🛠️ Công cụ

Bài 23: Quy tắc đếm

Làm quen với quy tắc cộng, quy tắc nhân và sơ đồ hình cây trong các bài toán đếm thuộc môn Toán 10 bộ Kết nối tri thức.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Quy tắc cộng

1. Kiến thức cần nhớ

⚡ Quy tắc cộng

Giả sử một công việc có thể thực hiện theo phương án A hoặc phương án B.

  • Phương án A có mm cách thực hiện.
  • Phương án B có nn cách thực hiện.
  • Không có cách nào thuộc cả hai phương án (tức là hai phương án độc lập, rời nhau).

Khi đó, công việc có thể thực hiện theo m+nm + n cách.

Mở rộng: Quy tắc cộng biểu thị cho phép tính số phần tử của hợp hai tập hợp hữu hạn không giao nhau: Nếu AABB là các tập hợp hữu hạn rời nhau (AB=A \cap B = \varnothing) thì: n(AB)=n(A)+n(B)n(A \cup B) = n(A) + n(B)

📋 Lưu ý

Quy tắc cộng có thể mở rộng cho kk phương án độc lập với nhau. Tổng số cách thực hiện sẽ là tổng số cách của từng phương án. Nhận diện quy tắc này bằng các từ khóa như: “hoặc”, “chia trường hợp”.


2. Dạng toán về Quy tắc cộng

📌 Dạng 1: Đếm số đối tượng bằng quy tắc cộng

Phương pháp:

  • Đọc kỹ yêu cầu bài toán: Công việc được chia thành các “phương án” hoàn toàn độc lập thì dùng quy tắc cộng.
  • Cấu trúc chung: Tìm các trường hợp rời nhau. Tính số cách ở mỗi trường hợp, sau đó cộng chúng lại để ra kết quả cuối cùng.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Đếm bằng quy tắc cộng cơ bản

Bạn Nam đi dã ngoại và cần chọn một chiếc mũ. Nam có 3 chiếc mũ lưỡi trai và 2 chiếc mũ vành rộng. Các mũ đều khác nhau. Hỏi Nam có bao nhiêu cách chọn một chiếc mũ?

💡 Xem lời giải

Việc chọn một chiếc mũ có thể thực hiện theo 2 phương án độc lập:

  • Phương án 1: Chọn mũ lưỡi trai, có 33 cách.
  • Phương án 2: Chọn mũ vành rộng, có 22 cách.

Theo quy tắc cộng, số cách Nam chọn mũ là: 3+2=53 + 2 = 5 (cách).

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Chọn giỏ trái cây

Trong một giỏ hoa quả có 5 quả táo, 4 quả cam và 3 quả lê (các quả đều khác biệt nhau về kích thước, màu sắc). Hỏi một người có bao nhiêu cách chọn ra exacly 1 quả trái cây từ giỏ đó?

💡 Xem lời giải

Việc chọn 1 quả trái cây có thể chia làm 3 phương án:

  • P.A 1: Chọn được quả táo, có 5 cách.
  • P.A 2: Chọn được quả cam, có 4 cách.
  • P.A 3: Chọn được quả lê, có 3 cách.

Theo quy tắc cộng (3 phương án), số cách chọn trái cây là: 5+4+3=125 + 4 + 3 = 12 (cách).

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Chọn học sinh thi học sinh giỏi

Đội tuyển Toán khối 10 của một trường có chứa 20 nam và 15 nữ thuộc lớp 10A, cùng với 18 nam và 16 nữ thuộc lớp 10B. Thầy giáo muốn cử đúng 1 học sinh đi tham dự chuyên đề. Có bao nhiêu cách nếu học sinh đó phải là nam của lớp 10A HOẶC nữ của lớp 10B?

💡 Xem lời giải

Hành động trích xuất học sinh được chia thành 2 cấu trúc rõ ràng không giao nhau:

  • Trường hợp 1: Chọn nam của 10A \Rightarrow có 20 cách.
  • Trường hợp 2: Chọn nữ của 10B \Rightarrow có 16 cách.

Theo quy tắc cộng, giáo viên có tất cả: 20+16=3620 + 16 = 36 (cách) để cử.

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 2) Nhặt thẻ số có điều kiện rút trích

Trong một hộp chứa kín có 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên ra 1 thẻ. Hỏi có bao nhiêu cách lấy để thẻ rút ra mang số chẵn HOẶC mang số chia hết cho 5?

💡 Xem lời giải

Chia các nhóm số thỏa mãn điều kiện thành các tập hợp con không bị trùng lặp:

  • Nhóm 1: Các thẻ chẵn nhưng không chia hết cho 5: {2,4,6,8}\{2, 4, 6, 8\} \Rightarrow có 4 cách.
  • Nhóm 2: Các thẻ lẻ và chia hết cho 5: {5}\{5\} \Rightarrow có 1 cách.
  • Nhóm 3: Các thẻ chẵn và chia hết cho 5: {10}\{10\} \Rightarrow có 1 cách.

Các cách thuộc 3 tập trên độc lập và rời nhau. Theo đúng quy tắc cộng, ta có số cách thỏa mãn là: 4+1+1=64 + 1 + 1 = 6 (cách).

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 3) Phân nhóm đếm tập nghiệm

Tính xem có bao nhiêu số nguyên dương bao gồm tối đa 2 chữ số được lập thành cấu trúc hợp lệ (chữ số hàng cao nhất phải khác 0) từ viền tập hợp số tự nhiên S={1,2,3}S = \{1, 2, 3\}.

💡 Xem lời giải

Công việc đếm được chia theo mô hình số chữ số cấu tạo (1 hoặc 2):

  • Trường hợp 1: Số có 1 chữ số. Có thể chọn ngay 1,2,31, 2, 3 \Rightarrow có 3 số.
  • Trường hợp 2: Số có 2 chữ số ab\overline{ab}.
    • Hàng chục aS3a \in S \Rightarrow 3 cách.
    • Hàng đơn vị bS3b \in S \Rightarrow 3 cách.
    • Tuy chưa học chính thức, nhưng theo lô gic tự nhiên dễ thấy nếu aa có 3 cách và bb có 3 cách thì có 9 cặp (a,b)(a,b) \Rightarrow có 9 số.

Gộp hai trường hợp độc lập bằng quy tắc cộng, ta có tổng cộng số nguyên dương lập được là: 3+9=123 + 9 = 12 số.


II. Quy tắc nhân

1. Kiến thức cần nhớ

⚡ Quy tắc nhân

Giả sử một công việc được thực hiện qua hai công đoạn liên tiếp nhau (công đoạn 1 và công đoạn 2):

  • Công đoạn 1 có mm cách thực hiện.
  • Ứng với mỗi cách thực hiện công đoạn 1, có nn cách thực hiện công đoạn 2.

Khi đó, công việc đó có mnm \cdot n cách thực hiện.

⚠️ Phân biệt nhanh
  • Quy tắc cộng: Các lựa chọn độc lập, chọn ĐƯỢC luôn kết quả cuối cùng (thường dùng từ “HOẶC”).
  • Quy tắc nhân: Các hành động nối tiếp nhau, hoàn thành từng công đoạn rồi mới xong phần việc (thường dùng từ “VÀ”, “SAU ĐÓ”).

2. Dạng toán về Quy tắc nhân

📌 Dạng 2: Phối hợp quy tắc nhân và cộng

Phương pháp:

  • Phân tích công việc thành các bước liên tiếp (sử dụng phép nhân).
  • Nếu công việc có nhiều kiểu hoàn thành khác nhau, chia trường hợp trước rồi ở mỗi trường hợp áp dụng quy tắc nhân, sau cùng cộng lại các kết quả.
🔍 Ví dụ 6 — (Mức độ 1) Quy tắc nhân và đếm đường đi

Một người từ thành phố AA muốn đến thành phố CC. Từ AA đến BB44 con đường, từ BB đến CC33 con đường. Ngoài ra, có 22 con đường đi thẳng từ AA đến CC (không qua BB). Hỏi có tất cả bao nhiêu cách đi từ AA đến CC?

💡 Xem lời giải

Quá trình đi được chia làm 2 trường hợp độc lập:

  • Trường hợp 1: Đi qua trung điểm BB.
    • Công đoạn 1: Đi ABA \to B44 cách.
    • Công đoạn 2: Đi BCB \to C33 cách. \Rightarrow Theo quy tắc nhân, có: 43=124 \cdot 3 = 12 cách.
  • Trường hợp 2: Đi trực tiếp từ ACA \to C. Cung đường này cho 22 cách.

Theo quy tắc cộng, tổng số cách người đó có thể đi từ AA đến CC là: 12+2=1412 + 2 = 14 (cách).

🔍 Ví dụ 7 — (Mức độ 1) Chọn tổ hợp phần tử

Một nhóm sinh viên gồm 15 nam và 10 nữ. Cần chọn ra 1 ban đại diện gồm 2 người, trong đó có đúng 1 nam và 1 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn tổ hợp này?

💡 Xem lời giải

Việc chọn ban đại diện gồm 2 công đoạn nối tiếp:

  • Công đoạn 1: Chọn 11 sinh viên nam. Có 1515 cách.
  • Công đoạn 2: Ứng với mỗi bạn nam được chọn, chọn tiếp 11 sinh viên nữ. Có 1010 cách.

Theo quy tắc nhân, số cách thành lập ban đại diện là: 1510=15015 \cdot 10 = 150 (cách).

🔍 Ví dụ 8 — (Mức độ 2) Chọn đồ vật trừ loại trừ

Một cửa hàng thời trang bán 3 loại áo phông nam và 4 loại quần short. Thường khách hàng sẽ phối 1 áo và 1 quần tạo thành một bộ đồ. Tuy nhiên, có vị khách phát hiện ra có 1 loại áo kẻ sọc không thể mặc chung được với 1 loại quần hoa văn. Hỏi có bao nhiêu cách phối đồ cho vị khách này?

💡 Xem lời giải

Có hai cách tiếp cận:

Cách 1: Tính gián tiếp (Phần bù)

  • Tổng số cách phối một bộ đồ ngẫu nhiên không có điều kiện là: 34=123 \cdot 4 = 12 cách.
  • Số bộ đồ bị kị nhau là: 1 (1 áo kẻ sọc phối với 1 quần hoa văn).
  • Số cách phối đồ hợp lệ là: 121=1112 - 1 = 11 cách.

Cách 2: Tính trực tiếp

  • Nếu chọn áo kẻ sọc (1 cách): Khi đó không được chọn quần hoa văn, ta chỉ có thể chọn 3 loại quần còn lại 13=3\Rightarrow 1 \cdot 3 = 3 bộ.
  • Nếu chọn áo khác (2 loại): Chọn tự do quần (4 loại) 24=8\Rightarrow 2 \cdot 4 = 8 bộ.
  • Theo quy tắc cộng: 3+8=113 + 8 = 11 bộ.
🔍 Ví dụ 9 — (Mức độ 2) Xếp ghế vị trí nối tiếp

Trong phòng chiếu phim, một dãy ghế gồm đúng 5 chiếc ghế hàng ngang. Có 5 bạn nhỏ đi xem phim (gồm 3 nam và 2 nữ). Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi chung cho 5 người bạn này vào dãy ghế trên?

💡 Xem lời giải

Ta đếm số cách nối tiếp việc mời 5 học sinh vào 5 cái ghế theo thứ tự ghế 151 \to 5:

  • Ghế 1: Có thể chọn bất kỳ ai trong 5 bạn \Rightarrow Có 5 cách.
  • Ghế 2: Có 4 bạn còn chưa có vị trí để chọn vào đây \Rightarrow 4 cách.
  • Ghế 3: Có 3 cách.
  • Ghế 4: Có 2 cách.
  • Ghế 5: Có 1 cách (người cuối cùng).

Theo quy tắc nhân: 54321=1205 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 1 = 120 (cách sắp xếp).

🔍 Ví dụ 10 — (Mức độ 3) Chọn Trưởng - Phó nhóm lồng điều kiện

Một tổ làm việc có 8 người, trong đó gồm 5 nhân viên nam và 3 nhân viên nữ. Quản lý cần lựa ra một chức nhóm Trưởng và một chức nhóm Phó. Yêu cầu là bộ máy này phải có đúng 1 nam và 1 nữ. Số cách chọn nhân sự hợp lệ là bao nhiêu?

💡 Xem lời giải

Yêu cầu bắt buộc 1 nam và 1 nữ vào 2 vị trí khác nhau biệt lập (Trưởng/Phó). Ta chia làm 2 trường hợp:

  • Trường hợp 1: Nhóm trưởng nam, nhóm phó nữ.

    • Chọn trưởng nam từ 5 nam 5\Rightarrow 5 cách.
    • Chọn phó nữ từ 3 nữ 3\Rightarrow 3 cách. \Rightarrow Cụm này có: 53=155 \cdot 3 = 15 cách.
  • Trường hợp 2: Nhóm trưởng nữ, nhóm phó nam.

    • Chọn trưởng nữ từ 3 nữ 3\Rightarrow 3 cách.
    • Chọn phó nam từ 5 nam 5\Rightarrow 5 cách. \Rightarrow Cụm này có: 35=153 \cdot 5 = 15 cách.

Kết hợp lại bằng quy tắc cộng hoàn thiện phép đếm: 15+15=3015 + 15 = 30 cách.

📌 Dạng 3: Bài toán cấu tạo số tự nhiên

Phương pháp:

  • Cấu trúc số có dạng a1a2...ak\overline{a_1a_2...a_k} với a10a_1 \neq 0.
  • Chọn số theo nguyên tắc ưu tiên điều kiện khắt khe trước (chữ số tận cùng nếu xét tính chẵn lẻ / chia hết, và chữ số đầu tiên a1a_1).
  • Áp dụng quy tắc nhân cho dãy công đoạn chọn số nối tiếp.
🔍 Ví dụ 11 — (Mức độ 1) Lập số tự nhiên tự do không ràng buộc lặp

Cho tập hợp A={1,2,3,4}A = \{1, 2, 3, 4\}. Từ các chữ số thuộc AA, lập sơ cấp được bao nhiêu số có 33 chữ số?

💡 Xem lời giải

Gọi số cần lập là abc\overline{abc}. Vì bài toán không đòi hỏi các chữ số phải khác biệt, do đó ta có quyền lấy lại số:

  • Chọn aa: 44 cách.
  • Chọn bb: 44 cách.
  • Chọn cc: 44 cách.

Theo quy tắc nhân, lượng số tạo thành là: 444=644 \cdot 4 \cdot 4 = 64 số.

🔍 Ví dụ 12 — (Mức độ 1) Lập số tự nhiên với các chữ số khác nhau

Từ các chữ số A={1,2,3,4,5,6}A = \{1, 2, 3, 4, 5, 6\}, có thể lập sinh được bao nhiêu số có 33 chữ số khác nhau từng đôi một?

💡 Xem lời giải

Gọi số tạo lập có dạng abc\overline{abc} với các chữ số đôi một rời nhau.

  • Chọn hàng trăm aa: Có 66 lựa chọn (được lấy cả 6 số do không có chữ số 0 trong tập AA).
  • Chọn hàng chục bb: Chọn tự do từ tập AA trừ số aa 61=5\Rightarrow 6 - 1 = 5 cách.
  • Chọn hàng đơn vị cc: Tránh số aa và số bb 62=4\Rightarrow 6 - 2 = 4 cách.

\Rightarrow Số lượng số được sản sinh: 654=1206 \cdot 5 \cdot 4 = 120 số.

🔍 Ví dụ 13 — (Mức độ 2) Cấu tạo số chẵn không chứa số 0

Cho tập A={1,2,3,4,5}A = \{1, 2, 3, 4, 5\}. Hãy tìm số lượng các số tự nhiên chẵn, quy tụ 33 chữ số khác nhau được lập ra từ tập AA.

💡 Xem lời giải

Số cần lập là abc\overline{abc}. Khắt khe nhất là thuộc tính chẵn chặn ở hàng đơn vị. Tập này có các chữ số chẵn {2,4}\{2, 4\}.

  • Chọn c{2,4}2c \in \{2, 4\} \Rightarrow 2 cách.
  • Chọn aa: Lấy 11 từ 44 chữ số còn lại (bất kỳ) 4\Rightarrow 4 cách.
  • Chọn bb: Lấy 11 từ 33 chữ số cuối cùng chưa lấy 3\Rightarrow 3 cách.

\Rightarrow Số lượng số chẵn sẽ là: 243=242 \cdot 4 \cdot 3 = 24 số.

🔍 Ví dụ 14 — (Mức độ 3) Lập số tự nhiên chẵn, lẻ chứa số 0

Từ các chữ số 0,1,2,3,4,50, 1, 2, 3, 4, 5. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 33 chữ số khác nhau, đồng thời số đó là số chẵn?

💡 Xem lời giải

Gọi số cần lập là abc\overline{abc} (a0a \neq 0; a,b,ca, b, c phân biệt). Vì số thuộc loại chẵn nên chữ số hàng đơn vị c{0,2,4}c \in \{0, 2, 4\}. Do chữ số 00 ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí aa, ta phải chia nhỏ thành các trường hợp sau:

  • Trường hợp 1: Chữ số tận cùng là c=0c = 0 (11 cách).

    • Chọn aa (khác 00): Do cc lấy chữ số 00 rồi nên a{1,2,3,4,5}a \in \{1, 2, 3, 4, 5\} \Rightarrow55 cách.
    • Chọn bb (khác aa và khác cc): Còn lại 44 chữ số \Rightarrow44 cách. \Rightarrow154=201 \cdot 5 \cdot 4 = 20 số.
  • Trường hợp 2: Chữ số tận cùng c{2,4}c \in \{2, 4\} (22 cách).

    • Chọn aa (khác 00 và khác cc): Tập ban đầu có 6 chữ số. Lấy bỏ 00 và chữ số cc đã dùng, aa44 cách.
    • Chọn bb (khác aacc): Sau khi chọn aacc, còn lại 44 số (được phép lấy lại số 00) \Rightarrow44 cách. \Rightarrow244=322 \cdot 4 \cdot 4 = 32 số.

Theo quy tắc cộng, tổng số các số chẵn thoả mãn là: 20+32=5220 + 32 = 52 số.

🔍 Ví dụ 15 — (Mức độ 3) Tính chia hết phụ thuộc chữ số tận cùng kép

Từ các chữ số trong tập hợp X={0,1,2,3,4,5,6}X = \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6\}. Hỏi có khả năng tổ hợp được bao nhiêu số tự nhiên là số chia hết cho 5 và chia thành cấu trúc 44 chữ số khác nhau?

💡 Xem lời giải

Số chia hết cho 55 có dạng abcd\overline{abcd}, tận cùng dd bắt buộc bằng 00 hoặc 55. Tuy nhiên, nếu kéo 00 vào dd thì số hàng nghìn aa luôn tự do (vì d=0d=0 triệt tiêu khả năng 00 nằm ở đầu chuỗi). Vậy nên bắt buộc tách rẽ:

  • Trường hợp 1: d=0d = 0 (1 cách).

    • aa tự do từ các biến còn dư lại {1,2,3,4,5,6}6\{1,2,3,4,5,6\} \Rightarrow 6 cách.
    • bb tiếp tục thu hẹp 5\Rightarrow 5 cách.
    • cc 4\Rightarrow 4 cách. 1654=120\Rightarrow 1 \cdot 6 \cdot 5 \cdot 4 = 120 số.
  • Trường hợp 2: d=5d = 5 (1 cách).

    • Yêu cầu hàng nghìn a0a \neq 0 (và ada5a \neq d \Rightarrow a \neq 5). Tập đầu 77 phần tử trừ đi số 0055 còn 55 cách chọn aa.
    • Mất đi aa55, nhưng số 00 được trả lại bầu trời, nên bb bốc từ 55 phần tử 5\Rightarrow 5 cách.
    • c4c \Rightarrow 4 cách. 1554=100\Rightarrow 1 \cdot 5 \cdot 5 \cdot 4 = 100 số.

Tổng cộng áp dụng quy tắc cộng: 120+100=220120 + 100 = 220 số chia hết cho 55.


III. Sơ đồ hình cây

1. Kiến thức cần nhớ

Sơ đồ hình cây là một phương pháp trực quan giúp theo dõi và mô hình hóa quá trình thực hiện một công việc gồm nhiều bước liên tiếp. Nó đóng vai trò hữu ích khi việc bẻ nhánh không mang tính đồng đều hoặc có sự phụ thuộc lẫn nhau phức tạp.

  • Gốc sơ đồ: Điểm xuất phát của toàn bộ quá trình.
  • Tạo nhánh: Tại mỗi bước (hoặc lựa chọn), tạo các đường nhánh nhỏ thể hiện số cách.
  • Điểm kết thúc (Mút): Tổng số điểm mút ở phía cuối chuỗi nhánh biểu diễn toàn bộ số kết quả có thể xảy ra của hành động.

2. Dạng toán Sơ đồ hình cây

📌 Dạng 4: Vẽ và tổng hợp nhờ mút nhánh cấu trúc

Phương pháp: Khi công việc chia làm các bước nối tiếp, số loại nhánh tẽ ra ở một số công đoạn có thể phụ thuộc vào chính bước trước đó. Thể hiện các lựa chọn này lên giấy và đếm số ngọn cây sau cuối.

🔍 Ví dụ 16 — (Mức độ 1) Sơ đồ 2 công đoạn kết hợp quần áo

Minh có 2 chiếc áo màu Vàng (V) và Trắng (T), cùng 2 chiếc quần màu Đen (Đ) và Xanh (X). Hãy vẽ sơ đồ cây để điểm ra tất cả các bộ quần áo mà Minh có thể mặc.

💡 Xem lời giải

Ta vẽ sơ đồ gồm 2 công đoạn nối tiếp:

  • Công đoạn 1 (Chọn Áo): Có 2 nhánh là Vàng (V) và Trắng (T).
  • Công đoạn 2 (Chọn Quần): Ứng với mỗi nhánh áo, ta tẽ ra 2 nhánh quần là Đen (Đ) và Xanh (X).

V-Đ ; V-X ; T-Đ ; T-X.

44 điểm cuối cùng, minh chứng cho 44 cách phối trang phục.

🔍 Ví dụ 17 — (Mức độ 1) Sơ đồ Oẳn tù tì 1 lượt với 2 người

Hai bạn An và Bình cùng chơi Oẳn tù tì 1 lượt (ra Kéo, Búa hoặc Bao). Dùng sơ đồ cây để liệt kê tất cả các cặp kết quả có thể xảy ra.

💡 Xem lời giải

Luật chơi cho biết mỗi người có 3 trạng thái có thể đưa ra.

  • Trạng thái của An: Tỏa ra làm 3 nhánh Kéo, Búa, Bao.
  • Trạng thái của Bình: Ứng với mỗi nhánh của An, tỏa tiếp làm 3 nhánh Kéo, Búa, Bao.

Đếm số điểm cuối (mút), ta nhận thấy có tổng cộng 33=93 \cdot 3 = 9 tình huống diễn tiến của ván nhảy.

🔍 Ví dụ 18 — (Mức độ 2) Sơ đồ hình cây đếm số khả năng tung đồng xu

Một đồng xu cân đối có 2 mặt là Sấp (S) và Ngửa (N). Người ta tung đồng xu này 33 lần liên tiếp. Hãy vẽ sơ đồ hình cây liệt kê các hiện tượng để qua đó xác định tổng số kết quả có thể xảy ra của phép tung đó.

💡 Xem lời giải

Tại mỗi lần tung, ta có 2 phương án là đạt mặt S hoặc mặt N. Sơ đồ tung nối tiếp biểu diễn như sau:

Bắt đầuSNLần 1SNSNLần 2SNSNSNSNLần 3(S,S,S)(S,S,N)(S,N,S)(S,N,N)(N,S,S)(N,S,N)(N,N,S)(N,N,N)

Nhìn vào sơ đồ, nhánh “cây” tỏa ra làm 88 điểm kết thúc ứng với 88 bộ ba mặt của đồng xu sau 3 lần tung. Vậy có tổng cộng 88 kết quả có thể xảy ra. Ngoài ra, áp dụng quy tắc nhân ta cũng thấy: Mỗi lần tung đều có 2 khả năng, số kết quả phép tung là 222=82 \cdot 2 \cdot 2 = 8 (kết quả).

🔍 Ví dụ 19 — (Mức độ 3) Sơ đồ giải quyết luật dừng giải đấu

Hai đội A và B thi đấu một giải đấu đặc biệt, giải kéo dài tối đa 3 trận. Đội nào đá thắng trước 2 trận sẽ lên ngôi vô địch và giải lập tức dừng lại. Trận đấu không có kết quả hòa. Vẽ sơ đồ khả năng và cho biết giải có bao nhiêu kết quả kết thúc có thể?

💡 Xem lời giải

Sơ đồ không còn đối xứng (đồng đều) giữa các nhánh do có luật tự dừng: Trận 1 có thể đội A hoặc B thắng:

  • Nếu A thắng Trận 1:
    • Trận 2 nhánh 1: Nếu A thắng tiếp \Rightarrow Chuỗi (A,A) \Rightarrow A vô địch ngay, dừng.
    • Trận 2 nhánh 2: Nếu B thắng \Rightarrow Hòa 1-1, phải xét trận chung kết Trận 3.
      • Tại Trận 3: Có thể là (A,B,A) hoặc (A,B,B), kết thúc giải.
  • Nếu B thắng Trận 1:
    • Trận 2 nhánh 1: Nếu B thắng tiếp \Rightarrow Chuỗi (B,B) \Rightarrow B vô địch, dừng.
    • Trận 2 nhánh 2: Nếu A thắng \Rightarrow Hòa 1-1 (B,A). Đi tiếp Trận 3.
      • Tại Trận 3: Lập được nhánh (B,A,A) và (B,A,B).

Sơ đồ đã sinh ra tổng cộng 6 trạng thái điểm kết thúc mút ứng với 66 kịch bản cục diện trận đấu: (A,A)(A, A), (B,B)(B, B), (A,B,A)(A, B, A), (A,B,B)(A, B, B), (B,A,B)(B, A, B), (B,A,A)(B, A, A).

🔍 Ví dụ 20 — (Mức độ 3) Sơ đồ trò chơi hỏi đáp đứt gánh

Một trò chơi câu hỏi trắc nghiệm truyền hình gồm 3 câu hỏi (xếp theo thứ tự từ 1 đến 3). Luật là người chơi phải trả lời đúng câu trước mới được trả lời câu liền sau. Nếu trả lời sai ở bất kỳ đâu, người chơi bị loại ngay lập tức và ra về. Tính số trạng thái hành trình của một người chơi tham gia?

💡 Xem lời giải

Ký hiệu hai kết quả của mỗi thao tác trả lời là Đúng (Đ) và Sai (S). Hành trình phụ thuộc khắt khe:

  • Lần trả lời 1: Tẽ thành 2 nhánh Đ và S.
    • Nhánh S: Trò chơi chấm dứt (1 trạng thái hành trình: S).
    • Nhánh Đ: Cổng tới câu thứ 2 mở ra. Tẽ tiếp thành 2 nhánh phụ Đ và S.
      • Nhánh phụ S: Dừng lại (1 trạng thái dài: Đ-S).
      • Nhánh phụ Đ: Đi tới câu cuối cùng, tẽ đôi câu 3 thành Đ và S.
        • Cuối cùng hình thành 2 nhánh gút: Đ-Đ-S (bị loại câu cuối), Đ-Đ-Đ (thắng cuộc).

Mỗi dấu chấm dứt biểu thị cho 1 kịch bản trạng thái toàn cục khi người chơi ra về. Dựa theo sơ đồ, tổng cộng có 44 luồng trạng thái ứng với: S, Đ-S, Đ-Đ-SĐ-Đ-Đ.


IV. Bài tập Trắc nghiệm

Câu 1:Bạn An thu dọn tủ quần áo và thấy có 3 chiếc áo sơ mi màu trắng và 4 chiếc áo phông màu xanh. Hỏi An có bao nhiêu cách chọn một chiếc áo để mặc?
Câu 2:Để đi từ địa điểm A đến địa điểm B có 4 tuyến đường; đi từ địa điểm B đến địa điểm C có 5 tuyến đường. Hỏi có bao nhiêu cách đi xe từ A qua B rồi tới C?
Câu 3:Từ các chữ số {1, 2, 3, 4, 5, 6} có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số?
Câu 4:Từ các chữ số {1, 2, 3, 4, 5, 6} có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau?
Câu 5:Một phòng học trống có 10 chiếc ghế đơn. Hai bạn học sinh bước vào tìm chỗ ngồi. Biết rằng mỗi chiếc ghế chỉ được ngồi bởi chậm nhất là một học sinh. Hỏi 2 bạn có bao nhiêu cách chọn chỗ?
Câu 6:Một tổ trực nhật của lớp gồm 5 bạn nam và 6 bạn nữ. Cần cử ra một đôi bạn gồm 1 nam và 1 nữ để chia nhau lau bảng. Số cách chọn là bao nhiêu?
Câu 7:Tại một tiệm bánh, có 4 loại bánh ngọt và 3 loại bánh mặn. Một khách hàng muốn mua 1 chiếc bánh bất kỳ để ăn sáng. Khách hàng này có bao nhiêu lựa chọn?
Câu 8:Khi đi mua đồng hồ chính hãng, cửa hàng giới thiệu có 3 loại mặt vuông, 4 loại mặt tròn. Kèm theo đó có 2 loại dây da, 3 loại dây kim loại. Có bao nhiêu lựa chọn để lấy một bộ gồm một mặt đồng hồ và một bộ dây đeo?
Đúng / Sai
Câu 9Cho tập hợp số $X = \{0, 1, 2, 3, 4, 5\}$. Lập các số tự nhiên từ các chữ số trong $X$. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a)Có 100 số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau được lập từ tập X.
b)Có 216 số tự nhiên có 3 chữ số (không cần phân biệt nhau) được lập từ tập X.
c)Có 52 số tự nhiên chẵn gồm 3 chữ số khác nhau được lập từ X.
d)Số lượng các số lẻ gồm 3 chữ số khác nhau lập từ X là 60 số.
Đúng / Sai
Câu 10Canteen của trường học cung cấp một thực đơn gồm hai mục: đồ uống và thức ăn ăn nhẹ. Trong danh mục đồ uống có 3 hương vị trà sữa và 2 hương vị nước ép trái cây. Mục thức ăn nhẹ có 4 loại bánh ngọt và 2 loại bánh mặn mứt. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a)Học sinh có 5 cách chọn một món đồ uống duy nhất.
b)Học sinh có 6 cách chọn một món ăn nhẹ.
c)Có 30 cách để học sinh chọn một khẩu phần gồm 1 món đồ uống và 1 món ăn nhẹ bất kỳ.
d)Nếu học sinh bị dị ứng không thể ăn bánh mứt, số cách chọn khẩu phần (1 nước + 1 ăn nhẹ) là 15.
Câu 11:Có 6 cuốn sách Toán khác nhau, 5 cuốn sách Vật lý khác nhau và 4 cuốn sách Hóa học khác nhau ở trên bàn. Hỏi có bao nhiêu cách để lấy ra 2 cuốn sách thuộc hai môn học khác nhau?
Câu 12:Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 4 chữ số khác nhau được lập từ tập chữ số $A = \{1, 2, 3, 4, 5\}$ và biết rằng số lập ra đó phải lớn hơn $3000$?

V. Bài tập tự luận

📝 Câu hỏi bài tập tự luận

Bài 1. Trong tủ quần áo của An có 44 chiếc áo trắng, 33 chiếc áo xanh dương, và 22 chiếc áo đỏ. Về phần quần, An có 55 chiếc quần âu màu đen và 22 chiếc quần jean. a) An có bao nhiêu cách chọn một chiếc áo để mặc rời?

b) An có bao nhiêu cách chọn mặc một bộ quần áo (gồm 1 áo và 1 quần) để đi dự sinh nhật?

Bài 2. Từ thành phố AA đến thành phố BB33 tuyến đường bộ. Từ thành phố BB di chuyển tới nhà ga CC44 tuyến đường bộ và 2 tuyến đường thủy. a) Một tàu chở hàng muốn vận chuyển từ BB đến CC bằng ít nhất 1 phương thức, hỏi có bao nhiêu lộ cách?

b) Có bao nhiêu cách đi lại từ thành phố AA đến nhà ga CC nhưng bắt buộc chuyển tiếp qua thành phố BB?

Bài 3. Một cửa hàng bán kem có 6 vị kem: Vani, Sô cô la, Dâu, Matcha, Sầu riêng và Khoai môn. Đối với phần Topping ăn kèm có thể chọn hoặc là Thạch trân châu (có 3 loại), hoặc là Đậu đỏ (1 loại duy nhất). Trả lời các trường hợp sau: a) Có bao nhiêu cách gọi một phần Topping?

b) Một người khách muốn gọi một cốc kem chỉ ôm duy nhất 1 vị kem và đúng 1 phần Topping ăn kèm. Hỏi người đó có bao nhiêu cách chọn món?

Bài 4. Cho tập hợp số tự nhiên M={1,2,3,4,5,6,7}M = \{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7\}. Bằng quy tắc nhân, hãy tính nhanh xem: a) Có thể lập được bao nhiêu số có 44 chữ số từ tập hợp MM?

b) Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chứa 44 chữ số khác nhau từ MM?

Bài 5. Vẫn theo điều kiện của tập M={1,2,3,4,5,6,7}M = \{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7\}, từ tập MM có thể lập được bao nhiêu số: a) Là số lẻ gồm 3 chữ số khác nhau?

b) Là số chẵn gồm 3 chữ số khác nhau?

Bài 6. Cho quy tắc: Số tự nhiên chia hết cho 5 phải kết thúc bằng chữ số 00 hoặc 55. Từ các số trong tập N={0,1,2,3,4,5,6}N = \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6\}, hãy lập xem: Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 44 chữ số khác nhau và chia hết cho 55?

Bài 7. Tính nhanh số lượng các số quy mô lớn chia trường hợp: Từ tập các chữ số P={0,1,2,4,6,8}P = \{0, 1, 2, 4, 6, 8\}, hãy lập xem có bao nhiêu số tự nhiên là số CHẴN gồm 4 chữ số (không yêu cầu khác nhau)? Khảo sát tập P có gì đặc biệt không?

Bài 8. Trong giải đấu của một lớp, trò chơi bắt thăm có một hộp chứa 77 quả bóng màu đỏ, 55 quả bóng màu xanh lục, và 44 quả bóng màu vàng. Để thực hiện nghi lễ mở mành, trọng tài muốn rút từ hộp ra cặp bóng với đòi hỏi: Rút 2 quả bóng khác nhau về màu sắc. Tính xem trọng tài có bao nhiêu cách thực hiện yêu cầu?

Bài 9. Lớp trưởng gọi ngẫu nhiên tên của 55 học sinh chưa đi trực nhật trong tổ (tổ đó gồm 10 bạn có tên thứ tự A,B,C… khác nhau) lên bục giảng để phân vai vệ sinh bảng cho 55 ngày đầu tuần tiếp theo (mỗi bạn 1 ngày, trực 1 lần). Hỏi có bao nhiêu khả năng bảng phân công trực nhật trong 5 ngày đó diễn ra?

Bài 10. Vẽ sơ đồ hình cây tính số kết quả: Hai đội A và B thi đấu bóng bàn với nhau, mỗi trận đấu không có hòa. Đội nào giành chiến thắng trước 2 trận sẽ đoạt ngôi vô địch toàn cục. Vẽ sơ đồ hình cây liệt kê các chiều hướng diễn biến tổng số trận có thể xảy ra. Từ đó hãy cho biết có tối đa bao nhiêu lượng trận đấu phải mở ra.

💡 Đóng/Mở Đáp án chi tiết

Bài 1. a) Số áo hiện có là tổng cộng 4+3+2=94 + 3 + 2 = 9 chiếc. Vậy An có 9 cách chọn 1 chiếc áo.

b) Số áo 99, số quần là 5+2=75 + 2 = 7 chiếc. Áp dụng quy tắc nhân, số cách thay đồ là 97=639 \cdot 7 = 63 bộ.

Bài 2.
a) Số cách đi từ BCB \to C bằng đường bộ hoặc đường thủy là các phương án độc lập: 4+2=64 + 2 = 6 cách.

b) Lộ trình từ ACA \to C phải trải qua 2 chặng liên tiếp: ABA \to B (3 tuyến), và BCB \to C (6 tuyến như câu a). Tổng số lộ trình là 36=183 \cdot 6 = 18 tuyến.

Bài 3. a) Chọn 1 loại Topping, phương án 1 là kem trân châu (3 loại), phương án 2 đậu đỏ (1 loại). Quy tắc cộng: 3+1=43 + 1 = 4 cách chọn.

b) Cốc kem hoàn thiện phải là liên tiếp chọn 1 vị kem và 1 topping. Quy tắc nhân: 64=246 \cdot 4 = 24 cách.

Bài 4.
a) Lập số abcd\overline{abcd}. Vì có 7 chữ số ở tập MM đều khác 0, và không bắt buộc khác nhau, ta có quyền lặp số: 7777=74=24017 \cdot 7 \cdot 7 \cdot 7 = 7^4 = 2401 cách.

b) Các chữ số phải nằm phân biệt: Vị trí aa có 7, bb có 6, cc có 5, dd có 4 cách do giảm dần bị trừ khỏi cái đã lấy: 7654=8407 \cdot 6 \cdot 5 \cdot 4 = 840 số.

Bài 5. a) Số lẻ có 3 chữ số từ M={1,2,3,4,5,6,7}M = \{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7\}. Ký hiệu abc\overline{abc}. Số này là lẻ nên c{1,3,5,7}c \in \{1, 3, 5, 7\} \Rightarrow có 4 cách chọn cc. Chọn aa (khác cc) có 6 cách; bb (khác a,ca, c) có 5 cách. Quy tắc nhân: 465=1204 \cdot 6 \cdot 5 = 120 số.

b) Số chẵn 3 chữ số khác nhau, c{2,4,6}c \in \{2, 4, 6\} \Rightarrow có 3 cách chọn. Hai vị trí đầu tương tự còn 6655 cách. Ta được: 365=903 \cdot 6 \cdot 5 = 90 số. (Hai đáp số 120+90=210120+90 = 210 khớp với tổng số lượng số 3 chữ số là 765=2107 \cdot 6 \cdot 5 = 210).

Bài 6. Chia hết cho 55, số abcd\overline{abcd} (khác vị nhau) lấy từ N={0,1,2,3,4,5,6}N = \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6\}.

  • TH1: d=0d=0 (1 cách). Số aa chọn từ 66 số 6\Rightarrow 6 cách. Số bb 55 cách. Số cc 44 cách. Cụm TH1 có: 1654=1201 \cdot 6 \cdot 5 \cdot 4 = 120 số.
  • TH2: d=5d=5 (1 cách). Lúc này số aa không được bằng 00 (và không bằng 5). Tập NN có 7 số, loại đi số 0055, vị trí aa55 cách. Vị trí bb được bù lại số 00, nên nó lấy một trong 55 cách còn lại. Vị trí cc lấy 1 trong 44 cách. Cụm TH2 có: 1554=1001 \cdot 5 \cdot 5 \cdot 4 = 100 số. Tổng chung là: 120+100=220120 + 100 = 220 số thỏa mãn.

Bài 7. Toàn tập P={0,1,2,4,6,8}P = \{0, 1, 2, 4, 6, 8\} đặc biệt ở chỗ ngoài số 1, tất cả các số còn lại đều là chữ số chẵn {0,2,4,6,8}\{0,2,4,6,8\}. Lập abcd\overline{abcd} là số chẵn từ PP mà không có điều kiện các chữ số phải khác nhau:

  • Chọn a0a \neq 0: Tập PP có 6 số, loại trừ 0 ta được 5 cách.
  • Chọn b,cb, c: Có thể chọn bất cứ gì 6\Rightarrow 6 cách mỗi số.
  • Chọn dd (để số là chẵn): d{0,2,4,6,8}d \in \{0, 2, 4, 6, 8\}, do đó rút được 55 cách. Quy tắc nhân hoàn chỉnh: 5665=9005 \cdot 6 \cdot 6 \cdot 5 = 900 số tự nhiên chẵn lập được.

Bài 8. 2 quả bóng khác màu có thể được hình thành từ 3 nhánh lựa chọn:

  • TH1: Đỏ và Xanh lục \Rightarrow75=357 \cdot 5 = 35 cách.
  • TH2: Đỏ và Vàng \Rightarrow74=287 \cdot 4 = 28 cách.
  • TH3: Xanh lục và Vàng \Rightarrow54=205 \cdot 4 = 20 cách. Quy tắc cộng đưa lại: 35+28+20=8335 + 28 + 20 = 83 cách rút bóng.

Bài 9. Có 10 học sinh. Để xếp 5 học sinh vào 5 ngày (Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6):

  • T2: chọn 1 bạn từ 10 10\Rightarrow 10 cách.
  • T3: chọn 1 bạn từ 9 chưa đi 9\Rightarrow 9 cách.
  • T4: 8\dots \Rightarrow 8 cách.
  • T5: 7\dots \Rightarrow 7 cách.
  • T6: 6\dots \Rightarrow 6 cách. Số khả năng phân bảng trực nhật: 109876=3024010 \cdot 9 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6 = 30240 bản.

Bài 10. Giả sử ta vẽ nhánh từ Trận 1, tới Trận 2 và Trận 3.

  • Trận 1: (A thắng) hoặc (B thắng). Tỏa làm 2 nhánh.
  • Nếu Trận 1 là (A thắng):
    • Sang Trận 2: Nếu A thắng tiếp \Rightarrow Chuỗi là (A, A). Giải đấu KẾT THÚC (A vô địch).
    • Sang Trận 2: Nếu B thắng \Rightarrow Chuỗi là (A, B). Phải đá trận 3.
      • Sang Trận 3: Lặp lại tỏa làm (A, B, A) hoặc (A, B, B).
  • Nếu Trận 1 là (B thắng):
    • Sang Trận 2: Nếu B thắng tiếp \Rightarrow Chuỗi là (B, B). KẾT THÚC.
    • Sang Trận 2: Nếu A thắng \Rightarrow (B, A). Đi đến Trận 3 \Rightarrow (B, A, B) hoặc (B, A, A).

Tổng kết nhóm tập hợp các kết quả dẫn tới dừng giải đấu qua sơ đồ cây là: Cấu hình 2 trận: {(A,A),(B,B)}\{(A, A), (B, B)\}. Cấu hình 3 trận: {(A,B,A),(A,B,B),(B,A,A),(B,A,B)}\{(A, B, A), (A, B, B), (B, A, A), (B, A, B)\}. Từ cây này xuất hiện 6 nhánh tới được vị trí mút đích. Và ta cũng xác định được số trận đấu tối đa phải trải qua chỉ là phần nhánh cắm sâu nhất là 3 trận.

💬 Tham gia Group Facebook thảo luận Bài 23 →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục