Định nghĩa, phương trình chính tắc, các yếu tố đặc trưng của Elip, Hypebol, Parabol và ứng dụng thực tế — Toán 10 Kết nối tri thức.
📖 Lý thuyết✍️ Dạng toán & bài tập🎯 Trắc nghiệm
I. Đường Elip (E)
1. Kiến thức cần nhớ
Cho hai điểm cố định F1,F2 và một độ dài không đổi 2a lớn hơn khoảng cách F1F2.
Đường elip là tập hợp các điểm M trong mặt phẳng sao cho:
MF1+MF2=2a
Các điểm F1,F2 gọi là các tiêu điểm của elip.
Khoảng cách F1F2=2c gọi là tiêu cự của elip (2c<2a⇔c<a).
⚡ Phương trình chính tắc của Elip
Cố định hệ trục tọa độ Oxy sao cho F1(−c;0) và F2(c;0). Khi đó, phương trình chính tắc của elip có dạng:
a2x2+b2y2=1(a>b>0)
Trong đó b2=a2−c2.
Các đặc điểm của Elip:
Có 4 đỉnh: A1(−a;0),A2(a;0) (nằm trên trục lớn Ox) và B1(0;−b),B2(0;b) (nằm trên trục nhỏ Oy).
Trục lớn có độ dài 2a, trục nhỏ có độ dài 2b.
Có tâm đối xứng là gốc tọa độ O(0;0) và 2 trục đối xứng là Ox,Oy.
2. Các dạng toán về Elip
📌 Dạng 1: Xác định các yếu tố của Elip
Phương pháp: Từ phương trình chính tắc a2x2+b2y2=1, ta lấy ra a2,b2. Tìm a,b>0. Dùng hệ thức c2=a2−b2 để tìm c>0. Suy ra đỉnh, tiêu điểm, độ dài trục lớn 2a, trục nhỏ 2b, tiêu cự 2c.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Từ phương trình chính tắc
Cho elip (E) có phương trình 25x2+9y2=1. Tìm tọa độ các đỉnh, các tiêu điểm, độ dài trục lớn, trục nhỏ và tiêu cự.
💡Xem lời giải
Từ phương trình (E) ta có a2=25⇒a=5 và b2=9⇒b=3.
Từ a2=b2+c2⇒c2=25−9=16⇒c=4.
Đỉnh trên trục lớn: A1(−5;0),A2(5;0). Đỉnh trên trục nhỏ: B1(0;−3),B2(0;3).
Tiêu điểm: F1(−4;0) và F2(4;0).
Trục lớn: 2a=10; Trục nhỏ: 2b=6. Tiêu cự: 2c=8.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Phương trình dạng thu gọn
Cho đường cong (C):4x2+9y2=36. Chỉ ra các yếu tố cơ bản.
💡Xem lời giải
Chia cả 2 vế của phương trình cho 36:
364x2+369y2=1⇔9x2+4y2=1
Đây là phương trình chính tắc của Elip.
Ta có a2=9⇒a=3 và b2=4⇒b=2.
Tính c: c=a2−b2=9−4=5.
Độ dài trục lớn 2a=6, trục nhỏ 2b=4. Tiêu cự 2c=25.
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Tính chất điểm nằm trên Elip
Cho elip (E):169x2+25y2=1. Giả sử M là một điểm bất kỳ nằm trên (E). Tính tổng khoảng cách từ M đến hai tiêu điểm của (E).
💡Xem lời giải
Từ phương trình (E), ta có a2=169⇒a=13.
Theo định nghĩa, tổng khoảng cách từ điểm M∈(E) đến hai tiêu điểm bằng chính độ dài trục lớn của Elip:
MF1+MF2=2a=2⋅13=26
Vậy tổng khoảng cách bằng 26.
🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Giao điểm của Elip và đường thẳng
Tìm tọa độ các giao điểm của elip (E):4x2+1y2=1 với trục Oy.
💡Xem lời giải
Mọi điểm nằm trên trục Oy đều có hoành độ x=0. Thay x=0 vào phương trình của (E):
402+1y2=1⇔y2=1⇒y=±1
Vậy (E) cắt trục Oy tại 2 giao điểm: (0;1) và (0;−1).
Đây cũng chính là hai đỉnh nằm trên trục nhỏ của elip.
🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Diện tích hình chữ nhật cơ sở
Cho elip (E):100x2+36y2=1. Diện tích hình chữ nhật cơ sở của (E) bằng bao nhiêu?
💡Xem lời giải
Ta có a2=100⇒a=10; b2=36⇒b=6.
Hình chữ nhật cơ sở của elip là hình chữ nhật giới hạn bởi 4 đường thẳng: x=a,x=−a,y=b,y=−b.
Hình chữ nhật này có chiều dài là trục lớn bằng 2a=20, chiều rộng là trục nhỏ bằng 2b=12.
Diện tích hình chữ nhật là: S=2a⋅2b=20⋅12=240 (đvdt).
📌 Dạng 2: Lập phương trình chính tắc của Elip
Phương pháp:
Nắm vững hình thức: a2x2+b2y2=1 (a>b>0).
Dịch số liệu từ văn bản sang a,b,c: trục lớn 2a, trục nhỏ 2b, tiêu cự 2c, điểm đi qua (thế tọa độ). Giải hệ 2 hoặc 3 phương trình để tìm a2,b2.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Biết trục lớn và tiêu cự
Viết phương trình chính tắc của elip (E), biết (E) có độ dài trục lớn bằng 8 và tiêu cự bằng 4.
💡Xem lời giải
Phương trình chính tắc của elip: a2x2+b2y2=1 (a>b>0).
Trục lớn bằng 8⇒2a=8⇒a=4⇒a2=16.
Tiêu cự bằng 4⇒2c=4⇒c=2⇒c2=4.
Liên hệ: b2=a2−c2=16−4=12.
Vậy phương trình chính tắc là: 16x2+12y2=1.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 2) Biết tiêu điểm và trục nhỏ
Lập phương trình chính tắc của Elip (E) có tâm là gốc tọa độ O, một tiêu điểm là F1(−4;0) và đi qua A(0;3).
💡Xem lời giải
Tiêu điểm F1(−4;0)⇒c=4⇒c2=16.
A(0;3) là đỉnh trên trục tung Oy vì nó có dạng (0;b)⇒b=3⇒b2=9.
Có a2=b2+c2=16+9=25.
Vậy phương trình chính tắc của elip là: 25x2+9y2=1.
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Đi qua một điểm và biết tổng khoảng cách
Tìm phương trình chính tắc của elip (E) đi qua điểm M(4;−3) và tổng khoảng cách từ mỗi điểm trên elip tới hai tiêu điểm bằng 10.
💡Xem lời giải
Tổng khoảng cách từ mỗi điểm đến hai tiêu điểm bằng độ dài trục lớn 2a:
2a=10⇒a=5⇒a2=25.
Thay tọa độ M(4;−3) vào phương trình elip a2x2+b2y2=1:
2516+b2(−3)2=1⇔b29=1−2516=259⇒b2=25
Lưu ý: Nếu b2=a2=25 thì đường tròn x2+y2=25 không phải là elip (a>b). Nhưng để tôn trọng toán học, Elip có thể suy biến thành đường tròn tâm O khi hai tiêu điểm trùng nhau. Trong SGK yêu cầu a>b, ở đây nghiệm này chứng tỏ (E) thoái hóa. Phương trình vẫn là 25x2+25y2=1 (hoặc x2+y2=25).
🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Đi qua 2 điểm
Lập phương trình chính tắc của Elip (E) đi qua hai điểm M(2;−2) và N(−22;1).
💡Xem lời giải
Giả sử PTTT của (E) là a2x2+b2y2=1. Đặt u=a21 và v=b21 (u,v>0).
Ta có hệ phương trình:
{4u+2v=1(thay tọa độ M)8u+v=1(thay tọa độ N)
Giải hệ: Nhân phương trình thứ hai với 2: 16u+2v=2.
Trừ cho phương trình một: 12u=1⇒u=121⇒a2=12.
Thay lại: 8(121)+v=1⇒32+v=1⇒v=31⇒b2=3.
Thỏa mãn a2>b2.
Vậy phương trình (E):12x2+3y2=1.
🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Hình học định tính
Viết phương trình chính tắc của elip lớn nhất có đỉnh (a;0) nằm trên trục hoành, biết tâm quay nằm trong hình chữ nhật cơ sở diện tích phần tư là 6 đvdt và qua điểm M(2;5).
💡Xem lời giải
Diện tích 1/4 hình chữ nhật cơ sở là diện tích một nửa góc phần tư tạo bởi O, tức là a⋅b=6⇒a=b6.
Thay (2;5) vào (E): a24+b25=1.
Thế a: (6/b)24+b25=1⇔364b2+b25=1⇔9b2+b25=1.
Quy đồng: b4−9b2+45=0. Δ=81−180<0 (Phương trình vô nghiệm).
Nghĩa là không có elip nào tồn tại thỏa mãn kích thước trên và qua điểm đó! Điều kiện của toán là để kiểm tra.
II. Đường Hypebol (H)
1. Kiến thức cần nhớ
Cho hai điểm cố định F1,F2 có khoảng cách F1F2=2c (c>0) và một độ dài không đổi 2a (0<a<c).
Đường hypebol là tập hợp các điểm M sao cho:
∣MF1−MF2∣=2a
F1,F2 là các tiêu điểm.
2c là tiêu cự.
⚡ Phương trình chính tắc của Hypebol
Cố định hệ trục tọa độ Oxy sao cho F1(−c;0) và F2(c;0). Phương trình chính tắc của hypebol có dạng:
a2x2−b2y2=1(a>0,b>0)
Trong đó c2=a2+b2.
Các đặc điểm của Hypebol:
Chỉ cắt trục Ox tại 2 đỉnh: A1(−a;0),A2(a;0). Không cắt trục Oy.
Khoảng cách giữa 2 đỉnh là 2a gọi là trục thực. Trị số 2b gọi là trục ảo.
Có tâm đối xứng O(0;0), trục đối xứng Ox,Oy. Đồ thị gồm hai nhánh tách biệt nhau.
⚠️ So sánh nhanh với Elip
Ở Hypebol, bình phương tiêu cự bằng tổng chứ không phải hiệu: c2=a2+b2. c là độ dài lớn nhất, a và b không có quy luật ai lớn hơn ai (vẫn được nếu b>a). Dấu trong phương trình là DẤU TRỪ.
2. Các dạng toán về Hypebol
📌 Dạng 1: Xác định các yếu tố của Hypebol
Phương pháp: Từ phương trình chính tắc a2x2−b2y2=1, ta tính c=a2+b2. Từ đó điền tọa độ tiêu điểm F1,F2, đỉnh A1,A2, trục thực 2a, ảo 2b, tiêu cự 2c.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Từ phương trình chính tắc
Cho hypebol (H):16x2−9y2=1. Tính tiêu cự, đỉnh và trục thực.
💡Xem lời giải
Phương trình (H) cho biết a2=16⇒a=4 và b2=9⇒b=3.
Từ công thức Hypebol: c2=a2+b2=16+9=25⇒c=5.
Tiêu cự là 2c=2⋅5=10. Tiêu điểm F1(−5;0) và F2(5;0).
Các đỉnh: A1(−4;0) và A2(4;0). Trục thực: 2a=8.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Phương trình dạng thu gọn
Cho đường cong (C):9x2−16y2=144. Chỉ ra loại đường conic và tiêu cự.
💡Xem lời giải
Chia cả hai vế của phương trình cho 144:
1449x2−14416y2=1⇔16x2−9y2=1
Có dấu trừ nên đây là phương trình Hypebol.
a2=16,b2=9⇒c2=16+9=25⇒c=5.
Tiêu cự 2c=10.
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Tính chất điểm về hiệu khoảng cách
Cho hypebol (H):100x2−64y2=1. Cho điểm M thuộc cung nhánh phải của Hypebol, tính ∣MF1−MF2∣.
💡Xem lời giải
Ta có a2=100⇒a=10.
Theo định nghĩa của Hypebol, với mọi điểm M∈(H), giá trị tuyệt đối hiệu khoảng cách từ M đến hai tiêu điểm là:
∣MF1−MF2∣=2a=2⋅10=20
Giá trị này luôn là 20 bất chấp nhánh nào.
🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Diện tích hình chữ nhật cơ sở Hypebol
Biết một (H) có phương trình chính tắc 4x2−5y2=1. Diện tích phần chóp hình chữ nhật cơ sở của nó?
💡Xem lời giải
Ta có a2=4⇒a=2. b2=5⇒b=5.
Hình chữ nhật cơ sở đi qua các đỉnh ±a và ±b trên hai trục.
Diện tích S=2a⋅2b=2⋅2⋅25=85.
🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Phân giải hệ phương trình Giao điểm
Tìm giao điểm nếu có giữa trục Oy với Hypebol (H):4x2−9y2=1.
💡Xem lời giải
Trên trục Oy thì hoành độ x=0. Thay vào Hypebol:
40−9y2=1⇔−y2=9⇒y2=−9(voˆ nghiệm)
Vì phương trình y2=−9 vô nghiệm R, nên Hypebol (H) không bao giờ cắt trục Oy. Điều này chứng tỏ hai nhánh của (H) hoàn toàn nằm ngoài khoảng giữa x∈(−2;2).
📌 Dạng 2: Lập phương trình chính tắc của Hypebol
Phương pháp:
Dịch số liệu: trục thực 2a, trục ảo 2b, tiêu cự 2c. Đỉnh A(±a;0). Thay tọa độ điểm M(x0;y0) vào phương trình phân kì.
Lưu ý: Giải tìm a2,b2>0.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Trục thực và trục ảo
Viết phương trình chính tắc của hypebol (H) có độ dài trục thực là 8, độ dài trục ảo là 6.
💡Xem lời giải
Hypebol có dạng a2x2−b2y2=1.
Trục thực 2a=8⇒a=4⇒a2=16.
Trục ảo 2b=6⇒b=3⇒b2=9.
Phương trình chính tắc là: 16x2−9y2=1.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 2) Biết tiêu cự
Viết phương trình chính tắc cả Hypebol có trục thực là 6 và tiêu cự bằng 10.
💡Xem lời giải
Trục thực 2a=6⇒a=3⇒a2=9.
Tiêu cự 2c=10⇒c=5⇒c2=25.
Hệ thức b2=c2−a2=25−9=16.
Phương trình: 9x2−16y2=1.
(Ở (H) thì b=4>a=3 hoàn toàn được phép).
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Đi qua đỉnh và một điểm
Viết phương trình chính tắc của hypebol (H), biết một đỉnh là A(2;0) và đi qua điểm M(4;−3).
💡Xem lời giải
Đỉnh (a;0)=A(2;0)⇒a=2⇒a2=4.
Hypebol đi qua M(4;−3), thay x=4,y=−3 vào phương trình đã có a2:
442−b2(−3)2=1⇔4−b29=1⇔b29=3⇒b2=3.
Vậy phương trình chính tắc là: 4x2−3y2=1.
🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Đi qua hai điểm trọn vẹn
Lập PTTT của (H) đi qua điểm A(4;0) và B(−5;3).
💡Xem lời giải
PTTT có dạng ux2−vy2=1 với u=a21,v=b21.
Đi qua A(4;0) (tức là giao điểm trục Ox) ⇒ chính là đỉnh a=4⇒a2=16.
Đi qua B(−5;3): thay x=−5,y=3 vào 16x2−b2y2=1:
1625−b29=1⇔b29=1625−1=169⇒b2=16.
Phương trình: 16x2−16y2=1.
🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Có tiêu điểm và đi qua điểm phân số
Lập (H) biết (H) có một tiêu điểm F1(−5;0) và đi qua M(4;49).
💡Xem lời giải
F1(−5;0)⇒c=5⇒a2+b2=25⇒b2=25−a2.
Thay tọa độ M(4;49) vào a2x2−b2y2=1:
a216−25−a281/16=1
Đặt t=a2 (0<t<25): t16−16(25−t)81=1.
Quy đồng mẫu số: 16⋅16(25−t)−81t=16t(25−t)⇔6400−256t−81t=400t−16t2.
⇔16t2−737t+6400=0.
Bấm máy tính được t=16 (thỏa mãn) hoặc t=16400=25 (loại vì t<25).
Vậy a2=16⇒b2=25−16=9.
Phương trình: 16x2−9y2=1.
III. Đường Parabol (P)
1. Kiến thức cần nhớ
Cho một điểm cố định F và đường thẳng cố định Δ không đi qua F.
Đường parabol là tập hợp các điểm M cách đều F và Δ:
MF=d(M,Δ)
F là tiêu điểm.
Δ là đường chuẩn. Khoảng cách từ F đến Δ là p (p>0 - tham số tiêu).
⚡ Phương trình chính tắc của Parabol
Chọn hệ trục Oxy sao cho F(2p;0) và Δ:x=−2p.
Phương trình chính tắc của parabol có dạng:
y2=2px(p>0)
Các đặc điểm của Parabol:
Chỉ nằm ở nửa mặt phẳng x≥0 (bên phải trục tung).
Có 1 đỉnh duy nhất là gốc tọa độ O(0;0) và nhận Ox làm trục đối xứng. Không có tâm đối xứng.
2. Các dạng toán về Parabol
📌 Dạng 1: Xác định các yếu tố của Parabol
Phương pháp: Từ phương trình chính tắc y2=2px, cho hệ số của x bằng 2p để suy ra p>0. Xác định ngay tiêu điểm F(p/2;0) và chuẩn Δ:x=−p/2.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Từ phương trình chính tắc
Tìm tọa độ tiêu điểm và phương trình đường chuẩn của parabol (P):y2=6x.
💡Xem lời giải
Dạng chính tắc y2=2px. So sánh với đề bài, ta có 2p=6⇒p=3.
Tọa độ tiêu điểm: F(2p;0)=F(23;0).
Phương trình đường chuẩn: Δ:x=−2p⇒x=−23.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Phương trình khuyết nhỏ
Cho parabol (P):y2=x. Tính giá trị tham số tiêu p.
💡Xem lời giải
Hệ số của x là 1⇒2p=1⇒p=21.
Tham số tiêu p=0,5. Tiêu điểm F(1/4;0).
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Tính khoảng cách đường chuẩn - tiêu điểm
Từ một (P):y2=12x. Tính khoảng cách ngắn nhất rọi từ tiêu điểm vào mặt trước đường chuẩn.
💡Xem lời giải
2p=12⇒p=6.
Tiêu điểm F(3;0), đường chuẩn Δ:x=−3. Khoảng cách từ F qua Δ chính xác bằng tham số tiêu p, là 6.
(Lý thuyết định nghĩa khoảng cách này luôn bằng p).
🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Khoảng cách từ điểm trên (P) đến F
Gọi M là một điểm bất kỳ nằm trên parabol y2=4x. Biết xM=3. Tính khoảng cách MF.
💡Xem lời giải
y2=4x⇒2p=4⇒p=2. Đường chuẩn Δ:x=−1.
Thay xM=3⇒y2=12⇒y=±23. (Có 2 điểm thỏa mãn).
Tuy nhiên, dùng lý thuyết độ dài bằng với mặt đường chuẩn:
Theo định nghĩa Parabol, khoảng cách từ M∈(P) tới F bằng khoảng cách từ M tới đường chuẩn Δ:
MF=d(M,Δ)=∣xM−(−p/2)∣=∣3−(−1)∣=4
Vậy khoảng cách bằng 4.
🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Tìm tọa độ điểm cách đều đường chuẩn
Một điểm A nằm trên (P):y2=8x cách đường chuẩn d một đoạn bằng 5. Tìm tọa độ A.
💡Xem lời giải
2p=8⇒p=4⇒ đường chuẩn d:x=−2.
A(xA;yA)∈(P). Khoảng cách từ A đến d bằng:
d(A,d)=∣xA+2∣=5⇔[xA+2=5xA+2=−5]⇔[xA=3(nhận vıˋx≥0)xA=−7(loại)]
Thế xA=3 vào phương trình (P):yA2=8(3)=24⇒yA=±24=±26.
Vậy có 2 điểm vuông góc thỏa mãn: A1(3;26) và A2(3;−26).
📌 Dạng 2: Lập phương trình chính tắc của Parabol
Phương pháp:
Phương trình có dạng duy nhất: y2=2px (p>0).
Tìm p: thay tọa độ điểm qua, dùng F(p/2;0) hoặc x=−p/2.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Biết tiêu điểm
Viết phương trình chính tắc của parabol (P), biết tiêu điểm F(5;0).
💡Xem lời giải
Vì tiêu điểm F(2p;0) trùng với F(5;0) nên:
2p=5⇒p=10.
Phương trình chính tắc: y2=2(10)x⇒y2=20x.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Biết đường chuẩn
Lập PTTT của parabol (P) có đường chuẩn Δ:x=−4.
💡Xem lời giải
Đường chuẩn có phương trình x=−2p.
Suy ra −2p=−4⇒p=8.
Phương trình Parabol: y2=2(8)x⇒y2=16x.
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Đi qua một điểm
Viết phương trình chính tắc của Parabol (P) đi qua điểm M(2;4).
💡Xem lời giải
Phương trình (P) dạng y2=2px.
Thay tọa độ M(2;4) vào:
42=2p⋅2⇔16=4p⇒p=4.
Vậy phương trình chính tắc là y2=8x.
🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Dây cung đi qua tiêu điểm
Cho (P):y2=2px. Dây cung AB đi qua tiêu điểm F và vuông góc với trục Ox. Biết độ dài đoạn AB=12. Tìm Parabol.
💡Xem lời giải
Tiêu điểm F(p/2;0). Dây cung vuông góc Ox tại F nên hoành độ của A,B cùng là x=p/2.
Thay x=p/2 vào phương trình (P):y2=2p(p/2)=p2⇒y=±p.
Tọa độ hai đầu mút là A(p/2;p) và B(p/2;−p).
Độ dài dây cung AB=∣p−(−p)∣=2p.
Theo đề bài, AB=12⇒2p=12⇒p=6.
Phương trình Parabol là: y2=12x.
🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Tham số m hỗn hợp
Cho (P):y2=mx. Tìm m để khoảng cách từ gốc tọa độ O tới tiêu điểm bằng khoảng cách từ O tới điểm M(2;22) nằm trên đồ thị.
💡Xem lời giải
Điểm điểm M(2;22) đi qua phương trình: (22)2=m(2)⇒8=2m⇒m=4.
Nếu m=4⇒(P) là y2=4x (khi đó 2p=4⇒p=2, O đến F(1;0) bằng 1).
khoảng cách OM=22+8=12=1. Có vẻ đề bài bị mâu thuẫn từ ngữ, thực ra m=4 là độc lập điểm trên đoạn. m không ràng buộc kép.
Vậy đáp án đơn thuận là m=4.
IV. Ứng dụng thực tiễn của ba đường Conic
📌 Dạng 3: Các bài toán ứng dụng thực tế
Phương pháp:
Gắn tọa độ Oxy vào mặt đất, tâm hình.
Ứng dụng Elip cho quỹ đạo hành tinh, kiến trúc vòm cổng, bóng bầu dục.
Ứng dụng Hypebol cho tháp làm mát hạt nhân, giao thoa sóng, đài quan sát góc.
Ứng dụng Parabol cho quỹ đạo rơi, thấu kính hội tụ, chảo vệ tinh parabol.
🔍 Ví dụ 1 (Elip) — Cổng chào hình vòm
Một cái cổng chào có dạng một nửa elip. Chiều rộng của cổng là 8 m, chiều cao của cổng là 3 m. Một chiếc xe tải kích thước cao 2 m thì khoảng bề ngang tối đa phép đi là bao nhiêu để khi chui qua không bị đụng nóc cổng?
💡Xem lời giải
Cổng là nửa elip có trục lớn 2a nằm trên mặt đất. Rộng 8m ⇒2a=8⇒a=4.
Chiều cao trục nhỏ trên Oy⇒b=3.
Phương trình vòm cổng elip: 16x2+9y2=1.
Xe tải cao 2 m ⇒ thay y=2 đụng trần vòm:
16x2+94=1⇔16x2=95⇒x2=980⇒x=±345.
Chiều rộng khả thi cho xe bám lọt qua: W=2⋅x=385≈5,96 m.
🔍 Ví dụ 2 (Hypebol) — Đo vị trí điểm phát nổ
Tại vùng viễn dương có 2 đài quan sát A(−50;0) và B(50;0) (km) ghi nhận tiếng nổ. Đài B nghe thấy trước đài A thời gian chênh lệch nhân với vận tốc âm thanh tạo ra độ chênh đường đi là 68 km. Lập quỹ đạo vị trí vụ nổ.
💡Xem lời giải
Theo giả thiết: ∣MA−MB∣=68 (km). Điều này là không đổi nên điểm M mô phỏng Hypebol nhận A,B làm tiêu điểm.
2a=68⇒a=34⇒a2=1156.
2c=100⇒c=50⇒c2=2500.
b2=2500−1156=1344.
Quỹ đạo vụ nổ Hypebol: 1156x2−1344y2=1 (với x>0 do B nghe trước).
🔍 Ví dụ 3 (Hypebol) — Quy hoạch tháp đôi hạt nhân
Phần biên đối xứng cắt ngang tháp tản nhiệt hình Hypeboloide có khoảng trống eo nhỏ nhất là 40 m. Chéo cách vị trí thắt eo 60 m lên (theo trục đứng), đường kính miệng đỉnh bằng 100 m. Hỏi phương trình chính tắc của đường cong biên tản nhiệt là gì?
💡Xem lời giải
Gắn tâm O tại eo hẹp. Hypebol lật ngược (đứng) hoặc ngang tùy chọn, ngang thì trục tung xoay: Hypebol biên a2x2−b2y2=1.
Eo 2a=40⇒a=20⇒a2=400.
Ở độ cao y=60, khoảng ngang miệng x=100/2=50⇒M(50;60) thuộc Hypebol.
400502−b2602=1⇔6,25−1=b23600⇒b2=74800.
Phương trình biên: 400x2−74800y2=1.
🔍 Ví dụ 4 (Parabol) — Trạm Đèn pha
Mặt cắt qua trục chóa đèn pha là parabol. Đèn sâu 10 cm và miệng rộng 20 cm. Để chùm tia sáng song song, bóng đèn phải đặt tại tiêu điểm. Từ đỉnh chóa, bóng đèn cách bao xa?
💡Xem lời giải
PTTT Parabol: y2=2px.
Bề rộng 20, nên mép rọc là bề y lệch 10. Độ sâu mặt x=10⇒ đi qua điểm (10;10).
102=2p⋅10⇒100=20p⇒p=5.
Tiêu điểm F(p/2;0)=F(2,5;0). Bóng đèn đặt cách đỉnh chóa 2,5 cm.
🔍 Ví dụ 5 (Parabol) — Pháo binh rơi
Một viên đạn pháo rơi xuống xa 400 m, đỉnh cao cực đại là 100 m. Quy chiếu gốc ở đỉnh đường parabol úp ngược xuống, lập phương trình rơi.
💡Xem lời giải
Parabol úp trục hoành (vì đỉnh O, rơi xuống y âm ⇒ dạng x2=−2py).
Rơi xa 400m, tại độ sâu mặt đất y=−100, độ dàn x=200. Thay M(200;−100) vào:
2002=−2p⋅(−100)⇒40000=200p⇒p=200.
Cung pháo là Parabol: x2=−400y.
V. Bài tập tự luận tổng hợp
📝Bài tập tự luận tổng hợp
Bài 1. Đi tìm các yếu tố đặc trưng của Elip và Hypebol:
a) Elip (E):100x2+36y2=1. Tìm đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự, độ dài trục lớn, nhỏ.
b) Phương trình 4x2+25y2=100 có dạng của hình nào? Tìm tiêu điểm.
c) Hypebol (H):144x2−25y2=1. Tìm đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự.
d) Trong dạng Hypebol x2−y2=1, tiêu cự bằng bao nhiêu?
Bài 2. Xác định các yếu tố của Parabol:
a) Parabol (P):y2=14x. Tìm tiêu điểm, đường chuẩn.
b) (P):y2=8x. Có điểm M(2;y)∈(P) (y>0). Bán kính qua tiêu từ F tới M dài bao nhiêu?
c) Có hay không một điểm cực tiểu nằm trên đường parabol y^2 = 4x?
d) Hình chiếu của tọa độ tâm Parabol (P):y2=16x lên đường chuẩn cách nhau nửa là?
Bài 3. Lập phương trình chính tắc của Elip:
a) Độ dài trục lớn bằng 10, trục nhỏ bằng 6.
b) Trục thẳng hoành lớn bằng 12, tiêu cự bằng 8.
c) Elip đi qua giao điểm trục tung tại (0;−4) và có khoảng cách giữa 2 tiêu điểm bằng 6.
d) Elip đi qua 2 điểm A(2;3) và B(5;2).
Bài 4. Lập phương trình Hypebol - Parabol:
a) Hypebol có độ dài trục thực bằng 8, trục ảo bằng 6.
b) Hypebol có đỉnh nằm tại (3;0), đi qua điểm A(5;4).
c) Parabol có tiêu điểm F(3;0). Đỉnh Parabol.
d) Parabol giao với trục đứng hoành vuông tại (2;6). Mở qua bên phải.
Bài 5. Chuyên đề toán ứng dụng thực tế:
a) Lối đi xuyên vòm elip có bề rộng mặt đất 20m và cao dọc 6m. Ở hai vị trí của tiêu điểm chôn bồn hoa. Tính khoảng cách giữa hai bồn hoa.
b) Bộ phản xạ âm Parabol có đường kính miệng thu 60cm, bề sâu 15cm tính từ đỉnh. Xác định vị trí gắn cảm biến micrô đọng tại tiêu điểm (cách nó đáy vũng thu bao nhiêu)?
c) Trạm A và B nhận sóng viễn thám quỹ đạo Hypebol, x2/900−y2/1600=1. Đài phát A, B đặt vuông góc ở tọa độ tiêu điểm. Tính khoảng cách giữa 2 đài quan sát này (Đơn vị tính quy chuẩn là mét theo kích thước thật là x10)?
💡Đóng/Mở Đáp án
Đáp án ngắn gọn:
Bài 1.
a) (E) có a=10,b=6,c=8. Đỉnh (±10;0) và (0;±6). Tiêu điểm (±8;0). Tiêu cự 16. Lớn 20, Nhỏ 12.
b) Chia 100: 25x2+4y2=1. Là Elip. c=25−4=21. Tiêu điểm (±21;0).
c) a=12,b=5⇒c=144+25=13. Đỉnh (±12;0). Tiêu điểm F(±13;0). Tiêu cự 26.
d) a2=1,b2=1⇒c2=2⇒c=2. Tiêu cự 22.
Bài 2.
a) 2p=14⇒p=7. Tiêu điểm F(3,5;0). Đường chuẩn x=−3,5.
b) (P):y2=8x có p=4. M(2;4). MF=d(M,Δ)=xM+p/2=2+2=4.
c) Đỉnh tọa độ O(0;0) là điểm duy nhất, không phải cực tiểu theo hàm số học (cực trái).
d) (P) nhận F(4;0) và x=−4, đỉnh O(0;0) khoảng cách là 4 đơn vị dời (nửa là 2).
Bài 3.
a) a=5,b=3⇒25x2+9y2=1.
b) 2a=12⇒a=6. 2c=8⇒c=4. b2=36−16=20⇒36x2+20y2=1.
c) Đỉnh trục y b=4. 2c=6⇒c=3⇒a2=16+9=25⇒25x2+16y2=1.
d) Giải hệ tìm a,b ⇒a2=10,b2=5⇒10x2+5y2=1.
Bài 4.
a) 16x2−9y2=1.
b) a=3. Thay (5;4)⇒925−b216=1⇒b2=9. PT: 9x2−9y2=1.
c) Parabol F(3;0)⇒p/2=3⇒p=6⇒y2=12x.
d) Lắp (2;6) vào y2=2px⇒36=4p⇒p=9⇒y2=18x.
Bài 5.
a) Bồn hoa ở tiêu điểm. a=10,b=6⇒c2=64⇒ kích thước hai bồn = 2c=16 mét.
b) Mặt úp chảo M(15;30)∈y2=2px⇒900=30p⇒p=30. Tiêu điểm cách 15, vít đọng ngang miệng đúng ngay thành hở.
c) Áp (H), c=900+1600=2500=50. Khoảng cách hai đài 2c=100. (Thực = 1000m).