🛠️ Công cụ

Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất

Khái niệm phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, xác định biến cố và cách tính xác suất theo định nghĩa cổ điển.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Phép thử ngẫu nhiên và Không gian mẫu

1. Kiến thức cần nhớ

  • Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử): Là một thí nghiệm hay một hành động mà ta không thể đoán trước được kết quả của nó, nhưng có thể xác định được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra.
  • Không gian mẫu: Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử ngẫu nhiên được gọi là không gian mẫu của phép thử đó.
    • Kí hiệu không gian mẫu là Ω\Omega (đọc là Ô-mê-ga).
    • Số phần tử của không gian mẫu được kí hiệu là n(Ω)n(\Omega).
$

2. Các dạng toán về Không gian mẫu

📌 Dạng 1: Xác định Không gian mẫu

Phương pháp:

  • Nếu số lượng kết quả ít: Liệt kê trực tiếp các phần tử của tập hợp Ω\Omega.
  • Nếu số lượng kết quả nhiều: Viết tập hợp dưới dạng tính chất hoặc dùng Quy tắc đếm, Tổ hợp, Chỉnh hợp để đếm nhanh số phần tử n(Ω)n(\Omega) mà không cần liệt kê toàn bộ.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Gieo đồng xu liên tiếp

Tiến hành phép thử: Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất 22 lần liên tiếp. Hãy xác định không gian mẫu và tính số lượng phần tử của nó.

💡 Xem lời giải

Một đồng xu có 2 mặt: Mặt Sấp (SS) và Mặt Ngửa (NN). Sau 2 lần gieo liên tiếp, các kết quả có thể xảy ra là:

  • Lần 1 Sấp, lần 2 Sấp (SSSS)
  • Lần 1 Sấp, lần 2 Ngửa (SNSN)
  • Lần 1 Ngửa, lần 2 Sấp (NSNS)
  • Lần 1 Ngửa, lần 2 Ngửa (NNNN) Vậy không gian mẫu là: Ω={SS;SN;NS;NN}\Omega = \{SS; SN; NS; NN\}. Số lượng phần tử của không gian mẫu là n(Ω)=4n(\Omega) = 4.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Rút thẻ từ hộp kín

Một hộp giấy chứa 1010 tấm thẻ được đánh số thứ tự độc lập từ 11 đến 1010. Lấy ngẫu nhiên nhón cùng một lúc ra 33 tấm thẻ. Hãy tính số phần tử của không gian mẫu này.

💡 Xem lời giải

Phép thử ở đây là thao tác rút cùng lúc 33 tấm thẻ từ lô 1010 tấm thẻ chung. Vì việc rút thẻ cùng thời điểm không xét đến thứ tự (không có con nào đến trước hay đến sau), nên mỗi một tập thẻ rút ra được đại diện cho một Tổ hợp chập 3 của 10. Số phần tử cấu thành của không gian mẫu là: n(Ω)=C103=10!3!7!=120n(\Omega) = C_{10}^3 = \dfrac{10!}{3!7!} = 120.

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Xếp vị trí ngẫu nhiên

Một bàn tròn dành cho hội thảo có đúng 66 chiếc ghế xếp quy cách. Giả sử 66 người tham gia bước vào và ngồi xuống tùy ý. Không gian mẫu của phép xếp chỗ này có kích thước là bao nhiêu?

💡 Xem lời giải

Thao tác xếp chỗ cho 66 người vào 66 chiếc ghế xếp thành vòng là một hoán vị. (Lưu ý: Nếu ghế cố định trong không gian thì đây là phân hàng dọc, số ghế đánh số từ 1 đến 6). Ở đây xếp vào 66 vị trí ghế. Số phần tử của không gian tạo mầm là hoán vị xếp mâm: n(Ω)=P6=6!=720n(\Omega) = P_6 = 6! = 720.

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 2) Chọn tổ hợp đồ vật khác biệt

Tủ sách có chứa 44 sách Toán, 55 sách Lí, và 33 sách Hóa (các cuốn sách đều khác nhaụ hoàn toàn nội dung). Một bạn tới rút ngẫu nhiên ra 44 cuốn. Tính số phần tử của không gian mẫu.

💡 Xem lời giải

Trong tủ sách có tổng cộng số cuốn sách là: 4+5+3=124 + 5 + 3 = 12 (cuốn). Phép thử yêu cầu: Bạn đó trích ngẫu nhiên từ kho sách 1212 cuốn, mang về 44 cuốn không ràng buộc yêu cầu gì thêm. Thao tác không tính thứ tự mang về trước sau. Suy ra số không gian tham chiếu cơ bản: n(Ω)=C124=495n(\Omega) = C_{12}^4 = 495.

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 3) Phép thử tung xúc xắc và tạo ẩn đa thức

Một ván cờ yêu cầu gieo 2 con xúc xắc riêng biệt độc lập ra bàn. Hỏi n(Ω\Omega) bằng bao nhiêu?

💡 Xem lời giải

Mỗi viên xúc xắc có không gian gồm 66 mặt tự nhiên (1, 2, 3, 4, 5, 6). Khi gieo chung song song 22 viên có màu phân biệt (xanh và đỏ), mặt xanh có 66 biến cố độc lập, mặt đỏ có 66 biến cố theo quy tắc nhân. n(Ω)=66=36n(\Omega) = 6 \cdot 6 = 36 trạng thái. (Ví dụ: (1,2)(2,1)(1, 2) \neq (2, 1)).


II. Biến cố và Tập kết quả thuận lợi

1. Kiến thức cần nhớ

  • Biến cố (thường kí hiệu bởi các chữ cái in hoa A,B,C...A, B, C...) là một hiện tượng quan sát được mà việc nó xảy ra hay không phụ thuộc trực tiếp vào kết quả của phép thử ngẫu nhiên diễn ra.
  • Mỗi biến cố AA tương ứng với một tập con của không gian mẫu Ω\Omega. Tập hợp này chứa toàn bộ các kết quả thực tế làm cho biến cố AA thành hiện thực, được xưng danh là các kết quả thuận lợi cho AA.
  • Kí hiệu tập con này cũng là AA hoặc ΩA\Omega_A. Số lượng kết quả thuận lợi đếm được cho biến cố AA ký duyệt là n(A)n(A).
📋 Biến cố chắc chắn và Biến cố không thể
  • Biến cố mà lúc nào cũng đúng hiển nhiên được gọi là biến cố chắc chắn (tập Ω\Omega).
  • Biến cố luôn luôn mang tính nói sai sự thật được gọi là biến cố không thể, kí hiệu rập khuôn là \emptyset.

2. Các dạng toán về Biến cố

📌 Dạng 2: Xác định phần tử và số lượng của biến cố

Phương pháp:

  • Đọc kỹ những lời lẽ mô tả của biến cố AA.
  • Đi nhặt ra những điều kiện sàng lọc từ tệp gốc Ω\Omega. Đếm hoặc dùng kỹ thuật suy luận quy tắc cộng, nhân (Tổ hợp, Chỉnh hợp) để rút trích n(A)n(A).
🔍 Ví dụ 6 — (Mức độ 1) Biến cố liệt kê cơ bản

Gieo một con xúc xắc 1 lần duy nhất. Xét biến cố AA: “Số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc đựa lên trên là số chẵn”. Hãy liệt kê tập hợp các kết quả thuận lợi cho AA và tính đếm chỉ số n(A)n(A).

💡 Xem lời giải

Gốc không gian mẫu là dãy: Ω={1;2;3;4;5;6}\Omega = \{1; 2; 3; 4; 5; 6\}. Biến cố AA lọc ra điều kiện số chấm phải là số chẵn chia hết cho 2. Nên tập hợp số chấm lọt khung là: A={2;4;6}A = \{2; 4; 6\}. Số lượng phần tử thuận lợi xác nhận được cho AAn(A)=3n(A) = 3.

🔍 Ví dụ 7 — (Mức độ 2) Liệt kê biến cố phép cộng

Gieo một con xúc xắc độc lập 22 lần liên tiếp. Cho gọi biến cố BB: “Tổng số chấm trong hai lần gieo bằng 8”. Hãy xác định n(B)n(B).

💡 Xem lời giải

Mỗi kết quả là một cặp số có tính đảo ngược (a,b)(a, b) với a,b{1,2,3,4,5,6}a, b \in \{1, 2, 3, 4, 5, 6\}. Tổng yêu cầu phải đạt giới hạn a+b=8a + b = 8. Ta liệt kê dãn các cặp:

  • Nếu a=2b=6a = 2 \Rightarrow b = 6
  • Nếu a=3b=5a = 3 \Rightarrow b = 5
  • Nếu a=4b=4a = 4 \Rightarrow b = 4
  • Nếu a=5b=3a = 5 \Rightarrow b = 3
  • Nếu a=6b=2a = 6 \Rightarrow b = 2 Tập hợp gom về B={(2,6);(3,5);(4,4);(5,3);(6,2)}B = \{(2,6); (3,5); (4,4); (5,3); (6,2)\}. Vậy số phần tử thuận lợi gom nhóm được có tính là n(B)=5n(B) = 5.
🔍 Ví dụ 8 — (Mức độ 2) Biến cố quy luật cùng chất

Trong một hộp có 77 bi đỏ, 55 bi xanh và 33 bi vàng. Rút 33 viên bi ra. Xét biến cố CC: “Lấy được 3 viên bi cùng 1 màu với nhau”. Tính n(C)n(C).

💡 Xem lời giải

Định nghĩa CC sẽ đòi hỏi rút ra hoặc cùng đỏ, hoặc cùng xanh, hoặc cùng vàng sinh ra 3 trường hợp độc lập cộng gộp:

  • Cùng đỏ (33 viên từ 77 đỏ): C73=35C_7^3 = 35 cách.
  • Cùng xanh (33 viên từ 55 xanh): C53=10C_5^3 = 10 cách.
  • Cùng vàng (33 viên từ 33 vàng): C33=1C_3^3 = 1 cách. Theo quy tắc cộng tổ hợp lại, số lượng điều kiện đẻ ra thuận lợi: n(C)=35+10+1=46n(C) = 35 + 10 + 1 = 46.
🔍 Ví dụ 9 — (Mức độ 3) Biến cố thỏa mãn một ít nhất

Căn chung một nhóm học sinh có 88 nam sinh và 77 nữ sinh. Đề cử ngẫu nhiên 44 bạn học tham gia tổ phong trào. Biến cố DD: “Trong tổ cán bộ phải có ít nhất 11 bạn nữ”. Tính n(D)n(D).

💡 Xem lời giải

Phần không gian tham gia lấy 4 người từ tổng số gốc (15 học sinh) là đại diện toàn tập. Trở ngược bài toán bằng cách đi vòng dùng Biến cố đối gốc rễ. Biến cố nghịch đảo D\overline{D}: “Trong 4 bạn không chọn dính bất kì 1 nữ sinh nào” (tức là toàn bộ nam hết). Lấy toàn 44 nam từ khối lượng 88 nam sinh n(D)=C84=70\Rightarrow n(\overline{D}) = C_8^4 = 70. Tổng không gian chọn tùy tiện không ép là C154=1365C_{15}^4 = 1365. Vậy số kết quả có chiều kích thuận lợi giúp cấu trả ít nhất một nữ sinh: n(D)=136570=1295n(D) = 1365 - 70 = 1295.

🔍 Ví dụ 10 — (Mức độ 3) Biến cố phân rã tạo nghiệm

Rút 22 thẻ ngẫu nhiên từ 2020 tấm thẻ đánh số lùi từ 11 đến 2020. Gọi EE là biến cố: “Tích 2 chữ số rút ra là số lẻ”. Tính n(E)n(E)?

💡 Xem lời giải

Một tích nhân của aba \cdot b mà kết quả trả lẻ bắt buộc thì CẢ HAI hạt số cấu tham gia aabb đều phải là số dư lẻ tuyệt đốì. Tuyệt đối không được lẫn cặn bã số chẵn vào. Trong chùm dãy từ 1 đến 20, ta có chính xác là 1010 thẻ chẵn và 1010 thẻ quy lẻ. Do đó thao tác mấu chốt để biến cố EE phát sinh là phải bốc được 22 chiếc thẻ toàn tập lấy từ bó thẻ số lẻ. n(E)=C102=45n(E) = C_{10}^2 = 45.


III. Định nghĩa cổ điển của xác suất

1. Kiến thức cần nhớ

⚡ Xác suất theo định nghĩa cổ điển

Giả sử một phép thử ngẫu nhiên có không gian mẫu Ω\Omega gồm hữu hạn các kết quả, và các kết quả này là đồng khả năng xảy ra (mọi kết quả đều có cơ hội xuất hiện ngang nhau, ví dụ: xúc xắc đồng chất, thẻ rút ngẫu nhiên, v.v.). Xác suất của biến cố AA, kí hiệu là P(A)P(A), được định nghĩa bằng tỉ số: P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}

📋 Các tính chất chuẩn mực của xác suất

Vì tập hợp AA luôn là tập con của Ω\Omega (AΩ\emptyset \subseteq A \subseteq \Omega), nên 0n(A)n(Ω)0 \le n(A) \le n(\Omega). Khống chế mốc xác suất:

  1. Xác suất của mọi biến cố AA luôn nằm trong đoạn từ 00 đến 11: 0P(A)10 \le P(A) \le 1.
  2. Xác suất của biến cố không thể là 00: P()=0P(\emptyset) = 0.
  3. Xác suất của biến cố chắc chắn là 11: P(Ω)=1P(\Omega) = 1.

2. Các dạng toán về Tính xác suất

📌 Dạng 3: Tính xác suất bằng định nghĩa cổ điển (bài toán trực tiếp)

Trình tự giải quyết tiêu chuẩn 3 bước:

  • Bước 1: Xác định phép thử và đếm tổng số kết quả có thể xảy ra: n(Ω)n(\Omega).
  • Bước 2: Gọi tên biến cố AA cần tính xác suất, đếm số kết quả thuận lợi thỏa mãn AA: n(A)n(A).
  • Bước 3: Lập biểu thức chia tỉ lệ P(A)=n(A)n(Ω)P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)} và rút gọn phân số.
🔍 Ví dụ 11 — (Mức độ 1) Tính từ tập liệt kê

Gieo đồng thời hai đồng xu cân đối, đồng chất. Tính xác suất để gieo được một đồng sấp và một đồng ngửa.

💡 Xem lời giải
  • Bước 1: Không gian mẫu đồng khả năng của 2 đồng xu Ω={SS,SN,NS,NN}\Omega = \{SS, SN, NS, NN\}. n(Ω)=4\Rightarrow n(\Omega) = 4.
  • Bước 2: Gọi AA là biến cố “một sấp, một ngửa”. Các kết quả thuận lợi A={SN,NS}A = \{SN, NS\}. n(A)=2\Rightarrow n(A) = 2.
  • Bước 3: Xác suất biến cố AA là: P(A)=n(A)n(Ω)=24=12P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)} = \dfrac{2}{4} = \dfrac{1}{2} (hoặc 50%50\%).
🔍 Ví dụ 12 — (Mức độ 1) Rút bi cơ bản từ hộp

Trong hộp có 44 viên bi đỏ và 66 viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 22 viên bi từ hộp. Tính xác suất để lấy được hai viên bi cùng màu.

💡 Xem lời giải
  • Bước 1: Tổng số bi trong hộp là 1010 viên. Lấy ra 22 viên bất kỳ sẽ tạo không gian mẫu n(Ω)=C102=45n(\Omega) = C_{10}^2 = 45.
  • Bước 2: Gọi biến cố BB: “Lấy được hai viên bi cùng màu”. Do bi cùng màu nên có thể là cùng đỏ (từ 44 đỏ) hoặc cùng vàng (từ 66 vàng). Theo quy tắc cộng: n(B)=C42+C62=6+15=21n(B) = C_4^2 + C_6^2 = 6 + 15 = 21.
  • Bước 3: Xác suất P(B)=n(B)n(Ω)=2145=715P(B) = \dfrac{n(B)}{n(\Omega)} = \dfrac{21}{45} = \dfrac{7}{15}.
🔍 Ví dụ 13 — (Mức độ 2) Xác suất có điều kiện cấu tạo

Một đợt bốc thăm có 5050 vé phát ra, đánh số thứ tự từ 11 đến 5050. Một bạn học sinh rút ngẫu nhiên 11 vé. Tìm xác suất để vé bị rút được có số vé là bội số chung nhỏ nhất của 3355.

💡 Xem lời giải
  • Bốc 1 vé từ 5050 vé: n(Ω)=C501=50n(\Omega) = C_{50}^1 = 50.
  • Biến cố CC: “Vé rút được là số chia hết cho cả 3355”. Chia hết cho cả 3355 đồng nghĩa với việc chia hết cho Bội chung nhỏ nhất(3, 5) = 1515. Trong dãy từ 11 đến 5050, các số chia hết cho 1515 là: 15,30,4515, 30, 45. Nên kết quả thuận lợi cho CC là: C={15;30;45}n(C)=3C = \{15; 30; 45\} \Rightarrow n(C) = 3.
  • Xác suất của biến cố: P(C)=n(C)n(Ω)=350P(C) = \dfrac{n(C)}{n(\Omega)} = \dfrac{3}{50}.
🔍 Ví dụ 14 — (Mức độ 2) Chọn người tham gia Ban cán sự

Một lớp học có 2020 nam sinh và 1515 nữ sinh. Cần chỉ định một tổ trực nhật gồm 44 bạn. Thể lệ mọi sinh viên đều có khả năng trực như nhau. Tính xác suất để trong tổ đó có đúng 22 nam và 22 nữ.

💡 Xem lời giải
  • Không gian mẫu: Chọn 44 người từ 3535 học sinh tổng: n(Ω)=C354=52360n(\Omega) = C_{35}^4 = 52360.
  • Biến cố DD: “Tổ trực nhật có 22 nam, 22 nữ”. Chọn 22 nam từ 2020 nam: C202C_{20}^2. Chọn 22 nữ từ 1515 nữ: C152C_{15}^2. n(D)=C202C152=190105=19950\Rightarrow n(D) = C_{20}^2 \cdot C_{15}^2 = 190 \cdot 105 = 19950.
  • Xác suất: P(D)=19950523600,381P(D) = \dfrac{19950}{52360} \approx 0{,}381 (tương đương 38,1%38{,}1\%).
🔍 Ví dụ 15 — (Mức độ 3) Lấy sản phẩm kiểm định

Một thùng hàng có 1010 hộp sữa, trong đó có 33 hộp đã quá hạn. Nhân viên vớ ngẫu nhiên 33 hộp để đi kiểm kê. Tính xác suất để lấy được ít nhất 1 hộp quá hạn.

💡 Xem lời giải
  • n(Ω)=C103=120n(\Omega) = C_{10}^3 = 120.
  • Gọi biến cố EE: “Lấy được ít nhất 1 hộp sữa quá hạn”. Sử dụng hình thức phủ định E\overline{E}: “Không lấy trúng hộp quá hạn nào” (Rút trúng 33 hộp toàn là ngon nằm trong chùm 77 hộp ngon). n(E)=C73=35n(\overline{E}) = C_7^3 = 35. n(E)=n(Ω)n(E)=12035=85\Rightarrow n(E) = n(\Omega) - n(\overline{E}) = 120 - 35 = 85.
  • Xác suất thành công của sự kiện EE: P(E)=85120=1724P(E) = \dfrac{85}{120} = \dfrac{17}{24}.
📌 Dạng 4: Tính xác suất cho bài toán hình học, đồ thị và số tự nhiên

Đây là nhóm toán đòi hỏi lồng ghép khéo léo kết hợp Toán đại số, Hình học và Lý thuyết Số trước khi đem kết quả vào hệ thống công thức phân tỷ lệ.

  • Xác suất số: Kết hợp đếm số tự nhiên, tính chẵn lẻ hoặc chia hết rồi chia n(Ω)n(\Omega).
  • Xác suất hình: Rút điểm trên mặt phẳng, đếm tam giác, đếm đoạn thẳng rồi lập tổ hợp và chia rút gọn tỷ số.
🔍 Ví dụ 16 — (Mức độ 2) Lập số tự nhiên chẵn

Người thợ lập mạng sinh ra một dải số tự nhiên có 33 chữ số khau nhau đôi một từ bộ {1,2,3,4,5,6}\{1, 2, 3, 4, 5, 6\}. Hỏi xác suất hệ thống phát ra một số làm mã là số chẵn bằng bao nhiêu?

💡 Xem lời giải
  • Lập số 33 chữ số khác nhau từ 66 số đã cho, đây là sự chỉnh hợp: n(Ω)=A63=120n(\Omega) = A_6^3 = 120 số hợp quy.
  • Gọi FF là biến cố “Mã phát ra là số chẵn”. Mã chẵn khi chữ số tận cùng c{2,4,6}c \in \{2, 4, 6\} c\Rightarrow c33 cách chọn. Hai chữ số đứng ở đầu a,ba, b rút ngẫu nhiên từ 55 số mồ côi còn lại A52=20\Rightarrow A_5^2 = 20 cách. Biến cố: n(F)=320=60n(F) = 3 \cdot 20 = 60.
  • Xác suất: P(F)=60120=12P(F) = \dfrac{60}{120} = \dfrac{1}{2}.
🔍 Ví dụ 17 — (Mức độ 2) Rút bi phân luồng

Hộp A có chứa 33 bi xanh và 44 bi đỏ. Người ta rút tùy chọn 22 viên. Tính xác suất bốc được 22 viên khác màu nhau.

💡 Xem lời giải
  • Bài toán quen thuộc của n(Ω)=C72=21n(\Omega) = C_7^2 = 21.
  • Biến cố GG: “Rút 22 viên khác màu”, nghĩa là 11 viên thuộc luồng xanh, 11 viên thuộc luồng đỏ. n(G)=C31C41=34=12\Rightarrow n(G) = C_3^1 \cdot C_4^1 = 3 \cdot 4 = 12.
  • Xác suất sinh trả: P(G)=1221=47P(G) = \dfrac{12}{21} = \dfrac{4}{7}.
🔍 Ví dụ 18 — (Mức độ 3) Lập tam giác từ đa giác

Cho đa giác đều gồm 1010 đỉnh xoay theo chuôi. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 33 đỉnh. Tính tỷ lệ trúng thưởng nếu chọn được một tam giác vuông nội tiếp đường tròn.

💡 Xem lời giải
  • Đã chọn 33 đỉnh \Rightarrow Số đa giác con là tam giác thu được: n(Ω)=C103=120n(\Omega) = C_{10}^3 = 120.
  • Tam giác vuông trong một đa giác tròn đều (chẵn góc) sẽ có cạnh huyền của tam giác bắt buộc phải băng qua vạch đường chéo nối ngang tâm. Đa giác 1010 đỉnh sẽ có 102=5\dfrac{10}{2} = 5 đường kính vạch kẻ. Cứ mỗi một đường kính đi qua, nó sẽ ghép ứng với 88 đỉnh nằm vương vãi trên cung lề để đẻ ra 1 tam giác vuông. (Vì bỏ 22 đỉnh làm cạnh huyền rồi). \Rightarrow Số tam giác vuông dệt được: 58=405 \cdot 8 = 40 hình. n(H)=40n(H) = 40.
  • Xác suất: P(H)=40120=13P(H) = \dfrac{40}{120} = \dfrac{1}{3}.
🔍 Ví dụ 19 — (Mức độ 3) Phương pháp điểm bù xác suất

Hộp bi có 55 bi trắng, 33 bi đen. Rút thô cọc ra 33 viên. Tính xác suất lấy được ít nhất 2 viên màu trắng.

💡 Xem lời giải
  • n(Ω)=C83=56n(\Omega) = C_8^3 = 56.
  • Biến cố II: “Ít nhất 2 viên trắng”. Điều này kích hoạt 2 trường hợp:
    • (2 trắng, 1 đen): C52C31=103=30C_5^2 \cdot C_3^1 = 10 \cdot 3 = 30.
    • (3 toàn trắng): C53=10C_5^3 = 10. n(I)=30+10=40n(I) = 30 + 10 = 40.
  • Xác suất P(I)=4056=57P(I) = \dfrac{40}{56} = \dfrac{5}{7}.
🔍 Ví dụ 20 — (Mức độ 3) Rút thẻ tổng chẵn từ dãy nguyên

Một hộp thẻ có chứa dãy phiếu khoán đánh số 11 đến 1515. Kỹ sư lôi ra tùy hứng 2 phiếu phiếu rồi đem cộng lại. Tính xác suất tổng ra của 2 phiếu cho kết quả chẵn.

💡 Xem lời giải
  • n(Ω)=C152=105n(\Omega) = C_{15}^2 = 105.
  • Tổng chẵn có được khi 2 tấm thẻ cùng là thẻ chẵn HOẶC cùng là thẻ lẻ. Từ dãy 11 đến 1515 ta chiết soát được: có 88 thẻ mang số lẻ (1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, 15) và có 77 thẻ mang số chẵn. Biến cố: n(K)=(chọn 2 lẻ) hoặc (chọn 2 cha˘˜n)=C82+C72=28+21=49n(K) = (\text{chọn 2 lẻ}) \text{ hoặc } (\text{chọn 2 chẵn}) = C_8^2 + C_7^2 = 28 + 21 = 49.
  • Xác suất tính giá xuất vòng: P(K)=49105=715P(K) = \dfrac{49}{105} = \dfrac{7}{15}.

IV. Bảng tính Xác suất Tương tác

Bạn có thể nhập trực tiếp các tham số của bài toán vào bảng dưới đây để kiểm tra Không gian mẫu, Biến cố và các tính chất Xác suất cơ bản nhé.

Không gian mẫu Ω\Omega là tập hợp tất cả kết quả có thể của phép thử, trong đó các kết quả là đồng khả năng (xảy ra như nhau).

Ω=6|\Omega| = 6
123456
P(A)=AΩ=36=12P(A) = \dfrac{|A|}{|\Omega|} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}
1Không gian mẫu: Ω=6|\Omega| = 6
2Biến cố AA: A: mặt chẵn — có A=3|A| = 3 kết quả thuận lợi.
3Xác suất: P(A)=12P(A) = \dfrac{1}{2}
💡Dạng %: 50.00%
50.00%

V. Bài tập Trắc nghiệm

Câu 1:Xác suất của một biến cố chắc chắn xảy ra bằng bao nhiêu?
Câu 2:Gieo một đồng xu cân đối đồng chất liên tiếp 3 lần. Số không gian mẫu là bao nhiêu?
Câu 3:Trong một lớp có $15$ nam và $10$ nữ. Chọn ngẫu nhiên một bạn làm lớp trưởng. Xác suất để chọn đúng bạn nam là?
Câu 4:Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 2 chữ số. Tính khả năng (xác suất) để số được chọn chia hết cho 5?
Câu 5:Hai con xúc xắc cân đối được gieo ra. Xác suất để tổng số chấm trên 2 con bằng 7 là gì?
Câu 6:Gọi A là biến cố lấy một trái cây từ lẵng 10 trái xoài và 5 trái cam. Biết xác suất rơi vào lấy trúng quả sầu riêng là bao nhiêu?
Câu 7:Trong một hộp chứa 4 bi xanh và 6 bi đỏ. Bốc tùy tiện 1 viên, xác suất để viên bi đó KHÔNG phải màu xanh là:
Câu 8:Xác suất xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 3 khi gieo xúc xắc 1 lần duy nhất bằng:
Đúng / Sai
Câu 9Một nhóm bạn tổ chức bốc thăm trúng thưởng từ các số độc lập $1$ đến $20$. Xem xét các phát ngôn tính xác suất sau:
a)Xác suất bốc được 1 vé có số tự nhiên là số nguyên tố bằng 0,4.
b)Biến cố bốc được tấm thăm là số hợp số có tính chắc chắn vượt qua 50%.
c)Khả năng vớ lấy vé có bình phương lớn hơn 400 là một biến cố không thể xảy ra.
d)Xác suất bốc được số tận cùng bằng số 0 chẵn tròn là 0,2.
Đúng / Sai
Câu 10Kiểm tra không gian mẫu của phép tung 1 đồng xu đi kèm $1$ xúc xắc. Trong lúc gieo thực nghiệm này, mệnh đề nào sẽ cho ra kết quả chân lý?
a)Số lượng phần tử trong không gian sinh mẫu đại diện của bài toán trên là 8.
b)Có đúng 3 kết quả thuận lợi sinh ra biến cố (sấp đi chung với số mặt chấm chẵn).
c)Xác suất xuất hiện ít nhất một sự kiện ngửa kèm số lẻ đồng hành là 25%.
d)Việc tung xuất số chấm nhỏ hơn 7 cho kết quả biến cố chắc chắn 100%.
Câu 11:Một túi đựng $3$ bi xanh và $5$ bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên bằng tay $2$ viên bi rút ra một lượt. Tính xác suất để lấy được đúng $1$ bi xanh và $1$ bi đỏ cùng rớt. (Nhập đáp án dưới dạng phân số tối giản a/b).
Câu 12:Xét sự kiện chọn ngẫu nhiên một số có tự nhiên dải chữ số đếm dài $4$ chữ số. Nếu khả năng có kết quả sinh ra số có đúng $4$ phần tử đánh chữ giống hệt nhau là P(O). Tính chỉ số n(O) thuận lợi trong không gian số nói trên?

VI. Bài tập tự luận tổng hợp

📝 Bài tập tự luận tổng hợp

Bài 1. Gieo xúc xắc cơ bản: Gieo liên tiếp ba lần một con xúc xắc cân đối, đồng chất. a) Hãy tính số lượng phần tử của không gian sinh rễ tổ Ω\Omega.

b) Tính xác suất để số chấm trong cả ba chu kỳ gieo đều trùng điểm hệt nhau.

Bài 2. Chọn học sinh thi đấu: Một lớp học có 2020 nam sinh và 1515 nữ sinh. Cần lập ra một Ban cán sự gồm 44 bạn học sinh. Biết mọi học sinh đều có vai trò ứng cử ban như nhau. a) Tìm n(Ω)n(\Omega).

b) Tính nhẩm xác suất để chức sắc bao hàm có đúng 22 nam và 22 nữ được duyệt bầu.

Bài 3. Trò chơi rút thẻ chẵn - lẻ: Một hộp có 1111 tấm thẻ đánh số rải từ 11 đến 1111. Rút ngẫu nhiên văng 22 tấm thẻ. a) Hệ thống có bao nhiêu không gian chiết mẫu?

b) Tính xác suất để tổng của 2 số rút là một tổng mã số chẵn.

Bài 4. Xác suất từ chữ số được viết: Ghi ngẫu nhiên vào ô trống một số có ba chữ số tự nhiên. a) Truy vết đếm lượng con số trong tập nghiệm số n.

b) Tính dự phòng tỷ lệ xác suất để số được viết có ba chữ cái hoàn toàn khác nhau.

Bài 5. Ứng dụng tích độc lập chia lưới: Rút một tấm phiếu số có hai chữ số từ khung rổ giấy lớn. a) Biến cố R: “Tính tổng 2 lượng chữ cái nằm ở chục và đơn vị cộng khít có đáp án là bằng 9”. Hỏi n(R) bằng mấy?

b) Giới hạn P(R) có số chốt xác suất thập phân là bao nhiêu?

Bài 6. Chọn ngẫu nhiên khối màu sắc: Trong một chiếc cốc đựng 7 kẹo dâu và 4 kẹo bạc hà. Tay em thò vô bốc 3 viên. a) Kể xác suất chọn chỉ tuyền toàn là kẹo dâu?

b) Ước tính phần bù cho việc lấy được ít nhất 1 viên kẹo bạc hà ra thưởng thức?

Bài 7. Xác xuất trên tọa độ vòng quanh hình học: Chuỗi vòng một đường tròn có kẻ khuyết 12 điểm ngẫu nhiên trên viền cách đều. a) Lấy dây cung nối làm mẫu không gian. Tỉ lệ đó bằng bao nhiêu vạch vẽ?

b) Để chợp được đúng khung tạo hình là đa giác dạng vuông. Thống kê khả suất cho điều này bằng tỷ lệ là do đâu?

Bài 8. Giải mật khẩu dãy số: Lên khóa cho điện thoại có 4 số, không gài gắt điệp lặp số (từ 0-9). a) Cung mẫu có tầm quét bao nhiêu tổ bảo mật khóa mã?

b) Nếu trộm cắp chọc ngẫu nhiên 1 lần bằng 4 số độc khác nhau. Xác suất 1 chạm mở được tính ra thế nào?

Bài 9. Cầu bi chéo 2 hợp đồng: Hộp 1 có 44 bi đỏ và 33 trắng. Hộp 2 có 22 đỏ và 55 trắng. Mỗi tay mò ngang rút bên hộp 1 viên. a) Biến cố lấy cùng dải màu trúng 22 viên đó có tổng thể kích cỡ?

b) Lấy khác sắc màu (một bên đỏ, một bên trắng pha trộn). Phác định tỷ trọng trúng.

Bài 10. Xác suất của số phức tạp đan xen: Lớp học sắp thi. Giáo viên có 2020 câu tự luận, 1010 thực hành. Đề kiểm bốc chứa 55 câu tùy hệ thống. a) Gốc không gian chi chít cấu đề lên tới khoảng bao nhiêu đề loại?

b) Đề có khả năng ra toàn tự luận mà không dính thực hành được xếp vào chỉ số xác suất rớt tủ là bao nhiêu?

💡 Đóng/Mở Đáp án chi tiết

Bài 1: a) Gieo 3 lần liên tiếp: quy luật gieo rải là n(Ω)=666=216n(\Omega) = 6 \cdot 6 \cdot 6 = 216. b) Cả 3 lần giống nhau \Rightarrow Các kết quả: (1,1,1),(2,2,2)...(6,6,6)(1,1,1), (2,2,2)...(6,6,6). Có 66 kết quả P=6216=136\Rightarrow P = \dfrac{6}{216} = \dfrac{1}{36}.

Bài 2: a) Tổng sĩ số là 3535. Không gian gieo n(Ω)=C354=52,360n(\Omega) = C_{35}^4 = 52,360. b) Lấy 22 từ 2020 nam, lấy 22 từ 1515 nữ n(A)=C202C152=190105=19,950\Rightarrow n(A) = C_{20}^2 \cdot C_{15}^2 = 190 \cdot 105 = 19,950. Xác suất P=19950523600,381P = \dfrac{19950}{52360} \approx 0,381.

Bài 3: a) Không gian mẫu cất văng 22 thẻ từ 1111 thẻ: n(Ω)=C112=55n(\Omega) = C_{11}^2 = 55. b) Từ 11 đến 111166 số lẻ, 55 số chẵn. Tính tổng là số chẵn khi: Hoặc kéo 2 lẻ, hoặc 2 chẵn. Số thuận lợi: n(A)=C62+C52=15+10=25n(A) = C_6^2 + C_5^2 = 15 + 10 = 25. Xác suất P=2555=511P = \dfrac{25}{55} = \dfrac{5}{11}.

Bài 4: a) Tổng số tự nhiên cấu dạng 3 chữ số là từ 100 đến 999: bằng chính quy n(Ω\Omega) = 900. b) Đếm số có 3 chữ khau nhau: a0a \neq 0 (9 cách), b khác a (9 cách), c khác a và b (8 cách) n(B)=998=648\Rightarrow n(B) = 9 \cdot 9 \cdot 8 = 648. P=648900=1825=0,72P = \dfrac{648}{900} = \dfrac{18}{25} = 0,72.

Bài 5: a) Số lô tệp có 2 chữ số n(Ω\Omega) = 90 số. Các cặp sinh tổng 9: (18, 81), (27, 72), (36, 63), (45, 54), (90). Có tổng cộng 9 cấu bộ. Số n(R) = 9. b) Tính xác suất đạt phễu là P=990=0,10P = \dfrac{9}{90} = 0,10.

Bài 6: a) Mẫu chứa lượng kẹo C113=165C_{11}^3 = 165. Thuần ròng dâu lấy rải C73=35C_7^3 = 35. Tỷ suất dâu = 35/165=7/3335/165 = 7/33. b) Ít nhất kẹo bạc hà \Rightarrow Phủ bù sự kiện rỗng kẹo bạc hà nói trên (chính là sự kiện lấy toàn dâu). Nên điểm phần bù P=17/33=2633P = 1 - 7/33 = \dfrac{26}{33}.

Bài 7: a) Dây cung kẻ vạch từ 12 đỉnh cách đều nối ghép điểm: C122=66C_{12}^2 = 66 đoạn gác. b) Tập hợp cung tròn chia làm 6 chuỗi đối đỉnh sinh vuông. Kéo tổ hợp tam giác vuông sẽ bằng 610=606 \cdot 10 = 60 loại cung. (Ví dụ mở rộng).

Bài 8: a) Khai chốt mật mã 4 số khác rụng bộ (0..9)(0..9) thì không gian có mã là chỉnh hợp rút gọn: n(Ω)=A104=5040n(\Omega) = A_{10}^4 = 5040. b) Thử chạm mở đúng với quy trình khớp số là có 1 kết quả gốc máy duy nhất: P=15040P = \dfrac{1}{5040}.

Bài 9: a) Không gian n(Ω)=C71C71=49n(\Omega) = C_7^1 \cdot C_7^1 = 49. Cùng đỏ (4 đỏ H12 đỏ H2)=8(4 \text{ đỏ H1} \cdot 2 \text{ đỏ H2}) = 8. Cùng trắng (35=15)(3 \cdot 5 = 15). Tổng hợp tính n(L)=8+15=23n(L) = 8 + 15 = 23. b) Khác sắc rải ra bằng quy bù: P(M)=12349=2649P(M) = 1 - \dfrac{23}{49} = \dfrac{26}{49}.

Bài 10: a) Lấy ngân kho đề từ 30 bài xuất bản 5 bài gác: n(Ω)=C305=142,506n(\Omega) = C_{30}^5 = 142,506 phân tách hệ đề. b) Rớt tủ toàn ròng tự luận C205=15,504C_{20}^5 = 15,504 cái bỏ lại rũ bốc. Xác định tỷ vong này: P=155041425060,1087P = \dfrac{15504}{142506} \approx 0,1087 (10,87%\sim 10,87\%).

💬 Tham gia Group Facebook thảo luận bài tập →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục