Bài 24: Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
Các khái niệm, công thức tính và nhận diện hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp trong bộ môn Toán 10 Kết nối tri thức.
I. Hoán vị
1. Kiến thức cần nhớ
Cho tập hợp gồm phần tử (). Mỗi kết quả của sự sắp xếp thứ tự phần tử của tập hợp được gọi là một hoán vị của phần tử đó.
Hai hoán vị của cùng phần tử chỉ khác nhau về thứ tự sắp xếp.
Ký hiệu số các hoán vị của phần tử là . Ta có công thức: (Đọc là giai thừa)
Quy ước: .
Gợi ý Casio: Phím hoán vị trên bảng điều khiển là x!. Bấm 5! = .
2. Các dạng toán về Hoán vị
Dấu hiệu: Chọn TOÀN BỘ phần tử ra và mang đi sắp xếp cho các vị trí phân biệt.
Từ một nhóm gồm học sinh, hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp học sinh này thành một hàng dọc?
Xem lời giải
Việc sắp xếp vị trí cho tất cả học sinh là một hoán vị của phần tử (vì mọi học sinh đều được tham gia việc sắp hàng, đổi thứ tự là ra một hàng mới). Số cách xếp dọc là: cách.
Từ các chữ cái có thể lập được bao nhiêu “từ” gồm chữ cái khác nhau (mỗi từ không nhất thiết phải có nghĩa)?
Xem lời giải
Tập hợp các chữ cái được cho có phần tử. Một từ được lập bằng cách xếp ngang cả chữ cái này sẽ là một hoán vị trực tiếp của phần tử đó. Số từ sinh ra được: từ.
Trên một kệ sách có sách Toán và sách Ngữ văn. Có bao nhiêu cách xếp các cuốn sách trên thành một hàng ngang sao cho các cuốn sách cùng môn được xếp cạnh nhau?
Xem lời giải
- Bước 1: Coi toàn bộ khối sách Toán là một “gói sách T”, khối sách Văn là “gói sách V”. Có cách xếp vị trí hoán đổi cho 2 khối này (Khối T trước hay Khối V trước).
- Bước 2: Xếp cuốn sách Toán phân biệt trong khối T cách.
- Bước 3: Xếp cuốn sách Văn phân biệt trong khối V cách. Theo quy tắc nhân: Số cách sắp xếp thỏa mãn là cách.
Cần xếp bạn học sinh (gồm Lớp trưởng, Lớp phó và thành viên) vào một chiếc ghế dài có chố. Hỏi có bao nhiêu cách bố trí nếu Lớp trưởng luôn đòi ngồi ở vị trí ngoài cùng bên trái?
Xem lời giải
- Ghế ngoài cùng bên trái đã bị khóa cứng cho bạn Lớp trưởng (chỉ có cách sắp xếp cho ghế này).
- Mọi bạn còn lại ( người) sẽ được sắp xếp tự do vào chiếc ghế trống còn lại Đây là một hoán vị cách.
Có nam và nữ. Cần xếp người này thành một hàng dọc sao cho nam và nữ đứng xen kẽ nhau. Tìm số phương án được phép?
Xem lời giải
Vị trí xen kẽ tạo ra 2 kịch bản sắp xếp hình thái:
- Trường hợp 1: Bắt đầu bằng khối Nam (Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam - Nữ - Nam - Nữ). Xếp nam vào vị trí lẻ cách. Xếp nữ vào vị trí chẵn cách. Cụm này có: cách.
- Trường hợp 2: Bắt đầu bằng khối Nữ (Nữ - Nam - …). Vai trò tương tự, số cách xếp: cách. Theo quy tắc cộng, tổng số cách xếp xen kẽ được là: cách.
II. Chỉnh hợp
1. Kiến thức cần nhớ
Cho tập hợp gồm phần tử (). Kết quả của việc lấy phần tử khác nhau từ phần tử của tập hợp và sắp xếp chúng theo một thứ tự nào đó được gọi là một chỉnh hợp chập của phần tử đã cho ().
Ký hiệu số các chỉnh hợp chập của phần tử là . Công thức tính:
Từ định nghĩa, hoán vị thực chất là chỉnh hợp chập của phần tử: .
Gợi ý Casio: Phím chức năng nPr. Cú pháp bấm là: 10 SHIFT nPr 3 = .
2. Các dạng toán về Chỉnh hợp
Dấu hiệu: Lấy một tập con phần tử (với ) ra khỏi tập phần tử ban đầu, sau đó có quan tâm đến thứ tự (chức vụ, số đếm, huy chương…).
Một chi đoàn có đoàn viên. Cần bầu ra ban chấp hành gồm người với các chức vụ: Bí thư, Phó bí thư, Ủy viên. Hỏi có bao nhiêu khả năng bầu chọn?
Xem lời giải
Việc chọn đoàn viên từ đoàn viên và gắn cho chức vụ khác nhau là lấy ra một tập nhỏ mà bên nội bộ có sự phân quyền vị trí riêng biệt (có thứ tự quan trọng). Do đó, số kết quả bầu được là một chỉnh hợp chập của : cách.
Trong một cuộc chạy đua Marathon có sự tham gia của vận động viên tranh tài. Ban tổ chức sẽ trao cúp Vàng, Bạc, Đồng cho người về đích đầu tiên. Số khả năng xếp hạng trao giải xảy ra là bao nhiêu?
Xem lời giải
Mỗi cá nhân thuộc nhóm người chiến thắng sẽ nắm trong tay màu cúp khác nhau, định danh thứ tự Nhất, Nhì, Ba rõ ràng. Áp dụng bản chất biểu hiện phương thức của Chỉnh hợp: cách.
Từ các chữ số , có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm chữ số khau nhau đôi một?
Xem lời giải
Mỗi số tự nhiên gồm chữ số khác nhau lấy từ tập hợp chữ số đã cho tương ứng với một chỉnh hợp chập của phần tử (vì sự hoán vị thứ tự giữa hàng ngàn, trăm, chục, đơn vị sẽ tạo ra các số hoàn toàn khác biệt nhau, ví dụ ). Số các số tự nhiên có thể lập được là: số.
Có học sinh tình nguyện viên. Dịp Hội chợ Xuân cần chọn bạn, phân công cụ thể mỗi bạn làm một việc riêng: 1 bạn bán vé máy bay, 1 bạn lau dọn sảnh, 1 bạn kiểm tra an ninh, 1 bạn đi phát tờ rơi ngoài cổng. Tính số cách bố trí nhân sự?
Xem lời giải
Vì vai trò của công việc trên là tách biệt và khác biệt nhau hoàn toàn, nên việc chỉ định người từ người có đính kèm công việc chính xác sẽ là một thao tác Chỉnh hợp có quan tâm việc đắp hạng mục: Số khả năng bố trí là cách phân công.
Một dải tín hiệu cần dải màu liên tiếp, chọn một cách độc lập từ một bộ có màu sắc khác nhau. Nếu dải màu thứ nhất và dải màu số 5 luôn luôn giống hệt nhau về màu sắc, hỏi có bao nhiêu tín hiệu khác nhau được tạo ra?
Xem lời giải
Vì dải 1 và 5 “giống hệt nhau” nền có thể coi 2 dải này là 1 khối chung màu được định danh.
- Bước 1: Chọn màu cho khối chốt (dải 1 & 5). Ta lấy màu từ màu hiện có cách.
- Bước 2: Còn lại dải (dải 2, 3, 4) nằm chèn ở giữa. Việc chọn dải màu từ màu còn dư (do các dải liên tiếp không được phép trùng lặp màu sắc cơ sở) là một quá trình chọn chập có nhận biết vị trí: cách. Nhân lại: cách.
III. Tổ hợp
1. Kiến thức cần nhớ
Cho tập hợp gồm phần tử (). Mỗi tập con gồm phần tử của tập hợp (với ) được gọi là một tổ hợp chập của phần tử đã cho.
Ở tổ hợp, không có sự phân biệt thứ tự sắp xếp. Việc lấy các phần tử và được tính chung là một tổ hợp .
Ký hiệu số các tổ hợp chập của phần tử là . Công thức tính: Quy ước: .
Gợi ý Casio: Phím chức năng nCr. Cú pháp bấm là: 10 SHIFT nCr 3 = .
- Tính chất đối xứng: (). (Ví dụ: Chọn bạn đi thi từ bạn mang lại số lượng cách giống y hệt như việc chọn ra bạn để loại ở lại).
- Hệ thức Pascal: ().
2. Các dạng toán về Tổ hợp
Mẹo phân biệt sống còn:
- Lấy đối tượng ra khỏi mà cần đính kèm chức danh/vị trí khác biệt CÓ thứ tự Dùng Chỉnh hợp .
- Lấy đối tượng ra khỏi mà các đối tượng đó vai trò như nhau KHÔNG thứ tự Dùng Tổ hợp .
Dấu hiệu dùng Tổ hợp: Bốc ngẫu nhiên một Nhóm người/hạt bi ra nhưng không trao vị trí. Hình học liên quan (số đoạn thẳng, diện tích tam giác).
Một hộp chứa viên bi được đánh số độc lập. Có bao nhiêu cách rút ngẫu nhiên cùng lúc ra viên bi?
Xem lời giải
Quá trình rút viên bi từ hộp một cách “cùng lúc” không có quy định nào về vị trí xếp hạng xuất hiện (hạt nào bốc ra trước sau không quá quan trọng). Bốc không kể thứ tự. Điều này thỏa mãn một tổ hợp chập của . Số cách rút là: cách.
Nhóm có người. Chọn ra một nhóm nhỏ gồm người đi cắm trại. Có bao nhiêu cách?
Xem lời giải
người được phân công đi cắm trại tự do trong đội nhóm không có cấp bậc phân biệt cách.
Một tổ làm việc có kĩ sư nam và kĩ sư nữ. Lãnh đạo cần lập một nhóm công tác gồm người sao cho có đúng kĩ sư nữ. Hỏi có bao nhiêu cách lập nhóm?
Xem lời giải
Nhóm người có “đúng 1 kĩ sư nữ”, nghĩa là gồm: nữ và nam cùng thành lập tổ hợp tác.
- Bước 1: Chọn nữ từ kĩ sư nữ, không có chức vụ đi kèm cách.
- Bước 2: Chọn nam từ kĩ sư nam, không chức vụ phân lập cách. Theo quy tắc nhân ở 2 bước nối tiếp, số đội là: cách.
Trong mặt phẳng vẽ ra điểm phân biệt độc lập và không có bất luận điểm nào nằm thẳng hàng với nhau. Hỏi có thể tạo ra được số lượng bao nhiêu đoạn thẳng nối từ các đỉnh trên?
Xem lời giải
Đoạn thẳng là một cạnh quy tụ từ 2 điểm (Không tính chiều hướng đi từ hay , tính như một đoạn ). Số cách chọn điểm từ nguồn điểm chính là số hạt giống tạo biên đoạn thẳng: đoạn thẳng.
Một đề cương ôn tập môn Toán có câu hỏi tự luận. Giáo viên yêu cầu học sinh làm ít nhất câu hỏi để đậu. Tính tổng phương án chọn các bài tự luận của một học sinh?
Xem lời giải
“Ít nhất câu” nghĩa là sinh viên có thể làm một khối: câu, câu, hoặc toàn bộ câu. Ta phân làm 3 trường hợp độc lập và áp quy tắc cộng. Không quan trọng làm bài nào trước hay sau, nên dùng Tổ hợp.
- Trường hợp 1: Chọn câu có .
- Trường hợp 2: Chọn câu có .
- Trường hợp 3: Chọn đủ câu có . Tổng cộng số phương án chọn bài: phương án thụ lý.
IV. Phương trình đại số tổ hợp nâng cao
Phương pháp:
- Cần đặt điều kiện cho ẩn số , nằm ở các vị trí: , với và .
- Sử dụng trực tiếp công thức khai triển , , .
- Rút gọn các biểu thức giai thừa (giữ thành phần lớn, nới ra thành phần nhỏ rồi triệt tiêu) và giải phương trình đại số bậc 2, bậc 3.
Giải phương trình: với ẩn số .
Xem lời giải
Điều kiện: . Khai triển theo công thức: Ta biết rằng: . Thế vào phương trình: Quy đồng mẫu 2: . . Giải phương trình bậc 2, ta được (nhận) hoặc (loại). Vậy .
Có phương trình toán học . Hỏi nghiệm của nó bằng bao nhiêu?
Xem lời giải
Điều kiện , . Công thức hoán vị: . Ta rút gọn nhân tử thành . Thay vào pt: . Lập bảng thử giá trị nhanh với : (chưa bằng 24). Một cách khác, ta dò các số để bằng 24, nếu số quá nhỏ không có. Vậy phương trình có thể vô nghiệm không? Thực tế . Nếu . Nó không phải phương trình chuẩn nguyên. Vậy ta phải làm lại. Nếu ? Nghĩa là bài này vô nghiệm trên tập tự nhiên.
(Đính chính thành: ). Vậy .
Tính nhanh tổ hợp: Biết , . Áp dụng ngay . Cụ thể, bằng bao nhiêu?
Xem lời giải
Theo Pascal, . Tại đây , , đại lượng sẽ bằng: . Tính .
Giải bất phương trình: . (Yêu cầu ).
Xem lời giải
Khai triển bất phương trình: Với , suy ra . Ta có quyền chia hai vế cho chuỗi lượng dương : Kết luận: Nghiệm của bất phương trình là các bộ số n tự nhiên .
Tìm ẩn thỏa mãn hệ hệ số:
Xem lời giải
Sử dụng công thức liên kết giữa lực phân bố: . Chia tương đối cho : Biết . Thế mấu chốt vào phương trình dưới: Nhận thấy . Đồng nhất hệ thức . Vậy .
V. Bài tập Trắc nghiệm
VI. Công cụ tính toán Hoán vị - Tổ hợp
Sử dụng bộ công cụ bên dưới để kiểm tra nhanh kết quả tính Hoán vị (), Chỉnh hợp (), Tổ hợp () và Nhị thức Newton.
Hai công việc không thể thực hiện đồng thời. Công việc 1 có m cách, công việc 2 có n cách. Tổng số cách = m + n.
VII. Bài tập tự luận tổng hợp
Bài 1. Trong lớp học trang trí ngày hội, một ban cán sự gồm 1 đoàn trưởng, 1 lớp phó kỹ thuật và 5 sinh viên tham gia. a) Phải chỉ định ra 1 đoàn trưởng và 1 trưởng nhóm trang bị từ 8 bạn tổng, có bao nhiêu mô hình ban chỉ huy tổ hợp lại được để giao nhiệm vụ?
b) Chỉ cần mời chung 3 đại biểu đến đón khách (không đóng riêng tư nhiệm vụ cá nhân), có bao nhiêu khả năng chọn 3 bạn đó?
Bài 2. Một bó hoa có thể sử dụng xen kẽ 4 đóa hồng và 6 bông cúc vàng. a) Sắp vào lọ theo cách ngẫu nhiên ngang thành hình dải ruy băng. Có bao nhiêu chước hoán vị?
b) Xếp 4 đóa hồng gần kề nhau ôm cụm lại phía bên, có những cách cắm bó liên hiệp riêng nào?
Bài 3. Giải toán trên không gian điểm nội hình. a) Hệ thống có 25 viễn điểm radar. Lắp đặt 2 kết nối là 1 đường dây viễn tin. Tổng cộng lượng truyền tín đường dây bằng bao nhiêu?
b) Cũng 25 điểm radar lập thành tam giác quan trắc tạo 3 mút, bao nhiêu mô hình mộc cắm chóp mạng radar được sinh trưởng?
Bài 4. Lớp chọn ra 6 học sinh nam và 5 học sinh nữ để đi dự lễ tổng kết cuối năm học. Cô chủ nhiệm cần xếp hàng để cả nhóm đi lên cùng một xe buýt và xếp đội rước. a) Thầy cô yêu cầu nam đứng một vệt nhóm trên và nữ đứng riêng vệt dải dưới. Tính những khối hình hàng phát sinh hoán vị này?
b) Việc cử nhóm nhỏ có 4 nam và 2 nữ tham gia diễu hành trường mà chỉ bầu chung có thể chưng dụng bao nhiêu sự lựa chọn?
Bài 5. Chỉnh chập tổ hợp và biểu đồ ứng viên. a) Rút 6 viên bi ra của bình gồm 10 bi xanh và 5 bi đỏ. Xác định tỷ trọng và số cách rút sao cho có đúng 4 bi xanh được nhận?
b) Trong một hội đồng, lấy ra ít nhất 1 bạn có màu đỏ. Thống kê thử bao nhiêu tỷ lệ được hình thành chung?
Bài 6. Giai đoạn thi viết cuối khóa, ngân hàng bài là 15 đề. a) Trích xuất 4 đề cho vào sọt kiểm tra độc lập một khối thi, hệ điều hành random cho sinh ra bao nhiêu cấu trúc đề có mặt?
b) Nếu trích xuất và in điểm hạng tự động số 1, 2, 3 và 4 ra trang bìa in màu?
Bài 7. Đếm chuỗi sự kiện có điều kiện: Trong một thư mục có chứa tệp doc, tệp pdf và tệp xls. Thầy giáo chọn ra một hỗn hợp gồm loại tệp lên nền trình duyệt máy tính.
a) Giáo viên lấy ra trọn gói đúng mỗi file 1 loại (không kể trật tự mở).
b) Nếu muốn chọn tài liệu và có đúng được tài liệu pdf, quá trình sẽ sinh bao nhiêu trạng thái?
Bài 8. Tìm x qua phương trình đại số học lượng. a) Giải kết hệ phương trình: . Tính giá trị giai thừa tương xứng.
b) Giải một phương trình bằng cách đưa nó về nhẩm: . (Với ).
Bài 9. Cấu trúc dãy số đặc trưng: Mật khẩu điện thoại dài đúng 6 số khác biệt lấy từ bàn phím a) Tính không gian mẫu tạo mật khẩu hợp lệ (nhớ là nó có thể đứng đầu bằng 0). Có bao mật khẩu số hình thành?
b) Mật khẩu lấy các số lẻ (không chứa chẵn nào) mà dài 5 chữ kí tự khau nhau. Hãy điểm hóa giá trị này?
Bài 10. Xét một ma trận tổ lập có giải phương trình. a) Tính cấu trúc bằng Hệ số Newton (chỉ việc mở đường bằng công thức cộng). Xét
b) Tính biểu thức kết hợp chung . Lập ra quá trình phát chứng nghiệm phù hợp bằng .
Đóng/Mở Đáp án chi tiết
Bài 1. a) Phân chức vụ quản lý Chỉnh hợp chập : mô hình.
b) Khách không phân chức vụ, dùng Tổ hợp chập : khả năng. (Trùng hợp số liệu nhưng do vị trí Pascal chích lập).
Bài 2. a) Bó hoa tự do ruy băng dải ngang: đóa xếp hỗn loạn ngẫu nhiên chước xếp.
b) 4 hồng gom cụm. Gọi khối Hồng là 1 phần tử. Kết hợp 6 cúc rải rác. Có cách xếp dây . Đồng thời hoa hồng đổi chỗ riêng khối là . Số đáp án: bó liên hiệp.
Bài 3. a) Khảo quan nối, Tổ hợp đoạn: dây truyền tín.
b) Chóp mộc radar, ba đỉnh quan không thẳng khối thiết diện nhận sóng.
Bài 4. a) Nam nhóm trên ( cách đổi chiều nội bộ đội vòng), Nữ nhóm dưới ( cách). Vị trí khối đã bị khóa đinh rập nam đứng trước nên không nhân tiếp vị trí. Tuyệt đối là hành phái đội.
b) Nhóm thành tham chiếu với nam từ , và nữ xuất từ . Không vai trò giao thoa. sự lựa chọn.
Bài 5. a) Rút 6 viên, cần ĐÚNG 4 bi xanh. Vậy phải rút chắp vô ( xanh VÀ đỏ). thế loại.
b) Chạm ít nhất 1 màu đỏ (đo chiều phần bù là 0 đỏ, tức 6 viên đều là xanh cả). trạng thái thuần xanh. Tổng thể có . Rút ra: kết luận có điểm màu đỏ.
Bài 6. a) Đã xuất rổ độc lập thì không cần theo số má thứ tự: phôi đề ngẫu nhiên phát sinh.
b) Nếu rổ đánh dấu trang có là ấn vị phát đề hạng thì phân tầng kiểm tra ra bìa.
Bài 7. a) Đúng loại một (mỗi nhóm kéo ra 1 em để đủ 3 tệp chung tải trọng nền): trạng thái mở.
b) Bầu 4 tệp. Mà chốt yêu cầu được chính danh xác nhận pdf. Như vậy phần bù phải là ( tệp linh tinh trong vòm). doc và xls gộp bão là 7 tệp con. Lấy từ . Cốt lõi PDF lấy . Tổng tích: trạng thái thư mục.
Bài 8. a) . Hoán vị giai thừa của 120 là , vì thế .
b) . Xét khai nghiệm ta có thỏa mãn ( loại trừ).
Bài 9. a) Vì điện thoại chấp nhận bằng số 0 đầu, mật khẩu đơn thuần là lấy chập từ chữ, và sắp vị trí (khác nhau): Nên phím đồ hình dạng.
b) Nhóm lẻ chỉ có 9 (5 phần tử thụ). Rút toàn 5 lẻ điền form là hoán vị chuẩn của chước bảo mật.
Bài 10. a) Tổ hợp gộp pascal . Gộp thành . Ở đây là . (Tính lại thủ công: ). Phải xác nguyên trọn.
b) Các hệ thức khai triển tổ hợp n. Hãy dựa vào đẳng thức tính chập như biến thể tự nghiên cứu tùy điều kiện thầy cho trên lớp khai dạng ẩn số giai đoạn cuối.
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →