🛠️ Công cụ

Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp

Các khái niệm, công thức tính và nhận diện hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp trong bộ môn Toán 10 Kết nối tri thức.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Hoán vị

1. Kiến thức cần nhớ

Cho tập hợp AA gồm nn phần tử (n1n \ge 1). Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự nn phần tử của tập hợp AA được gọi là một hoán vị của nn phần tử đó.

Hai hoán vị của cùng nn phần tử chỉ khác nhau về thứ tự sắp xếp.

⚡ Số các hoán vị

Ký hiệu số các hoán vị của nn phần tử là PnP_n. Ta có công thức: Pn=n(n1)(n2)21=n!P_n = n(n-1)(n-2) \dots 2 \cdot 1 = n! (Đọc là nn giai thừa)

Quy ước: 0!=10! = 1.

Gợi ý Casio: Phím hoán vị trên bảng điều khiển là x!. Bấm 5! = 120120.


2. Các dạng toán về Hoán vị

📌 Dạng 1: Bài toán sử dụng Hoán vị

Dấu hiệu: Chọn TOÀN BỘ nn phần tử ra và mang đi sắp xếp cho các vị trí phân biệt.

🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Xếp hàng ngang

Từ một nhóm gồm 77 học sinh, hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 77 học sinh này thành một hàng dọc?

💡 Xem lời giải

Việc sắp xếp vị trí cho tất cả 77 học sinh là một hoán vị của 77 phần tử (vì mọi học sinh đều được tham gia việc sắp hàng, đổi thứ tự là ra một hàng mới). Số cách xếp dọc là: P7=7!=7654321=5040P_7 = 7! = 7 \cdot 6 \cdot 5 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 1 = 5040 cách.

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Xếp chữ cái tạo từ

Từ các chữ cái A,B,C,D,EA, B, C, D, E có thể lập được bao nhiêu “từ” gồm 55 chữ cái khác nhau (mỗi từ không nhất thiết phải có nghĩa)?

💡 Xem lời giải

Tập hợp các chữ cái được cho có 55 phần tử. Một từ được lập bằng cách xếp ngang cả 55 chữ cái này sẽ là một hoán vị trực tiếp của 55 phần tử đó. Số từ sinh ra được: P5=5!=120P_5 = 5! = 120 từ.

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Xếp cạnh nhau theo nhóm

Trên một kệ sách có 44 sách Toán và 33 sách Ngữ văn. Có bao nhiêu cách xếp các cuốn sách trên thành một hàng ngang sao cho các cuốn sách cùng môn được xếp cạnh nhau?

💡 Xem lời giải
  • Bước 1: Coi toàn bộ khối sách Toán là một “gói sách T”, khối sách Văn là “gói sách V”. Có 2!=22! = 2 cách xếp vị trí hoán đổi cho 2 khối này (Khối T trước hay Khối V trước).
  • Bước 2: Xếp 44 cuốn sách Toán phân biệt trong khối T \Rightarrow 4!=244! = 24 cách.
  • Bước 3: Xếp 33 cuốn sách Văn phân biệt trong khối V \Rightarrow 3!=63! = 6 cách. Theo quy tắc nhân: Số cách sắp xếp thỏa mãn là 2!4!3!=2246=2882! \cdot 4! \cdot 3! = 2 \cdot 24 \cdot 6 = 288 cách.
🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 2) Xếp có điều kiện cố định

Cần xếp 66 bạn học sinh (gồm 11 Lớp trưởng, 11 Lớp phó và 44 thành viên) vào một chiếc ghế dài có 66 chố. Hỏi có bao nhiêu cách bố trí nếu Lớp trưởng luôn đòi ngồi ở vị trí ngoài cùng bên trái?

💡 Xem lời giải
  • Ghế ngoài cùng bên trái đã bị khóa cứng cho bạn Lớp trưởng (chỉ có 11 cách sắp xếp cho ghế này).
  • Mọi bạn còn lại (55 người) sẽ được sắp xếp tự do vào 55 chiếc ghế trống còn lại \Rightarrow Đây là một hoán vị P5=5!=120P_5 = 5! = 120 cách.
🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 3) Xếp vị trí xen kẽ

44 nam và 44 nữ. Cần xếp 88 người này thành một hàng dọc sao cho nam và nữ đứng xen kẽ nhau. Tìm số phương án được phép?

💡 Xem lời giải

Vị trí xen kẽ tạo ra 2 kịch bản sắp xếp hình thái:

  • Trường hợp 1: Bắt đầu bằng khối Nam (Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam - Nữ). Xếp 44 nam vào 44 vị trí lẻ 4!\Rightarrow 4! cách. Xếp 44 nữ vào 44 vị trí chẵn 4!\Rightarrow 4! cách. \Rightarrow Cụm này có: 4!4!=5764! \cdot 4! = 576 cách.
  • Trường hợp 2: Bắt đầu bằng khối Nữ (Nữ - Nam - …). Vai trò tương tự, số cách xếp: 4!4!=5764! \cdot 4! = 576 cách. Theo quy tắc cộng, tổng số cách xếp xen kẽ được là: 576+576=1152576 + 576 = 1152 cách.

II. Chỉnh hợp

1. Kiến thức cần nhớ

Cho tập hợp AA gồm nn phần tử (n1n \ge 1). Kết quả của việc lấy kk phần tử khác nhau từ nn phần tử của tập hợp AAsắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập kk của nn phần tử đã cho (1kn1 \le k \le n).

⚡ Số các chỉnh hợp

Ký hiệu số các chỉnh hợp chập kk của nn phần tử là AnkA_n^k. Công thức tính: Ank=n!(nk)!=n(n1)(nk+1)A_n^k = \frac{n!}{(n-k)!} = n(n-1) \dots (n-k+1)

📋 Nhận xét

Từ định nghĩa, hoán vị thực chất là chỉnh hợp chập nn của nn phần tử: Ann=Pn=n!A_n^n = P_n = n!.

Gợi ý Casio: Phím chức năng nPr. Cú pháp bấm A103A_{10}^{3} là: 10 SHIFT nPr 3 = 720720.


2. Các dạng toán về Chỉnh hợp

📌 Dạng 2: Bài toán sử dụng Chỉnh hợp

Dấu hiệu: Lấy một tập con kk phần tử (với k<nk < n) ra khỏi tập nn phần tử ban đầu, sau đó có quan tâm đến thứ tự (chức vụ, số đếm, huy chương…).

🔍 Ví dụ 6 — (Mức độ 1) Ban cán sự lớp

Một chi đoàn có 1515 đoàn viên. Cần bầu ra ban chấp hành gồm 33 người với các chức vụ: Bí thư, Phó bí thư, Ủy viên. Hỏi có bao nhiêu khả năng bầu chọn?

💡 Xem lời giải

Việc chọn 33 đoàn viên từ 1515 đoàn viên và gắn cho 33 chức vụ khác nhau là lấy ra một tập nhỏ mà bên nội bộ có sự phân quyền vị trí riêng biệt (có thứ tự quan trọng). Do đó, số kết quả bầu được là một chỉnh hợp chập 33 của 1515: A153=151413=2730A_{15}^3 = 15 \cdot 14 \cdot 13 = 2730 cách.

🔍 Ví dụ 7 — (Mức độ 1) Trao giải thể thao

Trong một cuộc chạy đua Marathon có sự tham gia của 88 vận động viên tranh tài. Ban tổ chức sẽ trao cúp Vàng, Bạc, Đồng cho 33 người về đích đầu tiên. Số khả năng xếp hạng trao giải xảy ra là bao nhiêu?

💡 Xem lời giải

Mỗi cá nhân thuộc nhóm 33 người chiến thắng sẽ nắm trong tay 33 màu cúp khác nhau, định danh thứ tự Nhất, Nhì, Ba rõ ràng. Áp dụng bản chất biểu hiện phương thức của Chỉnh hợp: A83=876=336A_8^3 = 8 \cdot 7 \cdot 6 = 336 cách.

🔍 Ví dụ 8 — (Mức độ 2) Lập số tự nhiên chập

Từ các chữ số 1,2,3,4,5,6,71, 2, 3, 4, 5, 6, 7, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 44 chữ số khau nhau đôi một?

💡 Xem lời giải

Mỗi số tự nhiên gồm 44 chữ số khác nhau lấy từ tập hợp 77 chữ số đã cho tương ứng với một chỉnh hợp chập 44 của 77 phần tử (vì sự hoán vị thứ tự giữa hàng ngàn, trăm, chục, đơn vị sẽ tạo ra các số hoàn toàn khác biệt nhau, ví dụ 123443211234 \neq 4321). Số các số tự nhiên có thể lập được là: A74=7654=840A_7^4 = 7 \cdot 6 \cdot 5 \cdot 4 = 840 số.

🔍 Ví dụ 9 — (Mức độ 2) Quy định công việc phân ban

1010 học sinh tình nguyện viên. Dịp Hội chợ Xuân cần chọn 44 bạn, phân công cụ thể mỗi bạn làm một việc riêng: 1 bạn bán vé máy bay, 1 bạn lau dọn sảnh, 1 bạn kiểm tra an ninh, 1 bạn đi phát tờ rơi ngoài cổng. Tính số cách bố trí nhân sự?

💡 Xem lời giải

Vì vai trò của 44 công việc trên là tách biệt và khác biệt nhau hoàn toàn, nên việc chỉ định 44 người từ 1010 người có đính kèm công việc chính xác sẽ là một thao tác Chỉnh hợp có quan tâm việc đắp hạng mục: Số khả năng bố trí là A104=10987=5040A_{10}^4 = 10 \cdot 9 \cdot 8 \cdot 7 = 5040 cách phân công.

🔍 Ví dụ 10 — (Mức độ 3) Chỉnh hợp gián đoạn

Một dải tín hiệu cần 55 dải màu liên tiếp, chọn một cách độc lập từ một bộ có 99 màu sắc khác nhau. Nếu dải màu thứ nhất và dải màu số 5 luôn luôn giống hệt nhau về màu sắc, hỏi có bao nhiêu tín hiệu khác nhau được tạo ra?

💡 Xem lời giải

Vì dải 1 và 5 “giống hệt nhau” nền có thể coi 2 dải này là 1 khối chung màu được định danh.

  • Bước 1: Chọn màu cho khối chốt (dải 1 & 5). Ta lấy 11 màu từ 99 màu hiện có 9\Rightarrow 9 cách.
  • Bước 2: Còn lại 33 dải (dải 2, 3, 4) nằm chèn ở giữa. Việc chọn 33 dải màu từ 88 màu còn dư (do các dải liên tiếp không được phép trùng lặp màu sắc cơ sở) là một quá trình chọn chập 33 có nhận biết vị trí: A83A_8^3 cách. Nhân lại: 9A83=9336=30249 \cdot A_8^3 = 9 \cdot 336 = 3024 cách.

III. Tổ hợp

1. Kiến thức cần nhớ

Cho tập hợp AA gồm nn phần tử (n1n \ge 1). Mỗi tập con gồm kk phần tử của tập hợp AA (với 1kn1 \le k \le n) được gọi là một tổ hợp chập kk của nn phần tử đã cho.

Ở tổ hợp, không có sự phân biệt thứ tự sắp xếp. Việc lấy các phần tử (a,b)(a, b)(b,a)(b, a) được tính chung là một tổ hợp {a,b}\{a, b\}.

⚡ Số các tổ hợp

Ký hiệu số các tổ hợp chập kk của nn phần tử là CnkC_n^k. Công thức tính: Cnk=Ankk!=n!k!(nk)!C_n^k = \frac{A_n^k}{k!} = \frac{n!}{k!(n-k)!} Quy ước: Cn0=1C_n^0 = 1.

Gợi ý Casio: Phím chức năng nCr. Cú pháp bấm C103C_{10}^{3} là: 10 SHIFT nCr 3 = 120120.

📋 Tính chất của các số Tổ hợp
  1. Tính chất đối xứng: Cnk=CnnkC_n^k = C_n^{n-k} (0kn0 \le k \le n). (Ví dụ: Chọn 33 bạn đi thi từ 1010 bạn mang lại số lượng cách giống y hệt như việc chọn ra 77 bạn để loại ở lại).
  2. Hệ thức Pascal: Cn+1k=Cnk+Cnk1C_{n+1}^k = C_n^k + C_n^{k-1} (1kn1 \le k \le n).

2. Các dạng toán về Tổ hợp

📌 Dạng 3: Bài toán sử dụng Tổ hợp

Mẹo phân biệt sống còn:

  • Lấy kk đối tượng ra khỏi nncần đính kèm chức danh/vị trí khác biệt \Rightarrow thứ tự \Rightarrow Dùng Chỉnh hợp AnkA_n^k.
  • Lấy kk đối tượng ra khỏi nncác đối tượng đó vai trò như nhau \Rightarrow KHÔNG thứ tự \Rightarrow Dùng Tổ hợp CnkC_n^k.

Dấu hiệu dùng Tổ hợp: Bốc ngẫu nhiên một Nhóm người/hạt bi ra nhưng không trao vị trí. Hình học liên quan (số đoạn thẳng, diện tích tam giác).

🔍 Ví dụ 11 — (Mức độ 1) Lấy bi từ hộp

Một hộp chứa 2020 viên bi được đánh số độc lập. Có bao nhiêu cách rút ngẫu nhiên cùng lúc ra 44 viên bi?

💡 Xem lời giải

Quá trình rút 44 viên bi từ hộp một cách “cùng lúc” không có quy định nào về vị trí xếp hạng xuất hiện (hạt nào bốc ra trước sau không quá quan trọng). Bốc không kể thứ tự. Điều này thỏa mãn một tổ hợp chập 44 của 2020. Số cách rút là: C204=20!4!16!=4845C_{20}^4 = \dfrac{20!}{4! \cdot 16!} = 4845 cách.

🔍 Ví dụ 12 — (Mức độ 1) Trực nhật vòng loại

Nhóm có 66 người. Chọn ra một nhóm nhỏ gồm 22 người đi cắm trại. Có bao nhiêu cách?

💡 Xem lời giải

22 người được phân công đi cắm trại tự do trong đội nhóm không có cấp bậc phân biệt C62=15\Rightarrow C_6^2 = 15 cách.

🔍 Ví dụ 13 — (Mức độ 2) Chia trường hợp chọn người

Một tổ làm việc có 55 kĩ sư nam và 44 kĩ sư nữ. Lãnh đạo cần lập một nhóm công tác gồm 33 người sao cho có đúng 11 kĩ sư nữ. Hỏi có bao nhiêu cách lập nhóm?

💡 Xem lời giải

Nhóm 33 người có “đúng 1 kĩ sư nữ”, nghĩa là gồm: 11 nữ và 22 nam cùng thành lập tổ hợp tác.

  • Bước 1: Chọn 11 nữ từ 44 kĩ sư nữ, không có chức vụ đi kèm C41=4\Rightarrow C_4^1 = 4 cách.
  • Bước 2: Chọn 22 nam từ 55 kĩ sư nam, không chức vụ phân lập C52=10\Rightarrow C_5^2 = 10 cách. Theo quy tắc nhân ở 2 bước nối tiếp, số đội là: C41C52=410=40C_4^1 \cdot C_5^2 = 4 \cdot 10 = 40 cách.
🔍 Ví dụ 14 — (Mức độ 2) Khái niệm chóp hình học

Trong mặt phẳng vẽ ra 1515 điểm phân biệt độc lập và không có bất luận 33 điểm nào nằm thẳng hàng với nhau. Hỏi có thể tạo ra được số lượng bao nhiêu đoạn thẳng nối từ các đỉnh trên?

💡 Xem lời giải

Đoạn thẳng là một cạnh quy tụ từ 2 điểm (Không tính chiều hướng đi từ ABA \to B hay BAB \to A, tính như một đoạn ABAB). Số cách chọn 22 điểm từ nguồn 1515 điểm chính là số hạt giống tạo biên đoạn thẳng: C152=105C_{15}^2 = 105 đoạn thẳng.

🔍 Ví dụ 15 — (Mức độ 3) Lấy ít nhất một đối tượng

Một đề cương ôn tập môn Toán có 1010 câu hỏi tự luận. Giáo viên yêu cầu học sinh làm ít nhất 88 câu hỏi để đậu. Tính tổng phương án chọn các bài tự luận của một học sinh?

💡 Xem lời giải

“Ít nhất 88 câu” nghĩa là sinh viên có thể làm một khối: 88 câu, 99 câu, hoặc toàn bộ 1010 câu. Ta phân làm 3 trường hợp độc lập và áp quy tắc cộng. Không quan trọng làm bài nào trước hay sau, nên dùng Tổ hợp.

  • Trường hợp 1: Chọn 88 câu \RightarrowC108=45C_{10}^8 = 45.
  • Trường hợp 2: Chọn 99 câu \RightarrowC109=10C_{10}^9 = 10.
  • Trường hợp 3: Chọn đủ 1010 câu \RightarrowC1010=1C_{10}^{10} = 1. Tổng cộng số phương án chọn bài: 45+10+1=5645 + 10 + 1 = 56 phương án thụ lý.

IV. Phương trình đại số tổ hợp nâng cao

📌 Dạng 4: Phương trình, bất phương trình tổ hợp

Phương pháp:

  • Cần đặt điều kiện cho ẩn số nn, kk nằm ở các vị trí: nkn \ge k, với nnkNk \in \mathbb{N}.
  • Sử dụng trực tiếp công thức khai triển Pn=n!P_n = n!, Ank=n!(nk)!A_n^k = \dfrac{n!}{(n-k)!}, Cnk=n!k!(nk)!C_n^k = \dfrac{n!}{k!(n-k)!}.
  • Rút gọn các biểu thức giai thừa (giữ thành phần lớn, nới ra thành phần nhỏ rồi triệt tiêu) và giải phương trình đại số bậc 2, bậc 3.
🔍 Ví dụ 16 — (Mức độ 2) Giải phương trình hệ số tự do

Giải phương trình: Cx2+Ax2=30C_x^2 + A_x^2 = 30 với ẩn số xNx \in \mathbb{N}.

💡 Xem lời giải

Điều kiện: x2,xNx \ge 2, x \in \mathbb{N}. Khai triển theo công thức: x!2!(x2)!+x!(x2)!=30\dfrac{x!}{2!(x-2)!} + \dfrac{x!}{(x-2)!} = 30 Ta biết rằng: x!(x2)!=x(x1)(x2)!(x2)!=x(x1)\dfrac{x!}{(x-2)!} = \dfrac{x(x-1)(x-2)!}{(x-2)!} = x(x-1). Thế vào phương trình: x(x1)2+x(x1)=30\dfrac{x(x-1)}{2} + x(x-1) = 30 Quy đồng mẫu 2: x(x1)+2x(x1)=603x(x1)=60x(x1)=20x(x-1) + 2x(x-1) = 60 \Leftrightarrow 3x(x-1) = 60 \Leftrightarrow x(x-1) = 20. x2x20=0\Leftrightarrow x^2 - x - 20 = 0. Giải phương trình bậc 2, ta được x=5x = 5 (nhận) hoặc x=4x = -4 (loại). Vậy x=5x = 5.

🔍 Ví dụ 17 — (Mức độ 2) Giải phương trình dùng Hoán vị

Có phương trình toán học PxPx1=24P_x - P_{x-1} = 24. Hỏi nghiệm của nó bằng bao nhiêu?

💡 Xem lời giải

Điều kiện x1x \ge 1, xNx \in \mathbb{N}. Công thức hoán vị: Px=x!P_x = x!. Ta rút gọn nhân tử x!x! thành x(x1)!=xPx1x \cdot (x-1)! = x \cdot P_{x-1}. Thay vào pt: xPx1Px1=24x \cdot P_{x-1} - P_{x-1} = 24 Px1(x1)=24\Leftrightarrow P_{x-1} \cdot (x-1) = 24 (x1)!(x1)=24\Leftrightarrow (x-1)! \cdot (x-1) = 24. Lập bảng thử giá trị nhanh với n!n!: x=43!3=63=18x=4 \Rightarrow 3! \cdot 3 = 6 \cdot 3 = 18 (chưa bằng 24). Một cách khác, ta dò các số để bằng 24, nếu số quá nhỏ không có. Vậy phương trình có thể vô nghiệm không? Thực tế 24=46=4!24 = 4 \cdot 6 = 4!. Nếu (x1)!(x1)=4321(x-1)! (x-1) = 4 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 1. Nó không phải phương trình chuẩn nguyên. Vậy ta phải làm lại. Nếu Px+1Px=P4P_{x+1} - P_{x} = P_4? Nghĩa là bài này vô nghiệm trên tập tự nhiên.

(Đính chính thành: Pk vıˊ dụ Px=120x=5P_k \text{ ví dụ } P_x = 120 \Rightarrow x = 5). Vậy x\Rightarrow x \in \emptyset.

🔍 Ví dụ 18 — (Mức độ 2) Hệ thức pascal

Tính nhanh tổ hợp: Biết Cnk1=aC_n^{k-1} = a, Cnk=bC_n^k = b. Áp dụng ngay Cn+1k=a+bC_{n+1}^k = a + b. Cụ thể, C73+C74C_7^3 + C_7^4 bằng bao nhiêu?

💡 Xem lời giải

Theo Pascal, Cnk+Cnk1=Cn+1kC_n^k + C_n^{k-1} = C_{n+1}^k. Tại đây n=7n=7, k=4k=4, đại lượng sẽ bằng: C7+14=C84C_{7+1}^4 = C_8^4. Tính C84=8!4!4!=70C_8^4 = \dfrac{8!}{4! \cdot 4!} = 70.

🔍 Ví dụ 19 — (Mức độ 3) Bất phương trình Chỉnh hợp và Tổ hợp

Giải bất phương trình: An2<Cn3A_n^2 < C_n^3. (Yêu cầu nN,n3n \in \mathbb{N}, n \ge 3).

💡 Xem lời giải

Khai triển bất phương trình: n!(n2)!<n!3!(n3)!\dfrac{n!}{(n-2)!} < \dfrac{n!}{3!(n-3)!} n(n1)<n(n1)(n2)6\Leftrightarrow n(n-1) < \dfrac{n(n-1)(n-2)}{6} Với n3n \ge 3, suy ra n(n1)>0n(n-1) > 0. Ta có quyền chia hai vế cho chuỗi lượng dương n(n1)n(n-1): 1<n26n2>6n>8.1 < \dfrac{n-2}{6} \Leftrightarrow n-2 > 6 \Leftrightarrow n > 8. Kết luận: Nghiệm của bất phương trình là các bộ số n tự nhiên n9n \ge 9.

🔍 Ví dụ 20 — (Mức độ 3) Hệ phương trình giao thoa

Tìm ẩn n,kNn, k \in \mathbb{N} thỏa mãn hệ hệ số: {Cnk=120Ank=720\begin{cases} C_n^k = 120 \\ A_n^k = 720 \end{cases}

💡 Xem lời giải

Sử dụng công thức liên kết giữa lực phân bố: Ank=k!CnkA_n^k = k! \cdot C_n^k. Chia tương đối AA cho CC: k!=AnkCnk=720120=6k! = \dfrac{A_n^k}{C_n^k} = \dfrac{720}{120} = 6 Biết 3!=321=6k=33! = 3 \cdot 2 \cdot 1 = 6 \Rightarrow k = 3. Thế mấu chốt vào phương trình dưới: An3=720n(n1)(n2)=720A_n^3 = 720 \Leftrightarrow n(n-1)(n-2) = 720 Nhận thấy 720=1098720 = 10 \cdot 9 \cdot 8. Đồng nhất hệ thức n(n1)(n2)n=10n(n-1)(n-2) \Rightarrow n = 10. Vậy (n,k)=(10,3)(n, k) = (10, 3).


V. Bài tập Trắc nghiệm

Câu 1:Khái niệm nào sau đây đúng để tính số lượng một sự sắp xếp toàn bộ $n$ học sinh vây quanh hàng dọc không thay đổi kích thước thành viên?
Câu 2:Giá trị của $P_4$ là bao nhiêu?
Câu 3:Số cách chọn $2$ học sinh từ một nhóm $10$ học sinh ra phân làm Lớp trưởng và Lớp phó sẽ dùng công thức nào?
Câu 4:Lớp 10A có $30$ bạn. Thầy giáo gọi lên bảng $5$ bạn để tham gia vào giải bài tập (vai trò mỗi bạn như nhau hết). Hỏi số phướng cách thành lập nhóm?
Câu 5:Số cách chọn $4$ người từ ban cán sự $20$ người đi dự hội thảo mà không có bất kỳ điều kiện gì?
Câu 6:Cho mặt phẳng chứa $10$ điểm chung nhưng không có $3$ điểm nào thẳng hàng. Số đoạn thẳng nối được trên không gian mặt phẳng đấy bằng:
Câu 7:Số cách để sắp xếp $3$ cuốn sách Vật lý đồng nhất và $2$ cuốn sách Hóa học khác biệt thành một hàng ngang trên tủ sách (không yêu cầu điều kiện)? Các cuốn sách được coi là khối có nhân dạng riêng từng quyển.
Câu 8:Giá trị của biểu thức hằng đẳng số Tổ hợp: $C_5^1 + C_5^2$ có giá trị bằng bao nhiêu?
Đúng / Sai
Câu 9Một nhóm bạn gồm có $6$ cá nhân tên khác nhau. Muốn chia các khối số. Xét tính đúng sai của những phát biểu sau:
a)Việc chọn ra $1$ nhóm $3$ người chung mâm cần $C_6^3$ cách xếp.
b)Bầu ra một nhóm bạn $3$ người gồm 1 trưởng, 1 trò hề, 1 hậu cần bằng công thức tổ hợp $C_6^3$.
c)Số cách hoán đổi ví trí xếp ngồi hàng thẳng trên ghế là $6!$.
d)Đổi thứ tự cho 6 người vào ghế chữ U là hoán vị bằng $A_6^2$.
Đúng / Sai
Câu 10Từ các bộ số $\{1, 2, 3, 4, 5, 6\}$ (6 chữ số). Các bạn thảo luận quá trình lập số 3 chữ số khác nhau đôi một. Xét hệ tính đúng sai:
a)Lập ra được $A_6^3 = 120$ số đáp ứng yêu cầu chung.
b)Số chẵn có $3$ chữ số khác nhau bao gồm $60$ số do điều kiện cấu thành.
c)Lập số không cần khác nhau thì dùng chỉnh hợp thay thế hoán vị.
d)Số lẻ tạo dựng từ quá trình số cấu trúc này chiếm được ít nhất 100 số cấu thành.
Câu 11:Giải bóng đá học kỳ quy tụ lại $11$ đội bóng. Giả định thi đấu bằng vòng tròn một lượt (mỗi đội gặp trực tiếp mọi đội kia đúng một lần gặp). Tổng số lượng các pha bóng đấu đối chiến ở vòng đấu của một giải này phải là bao nhiêu trận đấu?
Câu 12:Biết giải một phương trình: $A_n^2 = 72$. Hãy chỉ ra con số n cần tìm?

VI. Công cụ tính toán Hoán vị - Tổ hợp

Sử dụng bộ công cụ bên dưới để kiểm tra nhanh kết quả tính Hoán vị (PnP_n), Chỉnh hợp (AnkA_n^k), Tổ hợp (CnkC_n^k) và Nhị thức Newton.

Hai công việc không thể thực hiện đồng thời. Công việc 1 có m cách, công việc 2 có n cách. Tổng số cách = m + n.

m+n=3+4=7m + n = 3 + 4 = 7
📌Áp dụng quy tắc cộng: hai sự kiện loại trừ nhau.
📌Tổng số cách chọn = 3+4=73 + 4 = 7 (cách)

VII. Bài tập tự luận tổng hợp

📝 Bài tập tự luận tổng hợp

Bài 1. Trong lớp học trang trí ngày hội, một ban cán sự gồm 1 đoàn trưởng, 1 lớp phó kỹ thuật và 5 sinh viên tham gia. a) Phải chỉ định ra 1 đoàn trưởng và 1 trưởng nhóm trang bị từ 8 bạn tổng, có bao nhiêu mô hình ban chỉ huy tổ hợp lại được để giao nhiệm vụ?

b) Chỉ cần mời chung 3 đại biểu đến đón khách (không đóng riêng tư nhiệm vụ cá nhân), có bao nhiêu khả năng chọn 3 bạn đó?

Bài 2. Một bó hoa có thể sử dụng xen kẽ 4 đóa hồng và 6 bông cúc vàng. a) Sắp vào lọ theo cách ngẫu nhiên ngang thành hình dải ruy băng. Có bao nhiêu chước hoán vị?

b) Xếp 4 đóa hồng gần kề nhau ôm cụm lại phía bên, có những cách cắm bó liên hiệp riêng nào?

Bài 3. Giải toán trên không gian điểm nội hình. a) Hệ thống có 25 viễn điểm radar. Lắp đặt 2 kết nối là 1 đường dây viễn tin. Tổng cộng lượng truyền tín đường dây bằng bao nhiêu?

b) Cũng 25 điểm radar lập thành tam giác quan trắc tạo 3 mút, bao nhiêu mô hình mộc cắm chóp mạng radar được sinh trưởng?

Bài 4. Lớp chọn ra 6 học sinh nam và 5 học sinh nữ để đi dự lễ tổng kết cuối năm học. Cô chủ nhiệm cần xếp hàng để cả nhóm đi lên cùng một xe buýt và xếp đội rước. a) Thầy cô yêu cầu nam đứng một vệt nhóm trên và nữ đứng riêng vệt dải dưới. Tính những khối hình hàng phát sinh hoán vị này?

b) Việc cử nhóm nhỏ có 4 nam và 2 nữ tham gia diễu hành trường mà chỉ bầu chung có thể chưng dụng bao nhiêu sự lựa chọn?

Bài 5. Chỉnh chập tổ hợp và biểu đồ ứng viên. a) Rút 6 viên bi ra của bình gồm 10 bi xanh và 5 bi đỏ. Xác định tỷ trọng và số cách rút sao cho có đúng 4 bi xanh được nhận?

b) Trong một hội đồng, lấy ra ít nhất 1 bạn có màu đỏ. Thống kê thử bao nhiêu tỷ lệ được hình thành chung?

Bài 6. Giai đoạn thi viết cuối khóa, ngân hàng bài là 15 đề. a) Trích xuất 4 đề cho vào sọt kiểm tra độc lập một khối thi, hệ điều hành random cho sinh ra bao nhiêu cấu trúc đề có mặt?

b) Nếu trích xuất và in điểm hạng tự động số 1, 2, 3 và 4 ra trang bìa in màu?

Bài 7. Đếm chuỗi sự kiện có điều kiện: Trong một thư mục có chứa 44 tệp doc, 55 tệp pdf33 tệp xls. Thầy giáo chọn ra một hỗn hợp gồm 33 loại tệp lên nền trình duyệt máy tính. a) Giáo viên lấy ra trọn gói đúng mỗi file 1 loại (không kể trật tự mở).

b) Nếu muốn chọn 44 tài liệu và có đúng được 22 tài liệu pdf, quá trình sẽ sinh bao nhiêu trạng thái?

Bài 8. Tìm x qua phương trình đại số học lượng. a) Giải kết hệ phương trình: Px30=900P_x - 30 = 90 - 0. Tính giá trị giai thừa tương xứng.

b) Giải một phương trình bằng cách đưa nó về nhẩm: Cx1+Cx2=15C_x^1 + C_x^2 = 15. (Với x>2x > 2).

Bài 9. Cấu trúc dãy số đặc trưng: Mật khẩu điện thoại dài đúng 6 số khác biệt lấy từ bàn phím 0,1,...,9.{0, 1, ..., 9}. a) Tính không gian mẫu tạo mật khẩu hợp lệ (nhớ là nó có thể đứng đầu bằng 0). Có bao mật khẩu số hình thành?

b) Mật khẩu lấy các số lẻ (không chứa chẵn nào) mà dài 5 chữ kí tự khau nhau. Hãy điểm hóa giá trị này?

Bài 10. Xét một ma trận tổ lập có giải phương trình. a) Tính cấu trúc bằng Hệ số Newton (chỉ việc mở đường bằng công thức cộng). Xét C103+C104=?C_{10}^3 + C_{10}^4 = ?

b) Tính biểu thức kết hợp chung 5Ann2=Cn15 \cdot A_{n}^{n-2} = C_{n}^{1} \dots. Lập ra quá trình phát chứng nghiệm phù hợp bằng nn.

💡 Đóng/Mở Đáp án chi tiết

Bài 1. a) Phân chức vụ quản lý \Rightarrow Chỉnh hợp chập 22: A82=56A_8^2 = 56 mô hình.

b) Khách không phân chức vụ, dùng Tổ hợp chập 33: C83=56C_8^3 = 56 khả năng. (Trùng hợp số liệu nhưng do vị trí Pascal chích lập).

Bài 2. a) Bó hoa tự do ruy băng dải ngang: 1010 đóa xếp hỗn loạn ngẫu nhiên P10=10!=3,628,800\Rightarrow P_{10} = 10! = 3,628,800 chước xếp.

b) 4 hồng gom cụm. Gọi khối Hồng là 1 phần tử. Kết hợp 6 cúc rải rác. Có 7!7! cách xếp dây 1+61+6. Đồng thời 44 hoa hồng đổi chỗ riêng khối là 4!4!. Số đáp án: 7!4!=120,9607! \cdot 4! = 120,960 bó liên hiệp.

Bài 3. a) Khảo quan 22 nối, Tổ hợp đoạn: C252=300C_{25}^2 = 300 dây truyền tín.

b) Chóp mộc radar, ba đỉnh quan không thẳng \Rightarrow C253=2300C_{25}^3 = 2300 khối thiết diện nhận sóng.

Bài 4. a) Nam nhóm trên (6!6! cách đổi chiều nội bộ đội vòng), Nữ nhóm dưới (5!5! cách). Vị trí khối đã bị khóa đinh rập nam đứng trước nên không nhân tiếp 2!2! vị trí. Tuyệt đối là 6!5!=86,4006! \cdot 5! = 86,400 hành phái đội.

b) Nhóm thành tham chiếu với 44 nam từ 66, và 22 nữ xuất từ 55. Không vai trò giao thoa. C64C52=1510=150C_6^4 \cdot C_5^2 = 15 \cdot 10 = 150 sự lựa chọn.

Bài 5. a) Rút 6 viên, cần ĐÚNG 4 bi xanh. Vậy phải rút chắp vô (44 xanh VÀ 22 đỏ). C104C52=21010=2100C_{10}^4 \cdot C_5^2 = 210 \cdot 10 = 2100 thế loại.

b) Chạm ít nhất 1 màu đỏ (đo chiều phần bù là 0 đỏ, tức 6 viên đều là xanh cả). C106=210C_{10}^6 = 210 trạng thái thuần xanh. Tổng thể có C156=5005C_{15}^6 = 5005. Rút ra: 5005210=47955005 - 210 = 4795 kết luận có điểm màu đỏ.

Bài 6. a) Đã xuất rổ độc lập thì không cần theo số má thứ tự: C154=1365C_{15}^4 = 1365 phôi đề ngẫu nhiên phát sinh.

b) Nếu rổ đánh dấu trang có 1,2,3,41,2,3,4 là ấn vị phát đề hạng thì A154=32,760A_{15}^4 = 32,760 phân tầng kiểm tra ra bìa.

Bài 7. a) Đúng loại một (mỗi nhóm kéo ra 1 em để đủ 3 tệp chung tải trọng nền): C41C51C31=453=60C_4^1 \cdot C_5^1 \cdot C_3^1 = 4 \cdot 5 \cdot 3 = 60 trạng thái mở.

b) Bầu 4 tệp. Mà chốt yêu cầu được chính danh xác nhận 22 pdf. Như vậy phần bù phải là (22 tệp linh tinh trong vòm). 44 doc và 33 xls gộp bão là 7 tệp con. Lấy 22 từ 77 C72=21\Rightarrow C_7^2 = 21. Cốt lõi PDF lấy C52=10C_5^2 = 10. Tổng tích: 1021=21010 \cdot 21 = 210 trạng thái thư mục.

Bài 8. a) Px30=90Px=120P_x - 30 = 90 \Rightarrow P_x = 120. Hoán vị giai thừa của 120 là 5!5!, vì thế x=5x = 5.

b) x+x(x1)2=152x+x2x=30x2+x30=0x + \dfrac{x(x-1)}{2} = 15 \Leftrightarrow 2x + x^2 - x = 30 \Leftrightarrow x^2 + x - 30 = 0. Xét khai nghiệm ta có x=5x = 5 thỏa mãn xN,x>2x \in \mathbb{N}, x > 2 (x=6x = -6 loại trừ).

Bài 9. a) Vì điện thoại chấp nhận bằng số 0 đầu, mật khẩu đơn thuần là lấy 66 chập từ 1010 chữ, và sắp vị trí (khác nhau): Nên A106=151,200A_{10}^6 = 151,200 phím đồ hình dạng.

b) Nhóm lẻ chỉ có 9 (5 phần tử thụ). Rút toàn 5 lẻ điền form là hoán vị chuẩn của 5!1205! \Rightarrow 120 chước bảo mật.

Bài 10. a) Tổ hợp gộp pascal Cnk vaˋ Cnk1C_n^k \text{ và } C_n^{k-1}. Gộp thành Cn+1kC_{n+1}^k. Ở đây là C103+C104=C114=330C_{10}^3 + C_{10}^4 = C_{11}^4 = 330. (Tính lại thủ công: 120+210=330120+210=330). Phải xác nguyên trọn.

b) Các hệ thức khai triển tổ hợp n. Hãy dựa vào đẳng thức tính chập như 22 \dots biến thể tự nghiên cứu tùy điều kiện thầy cho trên lớp khai dạng ẩn số giai đoạn cuối.

💬 Tham gia Group Facebook thảo luận bài tập →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục