Bài 23: Quy tắc đếm
Làm quen với quy tắc cộng, quy tắc nhân và sơ đồ hình cây trong các bài toán đếm thuộc môn Toán 10 bộ Kết nối tri thức.
I. Quy tắc cộng
1. Kiến thức cần nhớ
Giả sử một công việc có thể thực hiện theo phương án A hoặc phương án B.
- Phương án A có cách thực hiện.
- Phương án B có cách thực hiện.
- Không có cách nào thuộc cả hai phương án (tức là hai phương án độc lập, rời nhau).
Khi đó, công việc có thể thực hiện theo cách.
Mở rộng: Quy tắc cộng biểu thị cho phép tính số phần tử của hợp hai tập hợp hữu hạn không giao nhau: Nếu và là các tập hợp hữu hạn rời nhau () thì:
Quy tắc cộng có thể mở rộng cho phương án độc lập với nhau. Tổng số cách thực hiện sẽ là tổng số cách của từng phương án. Nhận diện quy tắc này bằng các từ khóa như: “hoặc”, “chia trường hợp”.
2. Dạng toán về Quy tắc cộng
Phương pháp:
- Đọc kỹ yêu cầu bài toán: Công việc được chia thành các “phương án” hoàn toàn độc lập thì dùng quy tắc cộng.
- Cấu trúc chung: Tìm các trường hợp rời nhau. Tính số cách ở mỗi trường hợp, sau đó cộng chúng lại để ra kết quả cuối cùng.
Bạn Nam đi dã ngoại và cần chọn một chiếc mũ. Nam có 3 chiếc mũ lưỡi trai và 2 chiếc mũ vành rộng. Các mũ đều khác nhau. Hỏi Nam có bao nhiêu cách chọn một chiếc mũ?
Xem lời giải
Việc chọn một chiếc mũ có thể thực hiện theo 2 phương án độc lập:
- Phương án 1: Chọn mũ lưỡi trai, có cách.
- Phương án 2: Chọn mũ vành rộng, có cách.
Theo quy tắc cộng, số cách Nam chọn mũ là: (cách).
Trong một giỏ hoa quả có 5 quả táo, 4 quả cam và 3 quả lê (các quả đều khác biệt nhau về kích thước, màu sắc). Hỏi một người có bao nhiêu cách chọn ra exacly 1 quả trái cây từ giỏ đó?
Xem lời giải
Việc chọn 1 quả trái cây có thể chia làm 3 phương án:
- P.A 1: Chọn được quả táo, có 5 cách.
- P.A 2: Chọn được quả cam, có 4 cách.
- P.A 3: Chọn được quả lê, có 3 cách.
Theo quy tắc cộng (3 phương án), số cách chọn trái cây là: (cách).
Đội tuyển Toán khối 10 của một trường có chứa 20 nam và 15 nữ thuộc lớp 10A, cùng với 18 nam và 16 nữ thuộc lớp 10B. Thầy giáo muốn cử đúng 1 học sinh đi tham dự chuyên đề. Có bao nhiêu cách nếu học sinh đó phải là nam của lớp 10A HOẶC nữ của lớp 10B?
Xem lời giải
Hành động trích xuất học sinh được chia thành 2 cấu trúc rõ ràng không giao nhau:
- Trường hợp 1: Chọn nam của 10A có 20 cách.
- Trường hợp 2: Chọn nữ của 10B có 16 cách.
Theo quy tắc cộng, giáo viên có tất cả: (cách) để cử.
Trong một hộp chứa kín có 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên ra 1 thẻ. Hỏi có bao nhiêu cách lấy để thẻ rút ra mang số chẵn HOẶC mang số chia hết cho 5?
Xem lời giải
Chia các nhóm số thỏa mãn điều kiện thành các tập hợp con không bị trùng lặp:
- Nhóm 1: Các thẻ chẵn nhưng không chia hết cho 5: có 4 cách.
- Nhóm 2: Các thẻ lẻ và chia hết cho 5: có 1 cách.
- Nhóm 3: Các thẻ chẵn và chia hết cho 5: có 1 cách.
Các cách thuộc 3 tập trên độc lập và rời nhau. Theo đúng quy tắc cộng, ta có số cách thỏa mãn là: (cách).
Tính xem có bao nhiêu số nguyên dương bao gồm tối đa 2 chữ số được lập thành cấu trúc hợp lệ (chữ số hàng cao nhất phải khác 0) từ viền tập hợp số tự nhiên .
Xem lời giải
Công việc đếm được chia theo mô hình số chữ số cấu tạo (1 hoặc 2):
- Trường hợp 1: Số có 1 chữ số. Có thể chọn ngay có 3 số.
- Trường hợp 2: Số có 2 chữ số .
- Hàng chục cách.
- Hàng đơn vị cách.
- Tuy chưa học chính thức, nhưng theo lô gic tự nhiên dễ thấy nếu có 3 cách và có 3 cách thì có 9 cặp có 9 số.
Gộp hai trường hợp độc lập bằng quy tắc cộng, ta có tổng cộng số nguyên dương lập được là: số.
II. Quy tắc nhân
1. Kiến thức cần nhớ
Giả sử một công việc được thực hiện qua hai công đoạn liên tiếp nhau (công đoạn 1 và công đoạn 2):
- Công đoạn 1 có cách thực hiện.
- Ứng với mỗi cách thực hiện công đoạn 1, có cách thực hiện công đoạn 2.
Khi đó, công việc đó có cách thực hiện.
- Quy tắc cộng: Các lựa chọn độc lập, chọn ĐƯỢC luôn kết quả cuối cùng (thường dùng từ “HOẶC”).
- Quy tắc nhân: Các hành động nối tiếp nhau, hoàn thành từng công đoạn rồi mới xong phần việc (thường dùng từ “VÀ”, “SAU ĐÓ”).
2. Dạng toán về Quy tắc nhân
Phương pháp:
- Phân tích công việc thành các bước liên tiếp (sử dụng phép nhân).
- Nếu công việc có nhiều kiểu hoàn thành khác nhau, chia trường hợp trước rồi ở mỗi trường hợp áp dụng quy tắc nhân, sau cùng cộng lại các kết quả.
Một người từ thành phố muốn đến thành phố . Từ đến có con đường, từ đến có con đường. Ngoài ra, có con đường đi thẳng từ đến (không qua ). Hỏi có tất cả bao nhiêu cách đi từ đến ?
Xem lời giải
Quá trình đi được chia làm 2 trường hợp độc lập:
- Trường hợp 1: Đi qua trung điểm .
- Công đoạn 1: Đi có cách.
- Công đoạn 2: Đi có cách. Theo quy tắc nhân, có: cách.
- Trường hợp 2: Đi trực tiếp từ . Cung đường này cho cách.
Theo quy tắc cộng, tổng số cách người đó có thể đi từ đến là: (cách).
Một nhóm sinh viên gồm 15 nam và 10 nữ. Cần chọn ra 1 ban đại diện gồm 2 người, trong đó có đúng 1 nam và 1 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn tổ hợp này?
Xem lời giải
Việc chọn ban đại diện gồm 2 công đoạn nối tiếp:
- Công đoạn 1: Chọn sinh viên nam. Có cách.
- Công đoạn 2: Ứng với mỗi bạn nam được chọn, chọn tiếp sinh viên nữ. Có cách.
Theo quy tắc nhân, số cách thành lập ban đại diện là: (cách).
Một cửa hàng thời trang bán 3 loại áo phông nam và 4 loại quần short. Thường khách hàng sẽ phối 1 áo và 1 quần tạo thành một bộ đồ. Tuy nhiên, có vị khách phát hiện ra có 1 loại áo kẻ sọc không thể mặc chung được với 1 loại quần hoa văn. Hỏi có bao nhiêu cách phối đồ cho vị khách này?
Xem lời giải
Có hai cách tiếp cận:
Cách 1: Tính gián tiếp (Phần bù)
- Tổng số cách phối một bộ đồ ngẫu nhiên không có điều kiện là: cách.
- Số bộ đồ bị kị nhau là: 1 (1 áo kẻ sọc phối với 1 quần hoa văn).
- Số cách phối đồ hợp lệ là: cách.
Cách 2: Tính trực tiếp
- Nếu chọn áo kẻ sọc (1 cách): Khi đó không được chọn quần hoa văn, ta chỉ có thể chọn 3 loại quần còn lại bộ.
- Nếu chọn áo khác (2 loại): Chọn tự do quần (4 loại) bộ.
- Theo quy tắc cộng: bộ.
Trong phòng chiếu phim, một dãy ghế gồm đúng 5 chiếc ghế hàng ngang. Có 5 bạn nhỏ đi xem phim (gồm 3 nam và 2 nữ). Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp chỗ ngồi chung cho 5 người bạn này vào dãy ghế trên?
Xem lời giải
Ta đếm số cách nối tiếp việc mời 5 học sinh vào 5 cái ghế theo thứ tự ghế :
- Ghế 1: Có thể chọn bất kỳ ai trong 5 bạn Có 5 cách.
- Ghế 2: Có 4 bạn còn chưa có vị trí để chọn vào đây 4 cách.
- Ghế 3: Có 3 cách.
- Ghế 4: Có 2 cách.
- Ghế 5: Có 1 cách (người cuối cùng).
Theo quy tắc nhân: (cách sắp xếp).
Một tổ làm việc có 8 người, trong đó gồm 5 nhân viên nam và 3 nhân viên nữ. Quản lý cần lựa ra một chức nhóm Trưởng và một chức nhóm Phó. Yêu cầu là bộ máy này phải có đúng 1 nam và 1 nữ. Số cách chọn nhân sự hợp lệ là bao nhiêu?
Xem lời giải
Yêu cầu bắt buộc 1 nam và 1 nữ vào 2 vị trí khác nhau biệt lập (Trưởng/Phó). Ta chia làm 2 trường hợp:
-
Trường hợp 1: Nhóm trưởng nam, nhóm phó nữ.
- Chọn trưởng nam từ 5 nam cách.
- Chọn phó nữ từ 3 nữ cách. Cụm này có: cách.
-
Trường hợp 2: Nhóm trưởng nữ, nhóm phó nam.
- Chọn trưởng nữ từ 3 nữ cách.
- Chọn phó nam từ 5 nam cách. Cụm này có: cách.
Kết hợp lại bằng quy tắc cộng hoàn thiện phép đếm: cách.
Phương pháp:
- Cấu trúc số có dạng với .
- Chọn số theo nguyên tắc ưu tiên điều kiện khắt khe trước (chữ số tận cùng nếu xét tính chẵn lẻ / chia hết, và chữ số đầu tiên ).
- Áp dụng quy tắc nhân cho dãy công đoạn chọn số nối tiếp.
Cho tập hợp . Từ các chữ số thuộc , lập sơ cấp được bao nhiêu số có chữ số?
Xem lời giải
Gọi số cần lập là . Vì bài toán không đòi hỏi các chữ số phải khác biệt, do đó ta có quyền lấy lại số:
- Chọn : cách.
- Chọn : cách.
- Chọn : cách.
Theo quy tắc nhân, lượng số tạo thành là: số.
Từ các chữ số , có thể lập sinh được bao nhiêu số có chữ số khác nhau từng đôi một?
Xem lời giải
Gọi số tạo lập có dạng với các chữ số đôi một rời nhau.
- Chọn hàng trăm : Có lựa chọn (được lấy cả 6 số do không có chữ số 0 trong tập ).
- Chọn hàng chục : Chọn tự do từ tập trừ số cách.
- Chọn hàng đơn vị : Tránh số và số cách.
Số lượng số được sản sinh: số.
Cho tập . Hãy tìm số lượng các số tự nhiên chẵn, quy tụ chữ số khác nhau được lập ra từ tập .
Xem lời giải
Số cần lập là . Khắt khe nhất là thuộc tính chẵn chặn ở hàng đơn vị. Tập này có các chữ số chẵn .
- Chọn cách.
- Chọn : Lấy từ chữ số còn lại (bất kỳ) cách.
- Chọn : Lấy từ chữ số cuối cùng chưa lấy cách.
Số lượng số chẵn sẽ là: số.
Từ các chữ số . Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm chữ số khác nhau, đồng thời số đó là số chẵn?
Xem lời giải
Gọi số cần lập là (; phân biệt). Vì số thuộc loại chẵn nên chữ số hàng đơn vị . Do chữ số ảnh hưởng trực tiếp đến vị trí , ta phải chia nhỏ thành các trường hợp sau:
-
Trường hợp 1: Chữ số tận cùng là ( cách).
- Chọn (khác ): Do lấy chữ số rồi nên có cách.
- Chọn (khác và khác ): Còn lại chữ số có cách. Có số.
-
Trường hợp 2: Chữ số tận cùng ( cách).
- Chọn (khác và khác ): Tập ban đầu có 6 chữ số. Lấy bỏ và chữ số đã dùng, có cách.
- Chọn (khác và ): Sau khi chọn và , còn lại số (được phép lấy lại số ) có cách. Có số.
Theo quy tắc cộng, tổng số các số chẵn thoả mãn là: số.
Từ các chữ số trong tập hợp . Hỏi có khả năng tổ hợp được bao nhiêu số tự nhiên là số chia hết cho 5 và chia thành cấu trúc chữ số khác nhau?
Xem lời giải
Số chia hết cho có dạng , tận cùng bắt buộc bằng hoặc . Tuy nhiên, nếu kéo vào thì số hàng nghìn luôn tự do (vì triệt tiêu khả năng nằm ở đầu chuỗi). Vậy nên bắt buộc tách rẽ:
-
Trường hợp 1: (1 cách).
- tự do từ các biến còn dư lại cách.
- tiếp tục thu hẹp cách.
- cách. số.
-
Trường hợp 2: (1 cách).
- Yêu cầu hàng nghìn (và ). Tập đầu phần tử trừ đi số và còn cách chọn .
- Mất đi và , nhưng số được trả lại bầu trời, nên bốc từ phần tử cách.
- cách. số.
Tổng cộng áp dụng quy tắc cộng: số chia hết cho .
III. Sơ đồ hình cây
1. Kiến thức cần nhớ
Sơ đồ hình cây là một phương pháp trực quan giúp theo dõi và mô hình hóa quá trình thực hiện một công việc gồm nhiều bước liên tiếp. Nó đóng vai trò hữu ích khi việc bẻ nhánh không mang tính đồng đều hoặc có sự phụ thuộc lẫn nhau phức tạp.
- Gốc sơ đồ: Điểm xuất phát của toàn bộ quá trình.
- Tạo nhánh: Tại mỗi bước (hoặc lựa chọn), tạo các đường nhánh nhỏ thể hiện số cách.
- Điểm kết thúc (Mút): Tổng số điểm mút ở phía cuối chuỗi nhánh biểu diễn toàn bộ số kết quả có thể xảy ra của hành động.
2. Dạng toán Sơ đồ hình cây
Phương pháp: Khi công việc chia làm các bước nối tiếp, số loại nhánh tẽ ra ở một số công đoạn có thể phụ thuộc vào chính bước trước đó. Thể hiện các lựa chọn này lên giấy và đếm số ngọn cây sau cuối.
Minh có 2 chiếc áo màu Vàng (V) và Trắng (T), cùng 2 chiếc quần màu Đen (Đ) và Xanh (X). Hãy vẽ sơ đồ cây để điểm ra tất cả các bộ quần áo mà Minh có thể mặc.
Xem lời giải
Ta vẽ sơ đồ gồm 2 công đoạn nối tiếp:
- Công đoạn 1 (Chọn Áo): Có 2 nhánh là Vàng (V) và Trắng (T).
- Công đoạn 2 (Chọn Quần): Ứng với mỗi nhánh áo, ta tẽ ra 2 nhánh quần là Đen (Đ) và Xanh (X).
V-Đ ; V-X ; T-Đ ; T-X.
Có điểm cuối cùng, minh chứng cho cách phối trang phục.
Hai bạn An và Bình cùng chơi Oẳn tù tì 1 lượt (ra Kéo, Búa hoặc Bao). Dùng sơ đồ cây để liệt kê tất cả các cặp kết quả có thể xảy ra.
Xem lời giải
Luật chơi cho biết mỗi người có 3 trạng thái có thể đưa ra.
- Trạng thái của An: Tỏa ra làm 3 nhánh Kéo, Búa, Bao.
- Trạng thái của Bình: Ứng với mỗi nhánh của An, tỏa tiếp làm 3 nhánh Kéo, Búa, Bao.
Đếm số điểm cuối (mút), ta nhận thấy có tổng cộng tình huống diễn tiến của ván nhảy.
Một đồng xu cân đối có 2 mặt là Sấp (S) và Ngửa (N). Người ta tung đồng xu này lần liên tiếp. Hãy vẽ sơ đồ hình cây liệt kê các hiện tượng để qua đó xác định tổng số kết quả có thể xảy ra của phép tung đó.
Xem lời giải
Tại mỗi lần tung, ta có 2 phương án là đạt mặt S hoặc mặt N. Sơ đồ tung nối tiếp biểu diễn như sau:
Nhìn vào sơ đồ, nhánh “cây” tỏa ra làm điểm kết thúc ứng với bộ ba mặt của đồng xu sau 3 lần tung. Vậy có tổng cộng kết quả có thể xảy ra. Ngoài ra, áp dụng quy tắc nhân ta cũng thấy: Mỗi lần tung đều có 2 khả năng, số kết quả phép tung là (kết quả).
Hai đội A và B thi đấu một giải đấu đặc biệt, giải kéo dài tối đa 3 trận. Đội nào đá thắng trước 2 trận sẽ lên ngôi vô địch và giải lập tức dừng lại. Trận đấu không có kết quả hòa. Vẽ sơ đồ khả năng và cho biết giải có bao nhiêu kết quả kết thúc có thể?
Xem lời giải
Sơ đồ không còn đối xứng (đồng đều) giữa các nhánh do có luật tự dừng: Trận 1 có thể đội A hoặc B thắng:
- Nếu A thắng Trận 1:
- Trận 2 nhánh 1: Nếu A thắng tiếp Chuỗi (A,A) A vô địch ngay, dừng.
- Trận 2 nhánh 2: Nếu B thắng Hòa 1-1, phải xét trận chung kết Trận 3.
- Tại Trận 3: Có thể là (A,B,A) hoặc (A,B,B), kết thúc giải.
- Nếu B thắng Trận 1:
- Trận 2 nhánh 1: Nếu B thắng tiếp Chuỗi (B,B) B vô địch, dừng.
- Trận 2 nhánh 2: Nếu A thắng Hòa 1-1 (B,A). Đi tiếp Trận 3.
- Tại Trận 3: Lập được nhánh (B,A,A) và (B,A,B).
Sơ đồ đã sinh ra tổng cộng 6 trạng thái điểm kết thúc mút ứng với kịch bản cục diện trận đấu: , , , , , .
Một trò chơi câu hỏi trắc nghiệm truyền hình gồm 3 câu hỏi (xếp theo thứ tự từ 1 đến 3). Luật là người chơi phải trả lời đúng câu trước mới được trả lời câu liền sau. Nếu trả lời sai ở bất kỳ đâu, người chơi bị loại ngay lập tức và ra về. Tính số trạng thái hành trình của một người chơi tham gia?
Xem lời giải
Ký hiệu hai kết quả của mỗi thao tác trả lời là Đúng (Đ) và Sai (S). Hành trình phụ thuộc khắt khe:
- Lần trả lời 1: Tẽ thành 2 nhánh Đ và S.
- Nhánh S: Trò chơi chấm dứt (1 trạng thái hành trình: S).
- Nhánh Đ: Cổng tới câu thứ 2 mở ra. Tẽ tiếp thành 2 nhánh phụ Đ và S.
- Nhánh phụ S: Dừng lại (1 trạng thái dài: Đ-S).
- Nhánh phụ Đ: Đi tới câu cuối cùng, tẽ đôi câu 3 thành Đ và S.
- Cuối cùng hình thành 2 nhánh gút: Đ-Đ-S (bị loại câu cuối), Đ-Đ-Đ (thắng cuộc).
Mỗi dấu chấm dứt biểu thị cho 1 kịch bản trạng thái toàn cục khi người chơi ra về. Dựa theo sơ đồ, tổng cộng có luồng trạng thái ứng với: S, Đ-S, Đ-Đ-S và Đ-Đ-Đ.
IV. Bài tập Trắc nghiệm
V. Bài tập tự luận
Bài 1. Trong tủ quần áo của An có chiếc áo trắng, chiếc áo xanh dương, và chiếc áo đỏ. Về phần quần, An có chiếc quần âu màu đen và chiếc quần jean. a) An có bao nhiêu cách chọn một chiếc áo để mặc rời?
b) An có bao nhiêu cách chọn mặc một bộ quần áo (gồm 1 áo và 1 quần) để đi dự sinh nhật?
Bài 2. Từ thành phố đến thành phố có tuyến đường bộ. Từ thành phố di chuyển tới nhà ga có tuyến đường bộ và 2 tuyến đường thủy. a) Một tàu chở hàng muốn vận chuyển từ đến bằng ít nhất 1 phương thức, hỏi có bao nhiêu lộ cách?
b) Có bao nhiêu cách đi lại từ thành phố đến nhà ga nhưng bắt buộc chuyển tiếp qua thành phố ?
Bài 3. Một cửa hàng bán kem có 6 vị kem: Vani, Sô cô la, Dâu, Matcha, Sầu riêng và Khoai môn. Đối với phần Topping ăn kèm có thể chọn hoặc là Thạch trân châu (có 3 loại), hoặc là Đậu đỏ (1 loại duy nhất). Trả lời các trường hợp sau: a) Có bao nhiêu cách gọi một phần Topping?
b) Một người khách muốn gọi một cốc kem chỉ ôm duy nhất 1 vị kem và đúng 1 phần Topping ăn kèm. Hỏi người đó có bao nhiêu cách chọn món?
Bài 4. Cho tập hợp số tự nhiên . Bằng quy tắc nhân, hãy tính nhanh xem: a) Có thể lập được bao nhiêu số có chữ số từ tập hợp ?
b) Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chứa chữ số khác nhau từ ?
Bài 5. Vẫn theo điều kiện của tập , từ tập có thể lập được bao nhiêu số: a) Là số lẻ gồm 3 chữ số khác nhau?
b) Là số chẵn gồm 3 chữ số khác nhau?
Bài 6. Cho quy tắc: Số tự nhiên chia hết cho 5 phải kết thúc bằng chữ số hoặc . Từ các số trong tập , hãy lập xem: Có bao nhiêu số tự nhiên gồm chữ số khác nhau và chia hết cho ?
Bài 7. Tính nhanh số lượng các số quy mô lớn chia trường hợp: Từ tập các chữ số , hãy lập xem có bao nhiêu số tự nhiên là số CHẴN gồm 4 chữ số (không yêu cầu khác nhau)? Khảo sát tập P có gì đặc biệt không?
Bài 8. Trong giải đấu của một lớp, trò chơi bắt thăm có một hộp chứa quả bóng màu đỏ, quả bóng màu xanh lục, và quả bóng màu vàng. Để thực hiện nghi lễ mở mành, trọng tài muốn rút từ hộp ra cặp bóng với đòi hỏi: Rút 2 quả bóng khác nhau về màu sắc. Tính xem trọng tài có bao nhiêu cách thực hiện yêu cầu?
Bài 9. Lớp trưởng gọi ngẫu nhiên tên của học sinh chưa đi trực nhật trong tổ (tổ đó gồm 10 bạn có tên thứ tự A,B,C… khác nhau) lên bục giảng để phân vai vệ sinh bảng cho ngày đầu tuần tiếp theo (mỗi bạn 1 ngày, trực 1 lần). Hỏi có bao nhiêu khả năng bảng phân công trực nhật trong 5 ngày đó diễn ra?
Bài 10. Vẽ sơ đồ hình cây tính số kết quả: Hai đội A và B thi đấu bóng bàn với nhau, mỗi trận đấu không có hòa. Đội nào giành chiến thắng trước 2 trận sẽ đoạt ngôi vô địch toàn cục. Vẽ sơ đồ hình cây liệt kê các chiều hướng diễn biến tổng số trận có thể xảy ra. Từ đó hãy cho biết có tối đa bao nhiêu lượng trận đấu phải mở ra.
Đóng/Mở Đáp án chi tiết
Bài 1. a) Số áo hiện có là tổng cộng chiếc. Vậy An có 9 cách chọn 1 chiếc áo.
b) Số áo , số quần là chiếc. Áp dụng quy tắc nhân, số cách thay đồ là bộ.
Bài 2.
a) Số cách đi từ bằng đường bộ hoặc đường thủy là các phương án độc lập: cách.
b) Lộ trình từ phải trải qua 2 chặng liên tiếp: (3 tuyến), và (6 tuyến như câu a). Tổng số lộ trình là tuyến.
Bài 3. a) Chọn 1 loại Topping, phương án 1 là kem trân châu (3 loại), phương án 2 đậu đỏ (1 loại). Quy tắc cộng: cách chọn.
b) Cốc kem hoàn thiện phải là liên tiếp chọn 1 vị kem và 1 topping. Quy tắc nhân: cách.
Bài 4.
a) Lập số . Vì có 7 chữ số ở tập đều khác 0, và không bắt buộc khác nhau, ta có quyền lặp số: cách.
b) Các chữ số phải nằm phân biệt: Vị trí có 7, có 6, có 5, có 4 cách do giảm dần bị trừ khỏi cái đã lấy: số.
Bài 5. a) Số lẻ có 3 chữ số từ . Ký hiệu . Số này là lẻ nên có 4 cách chọn . Chọn (khác ) có 6 cách; (khác ) có 5 cách. Quy tắc nhân: số.
b) Số chẵn 3 chữ số khác nhau, có 3 cách chọn. Hai vị trí đầu tương tự còn và cách. Ta được: số. (Hai đáp số khớp với tổng số lượng số 3 chữ số là ).
Bài 6. Chia hết cho , số (khác vị nhau) lấy từ .
- TH1: (1 cách). Số chọn từ số cách. Số cách. Số cách. Cụm TH1 có: số.
- TH2: (1 cách). Lúc này số không được bằng (và không bằng 5). Tập có 7 số, loại đi số và , vị trí có cách. Vị trí được bù lại số , nên nó lấy một trong cách còn lại. Vị trí lấy 1 trong cách. Cụm TH2 có: số. Tổng chung là: số thỏa mãn.
Bài 7. Toàn tập đặc biệt ở chỗ ngoài số 1, tất cả các số còn lại đều là chữ số chẵn . Lập là số chẵn từ mà không có điều kiện các chữ số phải khác nhau:
- Chọn : Tập có 6 số, loại trừ 0 ta được 5 cách.
- Chọn : Có thể chọn bất cứ gì cách mỗi số.
- Chọn (để số là chẵn): , do đó rút được cách. Quy tắc nhân hoàn chỉnh: số tự nhiên chẵn lập được.
Bài 8. 2 quả bóng khác màu có thể được hình thành từ 3 nhánh lựa chọn:
- TH1: Đỏ và Xanh lục có cách.
- TH2: Đỏ và Vàng có cách.
- TH3: Xanh lục và Vàng có cách. Quy tắc cộng đưa lại: cách rút bóng.
Bài 9. Có 10 học sinh. Để xếp 5 học sinh vào 5 ngày (Thứ 2, Thứ 3, Thứ 4, Thứ 5, Thứ 6):
- T2: chọn 1 bạn từ 10 cách.
- T3: chọn 1 bạn từ 9 chưa đi cách.
- T4: cách.
- T5: cách.
- T6: cách. Số khả năng phân bảng trực nhật: bản.
Bài 10. Giả sử ta vẽ nhánh từ Trận 1, tới Trận 2 và Trận 3.
- Trận 1: (A thắng) hoặc (B thắng). Tỏa làm 2 nhánh.
- Nếu Trận 1 là (A thắng):
- Sang Trận 2: Nếu A thắng tiếp Chuỗi là (A, A). Giải đấu KẾT THÚC (A vô địch).
- Sang Trận 2: Nếu B thắng Chuỗi là (A, B). Phải đá trận 3.
- Sang Trận 3: Lặp lại tỏa làm (A, B, A) hoặc (A, B, B).
- Nếu Trận 1 là (B thắng):
- Sang Trận 2: Nếu B thắng tiếp Chuỗi là (B, B). KẾT THÚC.
- Sang Trận 2: Nếu A thắng (B, A). Đi đến Trận 3 (B, A, B) hoặc (B, A, A).
Tổng kết nhóm tập hợp các kết quả dẫn tới dừng giải đấu qua sơ đồ cây là: Cấu hình 2 trận: . Cấu hình 3 trận: . Từ cây này xuất hiện 6 nhánh tới được vị trí mút đích. Và ta cũng xác định được số trận đấu tối đa phải trải qua chỉ là phần nhánh cắm sâu nhất là 3 trận.
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →