🛠️ Công cụ

Bài 25: Nhị thức Newton

Công thức khai triển nhị thức Newton (a + b)ⁿ với n = 4, 5 và các dạng bài tập ứng dụng tìm hệ số.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Khai triển Nhị thức Newton

1. Kiến thức cần nhớ

⚡ Khai triển bậc 4

Với a,ba, b là các số thực bất kỳ, ta có công thức: (a+b)4=C40a4+C41a3b+C42a2b2+C43ab3+C44b4(a + b)^4 = C_4^0 a^4 + C_4^1 a^3 b + C_4^2 a^2 b^2 + C_4^3 a b^3 + C_4^4 b^4 Rút gọn các hệ số tổ hợp thủ công: C40=1,C41=4,C42=6,C43=4,C44=1C_4^0=1, C_4^1=4, C_4^2=6, C_4^3=4, C_4^4=1, ta được: (a+b)4=a4+4a3b+6a2b2+4ab3+b4(a + b)^4 = a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4

Trường hợp mang dấu trừ, ta đan dấu liên tục (từ dương sang âm): (ab)4=a44a3b+6a2b24ab3+b4(a - b)^4 = a^4 - 4a^3b + 6a^2b^2 - 4ab^3 + b^4

⚡ Khai triển bậc 5

Với a,ba, b là các số thực bất kỳ, ta có công thức: (a+b)5=C50a5+C51a4b+C52a3b2+C53a2b3+C54ab4+C55b5(a + b)^5 = C_5^0 a^5 + C_5^1 a^4 b + C_5^2 a^3 b^2 + C_5^3 a^2 b^3 + C_5^4 a b^4 + C_5^5 b^5 Thay số tổ hợp: C50=1,C51=5,C52=10,C53=10,C54=5,C55=1C_5^0=1, C_5^1=5, C_5^2=10, C_5^3=10, C_5^4=5, C_5^5=1, ta được: (a+b)5=a5+5a4b+10a3b2+10a2b3+5ab4+b5(a + b)^5 = a^5 + 5a^4b + 10a^3b^2 + 10a^2b^3 + 5ab^4 + b^5

Trường hợp mang dấu trừ đan xen: (ab)5=a55a4b+10a3b210a2b3+5ab4b5(a - b)^5 = a^5 - 5a^4b + 10a^3b^2 - 10a^2b^3 + 5ab^4 - b^5

📋 Mẹo Nhớ: Tam giác Pascal

Các hệ số của khai triển Nhị thức Newton tạo thành một tam giác số, gọi là tam giác Pascal. Hệ số ở hàng dưới luôn bằng tổng hai hệ số đè lên ngay phía trên nó. Hàng 4 (ứng với n=4n=4): 1 4 6 4 1 Hàng 5 (ứng với n=5n=5): 1 5 10 10 5 1


2. Các dạng toán về Khai triển biểu thức

📌 Dạng 1: Khai triển biểu thức bậc 4, bậc 5

Phương pháp:

  • Áp dụng các hằng đẳng thức khai triển bậc 4 và bậc 5.
  • Xác định đúng AABB trong biểu thức (A±B)n(A \pm B)^n.
  • Áp dụng công thức, tính lũy thừa theo thứ tự ưu tiên số mũ rồi nhân hệ số.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Khai triển cơ bản

Khai triển biểu thức: (x+2)4(x + 2)^4.

💡 Xem lời giải

Dùng mẫu: (a+b)4=a4+4a3b+6a2b2+4ab3+b4(a + b)^4 = a^4 + 4a^3b + 6a^2b^2 + 4ab^3 + b^4. Gán a=xa = xb=2b = 2, ta có: (x+2)4=x4+4(x3)(2)+6(x2)(22)+4(x)(23)+24(x + 2)^4 = x^4 + 4(x^3)(2) + 6(x^2)(2^2) + 4(x)(2^3) + 2^4 =x4+8x3+24x2+32x+16= x^4 + 8x^3 + 24x^2 + 32x + 16.

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 2) Khai triển biểu thức hiệu

Khai triển đa thức sau: (2xy)5(2x - y)^5.

💡 Xem lời giải

Dùng mẫu đan dấu (ab)5=a55a4b+10a3b210a2b3+5ab4b5(a - b)^5 = a^5 - 5a^4b + 10a^3b^2 - 10a^2b^3 + 5ab^4 - b^5. Nhận diện a=2xa = 2xb=yb = y. (2xy)5=(2x)55(2x)4(y)+10(2x)3(y2)10(2x)2(y3)+5(2x)(y4)y5(2x - y)^5 = (2x)^5 - 5(2x)^4(y) + 10(2x)^3(y^2) - 10(2x)^2(y^3) + 5(2x)(y^4) - y^5 =32x55(16x4)(y)+10(8x3)(y2)10(4x2)(y3)+10x(y4)y5= 32x^5 - 5(16x^4)(y) + 10(8x^3)(y^2) - 10(4x^2)(y^3) + 10x(y^4) - y^5 =32x580x4y+80x3y240x2y3+10xy4y5= 32x^5 - 80x^4 y + 80x^3 y^2 - 40x^2 y^3 + 10xy^4 - y^5.

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Khai triển chứa căn thức

Khai triển biểu thức: (x3)4(x - \sqrt{3})^4.

💡 Xem lời giải

Áp dụng mẫu đan dấu (ab)4=a44a3b+6a2b24ab3+b4(a - b)^4 = a^4 - 4a^3b + 6a^2b^2 - 4ab^3 + b^4. Với a=xa = x, b=3b = \sqrt{3}. (x3)4=x44x3(3)+6x2(3)24x(3)3+(3)4(x - \sqrt{3})^4 = x^4 - 4x^3(\sqrt{3}) + 6x^2(\sqrt{3})^2 - 4x(\sqrt{3})^3 + (\sqrt{3})^4 =x443x3+6x2(3)4x(33)+9= x^4 - 4\sqrt{3}x^3 + 6x^2(3) - 4x(3\sqrt{3}) + 9 =x443x3+18x2123x+9= x^4 - 4\sqrt{3}x^3 + 18x^2 - 12\sqrt{3}x + 9.

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Khai triển biểu thức chứa phân số

Khai triển và rút gọn đa thức: (x2+2x)5\left( \dfrac{x}{2} + \dfrac{2}{x} \right)^5 (với x0x \neq 0).

💡 Xem lời giải

Sử dụng công thức bậc 5 cho a=x2a = \dfrac{x}{2}b=2xb = \dfrac{2}{x}: (x2+2x)5=(x2)5+5(x2)4(2x)+10(x2)3(2x)2+10(x2)2(2x)3+5(x2)(2x)4+(2x)5\left( \dfrac{x}{2} + \dfrac{2}{x} \right)^5 = \left(\dfrac{x}{2}\right)^5 + 5\left(\dfrac{x}{2}\right)^4\left(\dfrac{2}{x}\right) + 10\left(\dfrac{x}{2}\right)^3\left(\dfrac{2}{x}\right)^2 + 10\left(\dfrac{x}{2}\right)^2\left(\dfrac{2}{x}\right)^3 + 5\left(\dfrac{x}{2}\right)\left(\dfrac{2}{x}\right)^4 + \left(\dfrac{2}{x}\right)^5 =x532+5(x416)(2x)+10(x38)(4x2)+10(x24)(8x3)+5(x2)(16x4)+32x5= \dfrac{x^5}{32} + 5\left(\dfrac{x^4}{16}\right)\left(\dfrac{2}{x}\right) + 10\left(\dfrac{x^3}{8}\right)\left(\dfrac{4}{x^2}\right) + 10\left(\dfrac{x^2}{4}\right)\left(\dfrac{8}{x^3}\right) + 5\left(\dfrac{x}{2}\right)\left(\dfrac{16}{x^4}\right) + \dfrac{32}{x^5} =x532+5x38+5x+20x+40x3+32x5= \dfrac{x^5}{32} + \dfrac{5x^3}{8} + 5x + \dfrac{20}{x} + \dfrac{40}{x^3} + \dfrac{32}{x^5}.

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 3) Rút gọn biểu thức lồng nhau

Rút gọn biểu thức S=(x+1)4(x1)4S = (x + 1)^4 - (x - 1)^4.

💡 Xem lời giải

Ta khai triển từng cụm: (x+1)4=x4+4x3+6x2+4x+1(x + 1)^4 = x^4 + 4x^3 + 6x^2 + 4x + 1 (x1)4=x44x3+6x24x+1(x - 1)^4 = x^4 - 4x^3 + 6x^2 - 4x + 1 Trừ vế theo vế: S=(x4+4x3+6x2+4x+1)(x44x3+6x24x+1)S = (x^4 + 4x^3 + 6x^2 + 4x + 1) - (x^4 - 4x^3 + 6x^2 - 4x + 1) S=8x3+8xS = 8x^3 + 8x. Như vậy biểu thức được rút gọn hoàn toàn triệt để mảng chẵn.


II. Số hạng tổng quát và Tìm hệ số

1. Kiến thức cần nhớ

Khi đối mặt với bậc số mũ to (nn lớn) hoặc chỉ cần tìm một hạng tử cụ thể, ta dùng khái niệm Số hạng thứ k+1k+1 trong khai triển Newton tổng quát.

Trong khai triển (a+b)n(a + b)^n: Tk+1=Cnkankbk(0kn)T_{k+1} = C_n^k \cdot a^{n-k} \cdot b^k \quad (0 \le k \le n)

Đặc điểm cần nhớ:

  1. Khai triển bậc nn sẽ tạo thành n+1n + 1 số hạng tách biệt.
  2. Tại bất kỳ một số hạng nào, tổng số mũ của phần aabb cộng lại luôn bằng nn.

2. Các dạng toán về tìm hệ số

📌 Dạng 2: Truy tìm hệ số của số hạng chứa $x^m$

Quy trình 3 bước:

  1. Viết công thức số hạng tổng quát (SHTQ): Tk+1=Cnk(A)nk(B)kT_{k+1} = C_n^k \cdot (A)^{n-k} \cdot (B)^k.
  2. Gom nhón hệ số: Đẩy GOM toàn bộ các HẰNG SỐ, hệ số tự do lên phía trước. Đưa BIẾN SỐ (xx, yy) dồn về cùng một lũy thừa bằng tính chất luỹ thừa (xmxn=xm+nx^m \cdot x^n = x^{m+n}, (xm)n=xmn(x^m)^n = x^{m \cdot n}).
  3. Giải tìm kk: Cho số mũ của biến bằng với số mũ đề đã yêu cầu (mm), giải ra kk. Trả kk vào hệ số để có đáp án.
🔍 Ví dụ 6 — (Mức độ 1) Tìm hệ số lượng cơ bản

Tìm hệ số của x3x^3 trong khai triển biểu thức (12x)5(1 - 2x)^5.

💡 Xem lời giải

Dựa trên số hạng tổng quát khai triển là: Tk+1=C5k15k(2x)kT_{k+1} = C_5^k \cdot 1^{5-k} \cdot (-2x)^k Gom hệ số sang một bên, tách xx ra: Tk+1=[C5k1(2)k]xkT_{k+1} = \left[ C_5^k \cdot 1 \cdot (-2)^k \right] \cdot x^k. Đề yêu cầu tìm hệ số của số hạng chứa x3x^3, suy ra chỉ số k=3k = 3. Thế k=3k=3 vào phần hệ số: C53(2)3=10(8)=80C_5^3 \cdot (-2)^3 = 10 \cdot (-8) = -80. Vậy hệ số thỏa mãn là 80-80.

🔍 Ví dụ 7 — (Mức độ 2) Tìm hệ số biến kép

Tìm số hạng chứa x2y3x^2y^3 trong khai triển đa thức (3x+2y)5(3x + 2y)^5.

💡 Xem lời giải

Số hạng tổng quát: Tk+1=C5k(3x)5k(2y)kT_{k+1} = C_5^k \cdot (3x)^{5-k} \cdot (2y)^k Tk+1=C5k35k2kx5kykT_{k+1} = C_5^k \cdot 3^{5-k} \cdot 2^k \cdot x^{5-k} \cdot y^k. Đề yêu cầu số hạng chứa x2y3x^2y^3. Đối chiếu số mũ ta phải có: {5k=2k=3k=3\begin{cases} 5 - k = 2 \\ k = 3 \end{cases} \Rightarrow k = 3. Thế k=3k=3 trả lại biểu thức gốc: Số hạng là: C5335323x2y3=1098x2y3=720x2y3C_5^3 \cdot 3^{5-3} \cdot 2^3 \cdot x^2 y^3 = 10 \cdot 9 \cdot 8 \cdot x^2y^3 = 720x^2y^3. (Trả lời Số hạng thì phải ghi đủ biến x, y).

🔍 Ví dụ 8 — (Mức độ 2) Xử lý lũy thừa âm và chia đa thức

Tìm hệ số của số hạng chứa x2x^2 trong khai triển (x22x)4\left(x^2 - \dfrac{2}{x}\right)^4 (với x0x \neq 0).

💡 Xem lời giải

Số hạng tổng quát trích xuất là: Tk+1=C4k(x2)4k(2x1)kT_{k+1} = C_4^k \cdot (x^2)^{4-k} \cdot \left(-2x^{-1}\right)^k =C4kx82k(2)kxk= C_4^k \cdot x^{8-2k} \cdot (-2)^k \cdot x^{-k} =C4k(2)kx83k= C_4^k \cdot (-2)^k \cdot x^{8-3k}. Cần tìm hệ số của x2x^2, nên ta ép số mũ: 83k=23k=6k=28 - 3k = 2 \Rightarrow 3k = 6 \Rightarrow k = 2. Hệ số tương ứng là: C42(2)2=64=24C_4^2 \cdot (-2)^2 = 6 \cdot 4 = 24.

🔍 Ví dụ 9 — (Mức độ 3) Biểu thức kép trong căn

Trong khai triển (xx+1x)5\left(x\sqrt{x} + \dfrac{1}{x}\right)^5 (với x>0x > 0), hãy xác định hệ số đại ngạch của x5x^5.

💡 Xem lời giải

Viết lại biểu thức căn theo lũy thừa phân số: xx=xx1/2=x3/2x\sqrt{x} = x \cdot x^{1/2} = x^{3/2}. 1x=x1\dfrac{1}{x} = x^{-1}. Vậy ta có nhị thức: (x3/2+x1)5\left(x^{3/2} + x^{-1}\right)^5. Số hạng tổng quát là: Tk+1=C5k(x3/2)5k(x1)kT_{k+1} = C_5^k \cdot (x^{3/2})^{5-k} \cdot (x^{-1})^k =C5kx3(5k)2xk=C5kx153k2k2=C5kx155k2= C_5^k \cdot x^{\frac{3(5-k)}{2}} \cdot x^{-k} = C_5^k \cdot x^{\frac{15 - 3k - 2k}{2}} = C_5^k \cdot x^{\frac{15 - 5k}{2}}. Mặt khác, đề yêu cầu lũy thừa x5x^5, do đó: 155k2=5155k=10k=1\dfrac{15 - 5k}{2} = 5 \Rightarrow 15 - 5k = 10 \Rightarrow k = 1. Vậy hệ số tương xứng gỡ lại: C51=5C_5^1 = 5.

🔍 Ví dụ 10 — (Mức độ 3) Khai triển của tích hai đa thức

Tìm hệ số của x4x^4 trong khai triển của biếu thức P(x)=x(1x)4+(1+2x)5P(x) = x(1 - x)^4 + (1 + 2x)^5.

💡 Xem lời giải

Ta tách tìm hệ số x4x^4 trong 22 cụm rải rác:

  • Cụm 1: A=x(1x)4A = x(1 - x)^4. Ta cần tìm x3x^3 trong (1x)4(1 - x)^4 (vì nhân thêm xx bên ngoài sẽ thành x4x^4). SHTQ của (1x)4(1 - x)^4C4k14k(x)k=C4k(1)kxkC_4^k \cdot 1^{4-k} \cdot (-x)^k = C_4^k \cdot (-1)^k \cdot x^k. Đạt x3k=3x^3 \Rightarrow k=3 \Rightarrow hệ số là C43(1)3=4C_4^3 \cdot (-1)^3 = -4.
  • Cụm 2: B=(1+2x)5B = (1 + 2x)^5. Cần trực tiếp tìm x4x^4 trong nôi cụm này. SHTQ là C5k1(2x)k=C5k2kxkC_5^k \cdot 1 \cdot (2x)^k = C_5^k \cdot 2^k \cdot x^k. Để thu được x4k=4x^4 \Rightarrow k=4 \Rightarrow hệ số là C5424=516=80C_5^4 \cdot 2^4 = 5 \cdot 16 = 80.
  • Tổng kết hợp: Hệ số tổng của x4x^4 trong cả biểu thức dài bằng: 4+80=76-4 + 80 = 76.

3. Số hạng không chứa x, hệ số tổng quát và tính gần đúng

📌 Dạng 3: Số hạng không chứa biến x (Số hạng tự do)

Phương pháp:

  • Số hạng không chứa xx (hay số hạng độc lập với xx) là số hạng mà luỹ thừa của xx mang giá trị bằng 00.
  • Quy trình: Viết SHTQ, gom nhóm số mũ của xx, cho số mũ tổng bằng 00 rồi giải nghiệm kk.
🔍 Ví dụ 11 — (Mức độ 1) Số hạng tự do biểu thức thuần bậc

Tìm số hạng không chứa xx trong khai triển (x+1x)4\left( x + \dfrac{1}{x} \right)^4 (với x0x \neq 0).

💡 Xem lời giải

Ta thiết lập số hạng tổng quát thứ k+1k+1: Tk+1=C4kx4k(x1)k=C4kx42kT_{k+1} = C_4^k \cdot x^{4-k} \cdot (x^{-1})^k = C_4^k \cdot x^{4-2k}. Vì đề yêu cầu tìm số hạng tự do (không chứa xx), ta có số mũ của xx bằng 00: 42k=02k=4k=24 - 2k = 0 \Rightarrow 2k = 4 \Rightarrow k = 2. Lượng thu về khi thế vào là C42x0=61=6C_4^2 \cdot x^0 = 6 \cdot 1 = 6. Vậy số hạng không chứa xx66.

🔍 Ví dụ 12 — (Mức độ 2) Số tự do với hệ số ngoài

Tìm số hạng không chứa xx trong khai triển (2x1x2)5\left( 2x - \dfrac{1}{x^2} \right)^5 (x0x \neq 0).

💡 Xem lời giải

Viết lại biểu thức dưới dạng luỹ thừa: (2xx2)5\left( 2x - x^{-2} \right)^5. Số hạng tổng quát: Tk+1=C5k(2x)5k(x2)kT_{k+1} = C_5^k \cdot (2x)^{5-k} \cdot (-x^{-2})^k =C5k25kx5k(1)kx2k= C_5^k \cdot 2^{5-k} \cdot x^{5-k} \cdot (-1)^k \cdot x^{-2k} =C5k25k(1)kx53k= C_5^k \cdot 2^{5-k} \cdot (-1)^k \cdot x^{5 - 3k}. Với số hạng không dính tới xx, ta ép mũ bằng 00: 53k=03k=5k=535 - 3k = 0 \Rightarrow 3k = 5 \Rightarrow k = \dfrac{5}{3} (LOẠI do kNk \notin \mathbb{N}). Vậy trong khai triển này không tồn tại số hạng nào không chứa xx.

🔍 Ví dụ 13 — (Mức độ 3) Số tự do có căn bậc n

Tìm số hạng tự do trong khai triển (x3+2x)5\left( \sqrt[3]{x} + \dfrac{2}{\sqrt{x}} \right)^5, (x>0x > 0).

💡 Xem lời giải

Chuyển đổi các căn sang số mũ hữu tỉ: x3=x1/3\sqrt[3]{x} = x^{1/3}, 1x=x1/2\dfrac{1}{\sqrt{x}} = x^{-1/2}. Vậy khai triển là: (x1/3+2x1/2)5\left( x^{1/3} + 2x^{-1/2} \right)^5. SHTQ của biểu thức: Tk+1=C5k(x1/3)5k(2x1/2)kT_{k+1} = C_5^k \cdot \left(x^{1/3}\right)^{5-k} \cdot \left(2x^{-1/2}\right)^k =C5k2kx5k3xk2= C_5^k \cdot 2^k \cdot x^{\frac{5-k}{3}} \cdot x^{\frac{-k}{2}} =C5k2kx5k3k2= C_5^k \cdot 2^k \cdot x^{\frac{5-k}{3} - \frac{k}{2}}. Cho số mũ của xx ép bằng 00: 5k3k2=02(5k)3k6=0102k3k=05k=10k=2\dfrac{5-k}{3} - \dfrac{k}{2} = 0 \Leftrightarrow \dfrac{2(5-k) - 3k}{6} = 0 \Leftrightarrow 10 - 2k - 3k = 0 \Leftrightarrow 5k = 10 \Rightarrow k = 2. Thế k=2k=2 vào hệ số phía trên: Số hạng tự do cần tìm là: C5222=104=40C_5^2 \cdot 2^2 = 10 \cdot 4 = 40.

🔍 Ví dụ 14 — (Mức độ 2) Số tự do kép hàm số hữu tỉ

Khai triển biểu thức A=(3x22x3)5A = \left(3x^2 - \dfrac{2}{x^3}\right)^5. Xác định số hạng độc lập với xx.

💡 Xem lời giải

Số hạng tổng quát: Tk+1=C5k(3x2)5k(2x3)kT_{k+1} = C_5^k \cdot (3x^2)^{5-k} \cdot (-2x^{-3})^k =C5k35kx102k(2)kx3k= C_5^k \cdot 3^{5-k} \cdot x^{10-2k} \cdot (-2)^k \cdot x^{-3k} =[C5k35k(2)k]x105k= \left[ C_5^k \cdot 3^{5-k} \cdot (-2)^k \right] \cdot x^{10-5k}. Điều kiện không chứa xx là mũ triệt tiêu: 105k=0k=210 - 5k = 0 \Rightarrow k = 2. Vậy số hạng phụ tương ứng là: C52352(2)2=10274=1080C_5^2 \cdot 3^{5-2} \cdot (-2)^2 = 10 \cdot 27 \cdot 4 = 1080.

🔍 Ví dụ 15 — (Mức độ 3) Đi tìm hằng số khi biết số hạng tự do

Cho khai triển nhị thức (x+ax2)3\left( x + \dfrac{a}{x^2} \right)^3. Biết số hạng không chứa xx trong khai triển bằng 2424. Hãy tìm giá trị của aa.

💡 Xem lời giải

SHTQ của khai triển là: Tk+1=C3kx3k(ax2)k=C3kakx33kT_{k+1} = C_3^k \cdot x^{3-k} \cdot (ax^{-2})^k = C_3^k \cdot a^k \cdot x^{3-3k}. Số hạng không chứa xx ứng với số mũ bằng không: 33k=0k=13 - 3k = 0 \Rightarrow k = 1. Số hạng tự do khi thế k=1k = 1 sẽ là: C31a1=3aC_3^1 \cdot a^1 = 3a. Theo giả thiết đề bài ra số hạng này sinh ra 2424: 3a=24a=83a = 24 \Rightarrow a = 8.

📌 Dạng 4: Các bài toán tính tổng hệ số, tính giá trị xấp xỉ
  • Tính tổng hệ số nhanh: Cho toàn bộ cái biến số x=1x=1 (hoặc x,y=1x, y=1) thế vào trong nhị thức đa thức gốc. Tổng các hệ số của P(x)P(x) thu được là P(1)P(1).
  • Tính giá trị gần đúng: Phân tích số cần tính ra dạng (1±a)n(1 \pm a)^n với số aa cực nhỏ, sau đó khai triển 3 hoặc 4 số hạng đầu để lấy con số xấp xỉ phần thập phân.
🔍 Ví dụ 16 — (Mức độ 1) Tính tổng toàn bộ hệ số

Chỉ bằng tư duy ngắn, hãy tìm ra tổng các hệ số trong chuỗi khai triển của đa thức P(x)=(3x4)5P(x) = (3x - 4)^5.

💡 Xem lời giải

Theo định lý, tổng tất cả các hệ số trong một đa thức khi bị khai triển phẳng phiu rải từ mũ to đến nhỏ đều có giá trị bằng P(1)P(1). Cho nên ta chèn thay x=1x = 1 thẳng vào khuôn mẫu chưa khai triển: Tổng hệ số S=P(1)=(3(1)4)5=(1)5=1S = P(1) = (3(1) - 4)^5 = (-1)^5 = -1.

🔍 Ví dụ 17 — (Mức độ 2) Tính gần đúng siêu chuẩn

Dùng khai triển nhị thức Newton để tính giá trị luỹ thừa gần đúng cho mốc phép tính 1,0151{,}01^5.

💡 Xem lời giải

Ta viết tách nhịp cho khớp định dạng nhị thức: 1,015=(1+0,01)51{,}01^5 = (1 + 0{,}01)^5. Áp khuôn mẫu đan (A+B)5(A+B)^5: (1+0,01)5=15+514(0,01)+1013(0,01)2+1012(0,01)3+51(0,01)4+(0,01)5(1 + 0{,}01)^5 = 1^5 + 5 \cdot 1^4 \cdot (0{,}01) + 10 \cdot 1^3 \cdot (0{,}01)^2 + 10 \cdot 1^2 \cdot (0{,}01)^3 + 5 \cdot 1 \cdot (0{,}01)^4 + (0{,}01)^5 =1+5(0,01)+10(0,0001)+10(0,000001)+= 1 + 5 \cdot (0{,}01) + 10 \cdot (0{,}0001) + 10 \cdot (0{,}000001) + \dots =1+0,05+0,001+0,00001+= 1 + 0{,}05 + 0{,}001 + 0{,}00001 + \dots Cộng dồn vào ta sẽ ra đáp án xấp xỉ chính xác đến 4 chữ số thập phân là 1,0510\approx 1{,}0510 (hoặc lấy nét nữa là 1,051011{,}05101).

🔍 Ví dụ 18 — (Mức độ 2) Tính gần đúng phép trừ

Tính nhẩm giá trị xấp xỉ của 0,9940{,}99^4.

💡 Xem lời giải

Tách điểm về quanh điểm 1 thành 0,994=(10,01)40{,}99^4 = (1 - 0{,}01)^4. Khai triển chuẩn đan dấu âm dương Newton (AB)4(A-B)^4: (10,01)4=14413(0,01)+612(0,01)24(0,01)3+(0,01)4(1 - 0{,}01)^4 = 1^4 - 4 \cdot 1^3(0{,}01) + 6 \cdot 1^2(0{,}01)^2 - 4(0{,}01)^3 + (0{,}01)^4 =10,04+6(0,0001)4(0,000001)+= 1 - 0{,}04 + 6 \cdot (0{,}0001) - 4 \cdot (0{,}000001) + \dots =10,04+0,00060,000004= 1 - 0{,}04 + 0{,}0006 - 0{,}000004 Gom cụm đại số: 0,96+0,00060,0000040,9605960{,}96 + 0{,}0006 - 0{,}000004 \approx 0{,}960596. Vậy 0,9940,96060{,}99^4 \approx 0{,}9606.

🔍 Ví dụ 19 — (Mức độ 3) Tổng hệ số chứa hai ẩn

Tìm tổng các hệ số của các số hạng xuất hiện sau khi khai triển nhị thức Q(x,y)=(2xy)4+(x+3y)5Q(x, y) = (2x - y)^4 + (x + 3y)^5.

💡 Xem lời giải

Với biểu thức chứa 2 ẩn xxyy, tổng hệ số thu được bằng cách thế triệt tiêu tất cả các biến bằng số 11: x=1,y=1x = 1, y = 1. Thế vào Q(x,y)Q(x, y): Tổng hệ số S=Q(1,1)=(211)4+(1+31)5S = Q(1, 1) = (2 \cdot 1 - 1)^4 + (1 + 3 \cdot 1)^5 =14+45= 1^4 + 4^5. Tính ra không gian số học: 1+1024=10251 + 1024 = 1025.

🔍 Ví dụ 20 — (Mức độ 3) Chứng minh tính chất tam giác Pascal

Sử dụng khai triển Newton (1+x)4(1 + x)^4, hãy chứng minh đẳng thức: C40+C41+C42+C43+C44=16C_4^0 + C_4^1 + C_4^2 + C_4^3 + C_4^4 = 16.

💡 Xem lời giải

Ta có khai triển đầy đủ: (1+x)4=C4014x0+C4113x1+C4212x2+C4311x3+C4410x4(1 + x)^4 = C_4^0 \cdot 1^4 \cdot x^0 + C_4^1 \cdot 1^3 \cdot x^1 + C_4^2 \cdot 1^2 \cdot x^2 + C_4^3 \cdot 1^1 \cdot x^3 + C_4^4 \cdot 1^0 \cdot x^4. (1+x)4=C40+C41x+C42x2+C43x3+C44x4\Leftrightarrow (1 + x)^4 = C_4^0 + C_4^1 x + C_4^2 x^2 + C_4^3 x^3 + C_4^4 x^4. Cho biến x=1x = 1 thế cả hai vế của phương trình: (1+1)4=C40+C411+C4212+C4313+C4414(1 + 1)^4 = C_4^0 + C_4^1 \cdot 1 + C_4^2 \cdot 1^2 + C_4^3 \cdot 1^3 + C_4^4 \cdot 1^4 24=C40+C41+C42+C43+C442^4 = C_4^0 + C_4^1 + C_4^2 + C_4^3 + C_4^4. Do 24=162^4 = 16, ta nhận được điều phải chứng minh.


III. Công cụ khai triển Nhị thức Newton

Sử dụng bộ công cụ bên dưới để kiểm tra nhanh kết quả tính tỷ lệ lượng, cũng như hệ số các phần tử tương ứng trong một Khai triển Nhị thức Newton:

Hai công việc không thể thực hiện đồng thời. Công việc 1 có m cách, công việc 2 có n cách. Tổng số cách = m + n.

m+n=3+4=7m + n = 3 + 4 = 7
📌Áp dụng quy tắc cộng: hai sự kiện loại trừ nhau.
📌Tổng số cách chọn = 3+4=73 + 4 = 7 (cách)

IV. Bài tập Trắc nghiệm

Câu 1:Khai triển của đa thức $(a+b)^4$ có bao nhiêu số hạng?
Câu 2:Trong khai triển $(x - y)^5$, hệ số của số hạng chứa $x^2y^3$ là:
Câu 3:Số các khai triển tổng thành đa thức của biểu thức Newton có bao nhiêu phần tử độc lập khi $n=5$?
Câu 4:Hệ số của $x^4$ trong biểu thức $(x + 2)^5$ là:
Câu 5:Số tự do không chứa $x$ trong khai triển $(x + \frac{1}{x})^4$ ($x \neq 0$) nhận biểu đồ số học bằng:
Câu 6:Tính tổng các hệ số của các số hạng có trong khai triển cấu trúc nhị thức $(x - 1)^5$?
Câu 7:Chỉ ra hệ số của $x^2$ trong triển khai của hàm bậc $(1 - 3x)^4$?
Câu 8:Khai triển Newton của $(a+b)^5$ tạo thành tam giác Pascal có dãy hệ số liên tiến là:
Đúng / Sai
Câu 9Một bạn học sinh lập bảng cho tính chất biểu thức khai triển $(2x - 3y)^5$. Vui lòng kiểm tra các mệnh đề sau:
a)Khai triển trên tạo ra một chuỗi gồm đúng 6 số hạng.
b)Hệ số của số hạng đầu tiên (bậc cao nhất của x) bằng 2.
c)Số hạng tự do (không chứa x, y) của biểu thức này bằng 0.
d)Tổng tất cả các hệ số của nó bằng -1.
Đúng / Sai
Câu 10Bàn về đa thức $P(x) = \left(x^2 - \dfrac{2}{x}\right)^4$ với $x \neq 0$.
a)Tổng hệ số $P(1)$ của đa thức này sau khi biến cấu là 1.
b)Số hạng không chứa $x$ trong đa thức trên bằng 24.
c)Không hề tồn tại bất cứ số hạng tự do nào (không chứa x) trong khai triển.
d)Hệ số của số hạng chứa $x^2$ lớn hơn 20.
Câu 11:Xét khai triển nhị thức $(x + 2)^5$. Tổng mọi hệ số của các cấu thành ẩn trong đó phải bằng một số tự nhiên cụ thể. Số đó là bao nhiêu?
Câu 12:Số lượng hệ số xuất hiện trong một khai triển đa thức Newton bậc $5$ tạo ra tam giác Pascal cấu hình hàng thứ mấy (Đo theo quy ước sách giáo khoa)?

V. Bài tập tự luận tổng hợp

📝 Bài tập tự luận tổng hợp

Bài 1. Khai triển các biểu thức sau thành đa thức: a) Dùng định lý Newton làm phẳng: (x+4)4(x + 4)^4.

b) Thực thi đan xen biểu thức: (3x1)5(3x - 1)^5.

Bài 2. Khai triển các biểu thức chứa mẫu số và căn thức. a) Tung phẳng đẳng thức có căn: (2x+1)4\left(\sqrt{2}x + 1\right)^4.

b) Xử lý dải mẫu thức: (y21y)5\left(y^2 - \dfrac{1}{y}\right)^5. (Yêu cầu y0y \neq 0).

Bài 3. Nhiệm vụ tìm hệ số. a) Đi tìm hệ số của phân mục chứa x3x^3 trong biểu thức (15x)4(1 - 5x)^4.

b) Xác định hệ số khép của a2b3a^2 b^3 khi khai phá (2a+3b)5(2a + 3b)^5.

Bài 4. Đọc và định khoản số mũ rút gọn. a) Khảo nghiệm số hạng chứa x8x^8 từ chuỗi (x32x)4\left(x^3 - \dfrac{2}{x}\right)^4.

b) Từ khai triển (xx+1x3)5\left( x\sqrt{x} + \dfrac{1}{x^3} \right)^5, lấy ra hệ số của mức x có lũy thừa là 33.

Bài 5. Chuyên đề số hạng độc lập tự do phần I. a) Lấy số hạng không chứa xx trong (x2+1x)6\left(x^2 + \dfrac{1}{x}\right)^6 (Lưu ý n=6n=6 chỉ cần chập).

b) Điều kiện số hạng tự do trên xx cho chùm (2x3x2)5\left(2x - \dfrac{3}{x^2}\right)^5. Giải xem có bắt được kk không?

Bài 6. Chuyên đề số hạng độc lập tự do phần II (tham số m). a) Số hạng không mang xx nằm trong khai triển Newton của (x+mx2)3\left(x + \dfrac{m}{x^2}\right)^3 bằng 192. Xác định biến mRm \in \mathbb{R}.

b) Mở rộng ra có hệ phương diện P(x)=(mx2x)4P(x) = \left(mx - \dfrac{2}{x}\right)^4. Trả về số hạng tự do là 24. Truy lùm hệ số mm bằng phép rễ.

Bài 7. Sử dụng Newton đi xấp xỉ phần số lẻ (không dùng máy). a) Trích đoạn rút gọn gần chuẩn cho 1,0241{,}02^4.

b) Dự trừ tính xấp xỉ lấy 4 số cho biểu số 0,9850{,}98^5.

Bài 8. Dùng chức năng khai báo biến triệt tiêu. a) Lập phương án tính tổng mọi hệ số nếu khai triển A(x)=(5x4)4+(1x)5A(x) = (5x - 4)^4 + (1 - x)^5.

b) Hệ số a,b,ca, b, c liên tiếp của ma trận (x2px+q)5(x^2 - px + q)^5 bằng bao nhiêu nếu ta gán x=1x = 1?

Bài 9. Kết hợp cấu phức biểu thức. a) Rút gọn triệt âm: T=(x+1)4(x1)4T = (\sqrt{x} + 1)^4 - (\sqrt{x} - 1)^4.

b) Suy ra một hệ số của xx bên trong lòng TT?

Bài 10. Nâng cao: Phương trình cấu thành số hạng. a) Lập trình tìm nghiệm nNn \in \mathbb{N} trong Cn1+Cn2=15C_n^1 + C_n^2 = 15.

b) Sử dụng con số nn vừa tìm, đặt nó thay thế vào khuôn (2xy)n(2x - y)^n. Tính hệ số của x2y3x^2 y^3.

💡 Đóng/Mở Đáp án chi tiết

Bài 1: a) Áp dụng: (x+4)4=x4+4(x3)(4)+6(x2)(16)+4(x)(64)+256=x4+16x3+96x2+256x+256(x+4)^4 = x^4 + 4(x^3)(4) + 6(x^2)(16) + 4(x)(64) + 256 = x^4 + 16x^3 + 96x^2 + 256x + 256.

b) (3x1)5=(3x)55(3x)4(1)+10(3x)3(1)210(3x)2(1)3+5(3x)(1)415=243x5405x4+270x390x2+15x1(3x - 1)^5 = (3x)^5 - 5(3x)^4(1) + 10(3x)^3(1)^2 - 10(3x)^2(1)^3 + 5(3x)(1)^4 - 1^5 = 243x^5 - 405x^4 + 270x^3 - 90x^2 + 15x - 1.

Bài 2: a) (2x+1)4=(2x)4+4(2x)3(1)+6(2x)2(1)2+4(2x)(1)3+14=4x4+82x3+12x2+42x+1(\sqrt{2}x + 1)^4 = (\sqrt{2}x)^4 + 4(\sqrt{2}x)^3(1) + 6(\sqrt{2}x)^2(1)^2 + 4(\sqrt{2}x)(1)^3 + 1^4 = 4x^4 + 8\sqrt{2}x^3 + 12x^2 + 4\sqrt{2}x + 1.

b) (y2y1)5=y105y8(y1)+10y6(y2)10y4(y3)+5y2(y4)y5=y105y7+10y410y+5y2y5(y^2 - y^{-1})^5 = y^{10} - 5y^8(y^{-1}) + 10y^6(y^{-2}) - 10y^4(y^{-3}) + 5y^2(y^{-4}) - y^{-5} = y^{10} - 5y^7 + 10y^4 - 10y + 5y^{-2} - y^{-5}.

Bài 3: a) SHTQ là C4k(5x)kC_4^k (-5x)^k. Cần x3k=3C43(5)3=4(125)=500x^3 \Rightarrow k=3 \Rightarrow C_4^3 (-5)^3 = 4 \cdot (-125) = -500. Hệ số là 500-500.

b) (2a+3b)5(2a+3b)^5 có SHTQ C5k(2a)5k(3b)kC_5^k (2a)^{5-k} (3b)^k. Cần a2b3k=3C532233=10427=1080a^2b^3 \Rightarrow k=3 \Rightarrow C_5^3 \cdot 2^2 \cdot 3^3 = 10 \cdot 4 \cdot 27 = 1080.

Bài 4: a) SHTQ C4kx123k(2x1)k=C4k(2)kx124kC_4^k x^{12-3k} (-2x^{-1})^k = C_4^k (-2)^k x^{12-4k}. Mũ là 8124k=8k=18 \Rightarrow 12-4k = 8 \Rightarrow k=1 \Rightarrow Hệ số: C41(2)1=8C_4^1 (-2)^1 = -8. Số hạng là 8x8-8x^8.

b) SHTQ: C5k(x3/2)5k(x3)k=C5kx153k23k=C5kx159k2C_5^k (x^{3/2})^{5-k} (x^{-3})^k = C_5^k x^{\frac{15-3k}{2} - 3k} = C_5^k x^{\frac{15-9k}{2}}. Để mũ là 3: 159k2=3159k=6k=1\dfrac{15-9k}{2} = 3 \Rightarrow 15-9k=6 \Rightarrow k=1. Hệ số C51=5C_5^1 = 5.

Bài 5: a) SHTQ: C6kx122kxk=C6kx123kC_6^k x^{12-2k} x^{-k} = C_6^k x^{12-3k}. Mũ là 0123k=0k=40 \Rightarrow 12-3k=0 \Rightarrow k=4. Số tự do: C64=15C_6^4 = 15. (Dù kiến thức lớp 10 đa số dạy mũ 4, 5, nhưng với n=6 thì đây là bài rèn công thức).

b) SHTQ là C5k(2x)5k(3x2)k=x53kC_5^k (2x)^{5-k} (-3x^{-2})^k = \dots x^{5-3k}. Lấy mũ bằng không sinh ra 53k=0k=5/35-3k = 0 \Rightarrow k = 5/3. Do k không nguyên nên vô nghiệm. Không có hệ số thoả mãn.

Bài 6: a) SHTQ C3kx3k(mx2)k=C3kmkx33kC_3^k x^{3-k} (mx^{-2})^k = C_3^k m^k x^{3-3k}. Cho bằng 0 ta có k=1k=1. Số hạng tự do: C31m1=3mC_3^1 m^1 = 3m. Đề cho 3m=192m=643m = 192 \Rightarrow m = 64.

b) SHTQ: C4k(mx)4k(2x1)k=C4km4k(2)kx42kC_4^k (mx)^{4-k} (-2x^{-1})^k = C_4^k m^{4-k} (-2)^k x^{4-2k}. Mũ bằng 0 sinh ra k=2k=2. Số tự do là C42m2(2)2=6m24=24m2C_4^2 m^2 (-2)^2 = 6 m^2 \cdot 4 = 24m^2. Định số 24 24m2=24m2=1m=1\Rightarrow 24m^2 = 24 \Rightarrow m^2 = 1 \Rightarrow m = 1 hoặc m=1m = -1.

Bài 7: a) 1,024=(1+0,02)4=1+4(0,02)+6(0,0004)+=1+0,08+0,0024=1,08241{,}02^4 = (1 + 0{,}02)^4 = 1 + 4(0{,}02) + 6(0{,}0004) + \dots = 1 + 0{,}08 + 0{,}0024 = 1{,}0824.

b) 0,985=(10,02)5=15(0,02)+10(0,0004)10(0,000008)+=10,10+0,0040,00008=0,903920{,}98^5 = (1 - 0{,}02)^5 = 1 - 5(0{,}02) + 10(0{,}0004) - 10(0{,}000008) + \dots = 1 - 0{,}10 + 0{,}004 - 0{,}00008 = 0{,}90392. Xấp xỉ cỡ 0,90390{,}9039.

Bài 8: a) Tổng hệ số nhẩm nhanh thay x=1x=1 thu A(1)=14+05=1A(1) = 1^4 + 0^5 = 1.

b) Tính nhẩm cho tham số p, q là (1p+q)5(1 - p + q)^5. (Thuộc dạng tổng hệ số phụ thuộc giá trị mốc).

Bài 9: a) Khai triển (x+1)4=x2+4xx+6x+4x+1(\sqrt{x}+1)^4 = x^2 + 4x\sqrt{x} + 6x + 4\sqrt{x} + 1. Trừ đi (x1)4=x24xx+6x4x+1(\sqrt{x}-1)^4 = x^2 - 4x\sqrt{x} + 6x - 4\sqrt{x} + 1. Trừ hai vế triệt bậc nguyên: T=8xx+8x=8x(x+1)T = 8x\sqrt{x} + 8\sqrt{x} = 8\sqrt{x}(x+1).

b) Số hệ số của x trong T là 0 (vì toàn mang hàm số x\sqrt{x}xxx\sqrt{x}).

Bài 10: a) n+n(n1)2=152n+n2n=30n2+n30=0n=5n + \dfrac{n(n-1)}{2} = 15 \Leftrightarrow 2n + n^2 - n = 30 \Leftrightarrow n^2 + n - 30 = 0 \Rightarrow n = 5.

b) Biểu thức trở thành (2xy)5(2x-y)^5. Mẫu mũ x2y3k=3x^2y^3 \Rightarrow k=3 hệ số là C5322(1)3=104(1)=40C_5^3 \cdot 2^2 \cdot (-1)^3 = 10 \cdot 4 \cdot (-1) = -40.

💬 Tham gia Group Facebook thảo luận bài tập →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục