫu nhiên khối màu sắc: Trong một chiếc cốc đựng 7 kẹo dâu và 4 kẹo bạc hà. Tay em thò vô bốc 3 viên. a) Kể xác suất chọn chỉ tuyền toàn là kẹo dâu?
b) Ước tính phần bù cho việc lấy được ít nhất 1 viên kẹo bạc hà ra thưởng thức?
Bài 7. Xác xuất trên tọa độ vòng quanh hình học: Chuỗi vòng một đường tròn có kẻ khuyết 12 điểm ngẫu nhiên trên viền cách đều. a) Lấy dây cung nối làm mẫu không gian. Tỉ lệ đó bằng bao nhiêu vạch vẽ?
b) Để chợp được đúng khung tạo hình là đa giác dạng vuông. Thống kê khả suất cho điều này bằng tỷ lệ là do đâu?
Bài 8. Giải mật khẩu dãy số: Lên khóa cho điện thoại có 4 số, không gài gắt điệp lặp số (từ 0-9). a) Cung mẫu có tầm quét bao nhiêu tổ bảo mật khóa mã?
b) Nếu trộm cắp chọc ngẫu nhiên 1 lần bằng 4 số độc khác nhau. Xác suất 1 chạm mở được tính ra thế nào?
Bài 9. Cầu bi chéo 2 hợp đồng: Hộp 1 có bi đỏ và trắng. Hộp 2 có đỏ và trắng. Mỗi tay mò ngang rút bên hộp 1 viên. a) Biến cố lấy cùng dải màu trúng viên đó có tổng thể kích cỡ?
b) Lấy khác sắc màu (một bên đỏ, một bên trắng pha trộn). Phác định tỷ trọng trúng.
Bài 10. Xác suất của số phức tạp đan xen: Lớp học sắp thi. Giáo viên có câu tự luận, thực hành. Đề kiểm bốc chứa câu tùy hệ thống. a) Gốc không gian chi chít cấu đề lên tới khoảng bao nhiêu đề loại?
b) Đề có khả năng ra toàn tự luận mà không dính thực hành được xếp vào chỉ số xác suất rớt tủ là bao nhiêu?
Đóng/Mở Đáp án chi tiết
Bài 1: a) Gieo 3 lần liên tiếp: quy luật gieo rải là . b) Cả 3 lần giống nhau Các kết quả: . Có kết quả .
Bài 2: a) Tổng sĩ số là . Không gian gieo . b) Lấy từ nam, lấy từ nữ . Xác suất .
Bài 3: a) Không gian mẫu cất văng thẻ từ thẻ: . b) Từ đến có số lẻ, số chẵn. Tính tổng là số chẵn khi: Hoặc kéo 2 lẻ, hoặc 2 chẵn. Số thuận lợi: . Xác suất .
Bài 4: a) Tổng số tự nhiên cấu dạng 3 chữ số là từ 100 đến 999: bằng chính quy n() = 900. b) Đếm số có 3 chữ khau nhau: (9 cách), b khác a (9 cách), c khác a và b (8 cách) . .
Bài 5: a) Số lô tệp có 2 chữ số n() = 90 số. Các cặp sinh tổng 9: (18, 81), (27, 72), (36, 63), (45, 54), (90). Có tổng cộng 9 cấu bộ. Số n(R) = 9. b) Tính xác suất đạt phễu là .
Bài 6: a) Mẫu chứa lượng kẹo . Thuần ròng dâu lấy rải . Tỷ suất dâu = . b) Ít nhất kẹo bạc hà Phủ bù sự kiện rỗng kẹo bạc hà nói trên (chính là sự kiện lấy toàn dâu). Nên điểm phần bù .
Bài 7: a) Dây cung kẻ vạch từ 12 đỉnh cách đều nối ghép điểm: đoạn gác. b) Tập hợp cung tròn chia làm 6 chuỗi đối đỉnh sinh vuông. Kéo tổ hợp tam giác vuông sẽ bằng loại cung. (Ví dụ mở rộng).
Bài 8: a) Khai chốt mật mã 4 số khác rụng bộ thì không gian có mã là chỉnh hợp rút gọn: . b) Thử chạm mở đúng với quy trình khớp số là có 1 kết quả gốc máy duy nhất: .
Bài 9: a) Không gian . Cùng đỏ . Cùng trắng . Tổng hợp tính . b) Khác sắc rải ra bằng quy bù: .
Bài 10: a) Lấy ngân kho đề từ 30 bài xuất bản 5 bài gác: phân tách hệ đề. b) Rớt tủ toàn ròng tự luận cái bỏ lại rũ bốc. Xác định tỷ vong này: ().
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →