🛠️ Công cụ

Bài 22: Ba đường conic

Định nghĩa, phương trình chính tắc, các yếu tố đặc trưng của Elip, Hypebol, Parabol và ứng dụng thực tế — Toán 10 Kết nối tri thức.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Đường Elip (E)

1. Kiến thức cần nhớ

Cho hai điểm cố định F1,F2F_1, F_2 và một độ dài không đổi 2a2a lớn hơn khoảng cách F1F2F_1 F_2. Đường elip là tập hợp các điểm MM trong mặt phẳng sao cho: MF1+MF2=2aMF_1 + MF_2 = 2a

  • Các điểm F1,F2F_1, F_2 gọi là các tiêu điểm của elip.
  • Khoảng cách F1F2=2cF_1 F_2 = 2c gọi là tiêu cự của elip (2c<2ac<a2c < 2a \Leftrightarrow c < a).
⚡ Phương trình chính tắc của Elip

Cố định hệ trục tọa độ OxyOxy sao cho F1(c;0)F_1(-c; 0)F2(c;0)F_2(c; 0). Khi đó, phương trình chính tắc của elip có dạng: x2a2+y2b2=1(a>b>0)\frac{x^2}{a^2} + \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > b > 0) Trong đó b2=a2c2b^2 = a^2 - c^2.

Các đặc điểm của Elip:

  • 44 đỉnh: A1(a;0),A2(a;0)A_1(-a; 0), A_2(a; 0) (nằm trên trục lớn OxOx) và B1(0;b),B2(0;b)B_1(0; -b), B_2(0; b) (nằm trên trục nhỏ OyOy).
  • Trục lớn có độ dài 2a2a, trục nhỏ có độ dài 2b2b.
  • Có tâm đối xứng là gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0)22 trục đối xứng là Ox,OyOx, Oy.

2. Các dạng toán về Elip

📌 Dạng 1: Xác định các yếu tố của Elip

Phương pháp: Từ phương trình chính tắc x2a2+y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} = 1, ta lấy ra a2,b2a^2, b^2. Tìm a,b>0a, b > 0. Dùng hệ thức c2=a2b2c^2 = a^2 - b^2 để tìm c>0c > 0. Suy ra đỉnh, tiêu điểm, độ dài trục lớn 2a2a, trục nhỏ 2b2b, tiêu cự 2c2c.

🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Từ phương trình chính tắc

Cho elip (E)(E) có phương trình x225+y29=1\dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{9} = 1. Tìm tọa độ các đỉnh, các tiêu điểm, độ dài trục lớn, trục nhỏ và tiêu cự.

💡 Xem lời giải

Từ phương trình (E)(E) ta có a2=25a=5a^2 = 25 \Rightarrow a = 5b2=9b=3b^2 = 9 \Rightarrow b = 3. Từ a2=b2+c2c2=259=16c=4a^2 = b^2 + c^2 \Rightarrow c^2 = 25 - 9 = 16 \Rightarrow c = 4.

  • Đỉnh trên trục lớn: A1(5;0),A2(5;0)A_1(-5; 0), A_2(5; 0). Đỉnh trên trục nhỏ: B1(0;3),B2(0;3)B_1(0; -3), B_2(0; 3).
  • Tiêu điểm: F1(4;0)F_1(-4; 0)F2(4;0)F_2(4; 0).
  • Trục lớn: 2a=102a = 10; Trục nhỏ: 2b=62b = 6. Tiêu cự: 2c=82c = 8.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Phương trình dạng thu gọn

Cho đường cong (C):4x2+9y2=36(C): 4x^2 + 9y^2 = 36. Chỉ ra các yếu tố cơ bản.

💡 Xem lời giải

Chia cả 2 vế của phương trình cho 3636: 4x236+9y236=1x29+y24=1\frac{4x^2}{36} + \frac{9y^2}{36} = 1 \Leftrightarrow \frac{x^2}{9} + \frac{y^2}{4} = 1 Đây là phương trình chính tắc của Elip. Ta có a2=9a=3a^2 = 9 \Rightarrow a = 3b2=4b=2b^2 = 4 \Rightarrow b = 2. Tính cc: c=a2b2=94=5c = \sqrt{a^2 - b^2} = \sqrt{9 - 4} = \sqrt{5}.

  • Độ dài trục lớn 2a=62a = 6, trục nhỏ 2b=42b = 4. Tiêu cự 2c=252c = 2\sqrt{5}.
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Tính chất điểm nằm trên Elip

Cho elip (E):x2169+y225=1(E): \dfrac{x^2}{169} + \dfrac{y^2}{25} = 1. Giả sử MM là một điểm bất kỳ nằm trên (E)(E). Tính tổng khoảng cách từ MM đến hai tiêu điểm của (E)(E).

💡 Xem lời giải

Từ phương trình (E)(E), ta có a2=169a=13a^2 = 169 \Rightarrow a = 13. Theo định nghĩa, tổng khoảng cách từ điểm M(E)M \in (E) đến hai tiêu điểm bằng chính độ dài trục lớn của Elip: MF1+MF2=2a=213=26MF_1 + MF_2 = 2a = 2 \cdot 13 = 26 Vậy tổng khoảng cách bằng 2626.

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Giao điểm của Elip và đường thẳng

Tìm tọa độ các giao điểm của elip (E):x24+y21=1(E): \dfrac{x^2}{4} + \dfrac{y^2}{1} = 1 với trục OyOy.

💡 Xem lời giải

Mọi điểm nằm trên trục OyOy đều có hoành độ x=0x = 0. Thay x=0x = 0 vào phương trình của (E)(E): 024+y21=1y2=1y=±1\frac{0^2}{4} + \frac{y^2}{1} = 1 \Leftrightarrow y^2 = 1 \Rightarrow y = \pm 1 Vậy (E)(E) cắt trục OyOy tại 22 giao điểm: (0;1)(0; 1)(0;1)(0; -1). Đây cũng chính là hai đỉnh nằm trên trục nhỏ của elip.

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Diện tích hình chữ nhật cơ sở

Cho elip (E):x2100+y236=1(E): \dfrac{x^2}{100} + \dfrac{y^2}{36} = 1. Diện tích hình chữ nhật cơ sở của (E)(E) bằng bao nhiêu?

💡 Xem lời giải

Ta có a2=100a=10a^2 = 100 \Rightarrow a = 10; b2=36b=6b^2 = 36 \Rightarrow b = 6. Hình chữ nhật cơ sở của elip là hình chữ nhật giới hạn bởi 44 đường thẳng: x=a,x=a,y=b,y=bx = a, x = -a, y = b, y = -b. Hình chữ nhật này có chiều dài là trục lớn bằng 2a=202a = 20, chiều rộng là trục nhỏ bằng 2b=122b = 12. Diện tích hình chữ nhật là: S=2a2b=2012=240S = 2a \cdot 2b = 20 \cdot 12 = 240 (đvdt).

📌 Dạng 2: Lập phương trình chính tắc của Elip

Phương pháp:

  • Nắm vững hình thức: x2a2+y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} = 1 (a>b>0a > b > 0).
  • Dịch số liệu từ văn bản sang a,b,ca, b, c: trục lớn 2a2a, trục nhỏ 2b2b, tiêu cự 2c2c, điểm đi qua (thế tọa độ). Giải hệ 2 hoặc 3 phương trình để tìm a2,b2a^2, b^2.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Biết trục lớn và tiêu cự

Viết phương trình chính tắc của elip (E)(E), biết (E)(E) có độ dài trục lớn bằng 88 và tiêu cự bằng 44.

💡 Xem lời giải

Phương trình chính tắc của elip: x2a2+y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} = 1 (a>b>0a > b > 0).

  • Trục lớn bằng 82a=8a=4a2=168 \Rightarrow 2a = 8 \Rightarrow a = 4 \Rightarrow a^2 = 16.
  • Tiêu cự bằng 42c=4c=2c2=44 \Rightarrow 2c = 4 \Rightarrow c = 2 \Rightarrow c^2 = 4. Liên hệ: b2=a2c2=164=12b^2 = a^2 - c^2 = 16 - 4 = 12. Vậy phương trình chính tắc là: x216+y212=1\dfrac{x^2}{16} + \dfrac{y^2}{12} = 1.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 2) Biết tiêu điểm và trục nhỏ

Lập phương trình chính tắc của Elip (E)(E) có tâm là gốc tọa độ OO, một tiêu điểm là F1(4;0)F_1(-4; 0) và đi qua A(0;3)A(0; 3).

💡 Xem lời giải
  • Tiêu điểm F1(4;0)c=4c2=16F_1(-4; 0) \Rightarrow c = 4 \Rightarrow c^2 = 16.
  • A(0;3)A(0; 3) là đỉnh trên trục tung OyOy vì nó có dạng (0;b)b=3b2=9(0; b) \Rightarrow b = 3 \Rightarrow b^2 = 9. Có a2=b2+c2=16+9=25a^2 = b^2 + c^2 = 16 + 9 = 25. Vậy phương trình chính tắc của elip là: x225+y29=1\dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{9} = 1.
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Đi qua một điểm và biết tổng khoảng cách

Tìm phương trình chính tắc của elip (E)(E) đi qua điểm M(4;3)M(4; -3) và tổng khoảng cách từ mỗi điểm trên elip tới hai tiêu điểm bằng 1010.

💡 Xem lời giải

Tổng khoảng cách từ mỗi điểm đến hai tiêu điểm bằng độ dài trục lớn 2a2a: 2a=10a=5a2=252a = 10 \Rightarrow a = 5 \Rightarrow a^2 = 25. Thay tọa độ M(4;3)M(4; -3) vào phương trình elip x2a2+y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} = 1: 1625+(3)2b2=19b2=11625=925b2=25\frac{16}{25} + \frac{(-3)^2}{b^2} = 1 \Leftrightarrow \frac{9}{b^2} = 1 - \frac{16}{25} = \frac{9}{25} \Rightarrow b^2 = 25 Lưu ý: Nếu b2=a2=25b^2 = a^2 = 25 thì đường tròn x2+y2=25x^2 + y^2 = 25 không phải là elip (a>ba > b). Nhưng để tôn trọng toán học, Elip có thể suy biến thành đường tròn tâm OO khi hai tiêu điểm trùng nhau. Trong SGK yêu cầu a>ba > b, ở đây nghiệm này chứng tỏ (E)(E) thoái hóa. Phương trình vẫn là x225+y225=1\dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{25} = 1 (hoặc x2+y2=25x^2 + y^2 = 25).

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Đi qua 2 điểm

Lập phương trình chính tắc của Elip (E)(E) đi qua hai điểm M(2;2)M(2; -\sqrt{2})N(22;1)N(-2\sqrt{2}; 1).

💡 Xem lời giải

Giả sử PTTT của (E)(E)x2a2+y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} = 1. Đặt u=1a2u = \dfrac{1}{a^2}v=1b2v = \dfrac{1}{b^2} (u,v>0u, v > 0). Ta có hệ phương trình: {4u+2v=1(thay tọa độ M)8u+v=1(thay tọa độ N)\begin{cases} 4u + 2v = 1 \quad (\text{thay tọa độ } M) \\ 8u + v = 1 \quad (\text{thay tọa độ } N) \end{cases} Giải hệ: Nhân phương trình thứ hai với 22: 16u+2v=216u + 2v = 2. Trừ cho phương trình một: 12u=1u=112a2=1212u = 1 \Rightarrow u = \dfrac{1}{12} \Rightarrow a^2 = 12. Thay lại: 8(112)+v=123+v=1v=13b2=38 \left(\dfrac{1}{12}\right) + v = 1 \Rightarrow \dfrac{2}{3} + v = 1 \Rightarrow v = \dfrac{1}{3} \Rightarrow b^2 = 3. Thỏa mãn a2>b2a^2 > b^2. Vậy phương trình (E):x212+y23=1(E): \dfrac{x^2}{12} + \dfrac{y^2}{3} = 1.

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Hình học định tính

Viết phương trình chính tắc của elip lớn nhất có đỉnh (a;0)(a;0) nằm trên trục hoành, biết tâm quay nằm trong hình chữ nhật cơ sở diện tích phần tư là 66 đvdt và qua điểm M(2;5)M(2; \sqrt{5}).

💡 Xem lời giải

Diện tích 1/41/4 hình chữ nhật cơ sở là diện tích một nửa góc phần tư tạo bởi OO, tức là ab=6a=6ba \cdot b = 6 \Rightarrow a = \dfrac{6}{b}. Thay (2;5)(2; \sqrt{5}) vào (E)(E): 4a2+5b2=1\dfrac{4}{a^2} + \dfrac{5}{b^2} = 1. Thế aa: 4(6/b)2+5b2=14b236+5b2=1b29+5b2=1\dfrac{4}{(6/b)^2} + \dfrac{5}{b^2} = 1 \Leftrightarrow \dfrac{4b^2}{36} + \dfrac{5}{b^2} = 1 \Leftrightarrow \dfrac{b^2}{9} + \dfrac{5}{b^2} = 1. Quy đồng: b49b2+45=0b^4 - 9b^2 + 45 = 0. Δ=81180<0\Delta = 81 - 180 < 0 (Phương trình vô nghiệm). Nghĩa là không có elip nào tồn tại thỏa mãn kích thước trên và qua điểm đó! Điều kiện của toán là để kiểm tra.


II. Đường Hypebol (H)

1. Kiến thức cần nhớ

Cho hai điểm cố định F1,F2F_1, F_2 có khoảng cách F1F2=2cF_1 F_2 = 2c (c>0c > 0) và một độ dài không đổi 2a2a (0<a<c0 < a < c). Đường hypebol là tập hợp các điểm MM sao cho: MF1MF2=2a|MF_1 - MF_2| = 2a

  • F1,F2F_1, F_2 là các tiêu điểm.
  • 2c2ctiêu cự.
⚡ Phương trình chính tắc của Hypebol

Cố định hệ trục tọa độ OxyOxy sao cho F1(c;0)F_1(-c; 0)F2(c;0)F_2(c; 0). Phương trình chính tắc của hypebol có dạng: x2a2y2b2=1(a>0,b>0)\frac{x^2}{a^2} - \frac{y^2}{b^2} = 1 \quad (a > 0, b > 0) Trong đó c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2.

Các đặc điểm của Hypebol:

  • Chỉ cắt trục OxOx tại 22 đỉnh: A1(a;0),A2(a;0)A_1(-a; 0), A_2(a; 0). Không cắt trục OyOy.
  • Khoảng cách giữa 2 đỉnh là 2a2a gọi là trục thực. Trị số 2b2b gọi là trục ảo.
  • Có tâm đối xứng O(0;0)O(0;0), trục đối xứng Ox,OyOx, Oy. Đồ thị gồm hai nhánh tách biệt nhau.
⚠️ So sánh nhanh với Elip

Ở Hypebol, bình phương tiêu cự bằng tổng chứ không phải hiệu: c2=a2+b2c^2 = a^2 + b^2. cc là độ dài lớn nhất, aabb không có quy luật ai lớn hơn ai (vẫn được nếu b>ab > a). Dấu trong phương trình là DẤU TRỪ.


2. Các dạng toán về Hypebol

📌 Dạng 1: Xác định các yếu tố của Hypebol

Phương pháp: Từ phương trình chính tắc x2a2y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1, ta tính c=a2+b2c = \sqrt{a^2 + b^2}. Từ đó điền tọa độ tiêu điểm F1,F2F_1, F_2, đỉnh A1,A2A_1, A_2, trục thực 2a2a, ảo 2b2b, tiêu cự 2c2c.

🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Từ phương trình chính tắc

Cho hypebol (H):x216y29=1(H): \dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1. Tính tiêu cự, đỉnh và trục thực.

💡 Xem lời giải

Phương trình (H)(H) cho biết a2=16a=4a^2 = 16 \Rightarrow a = 4b2=9b=3b^2 = 9 \Rightarrow b = 3. Từ công thức Hypebol: c2=a2+b2=16+9=25c=5c^2 = a^2 + b^2 = 16 + 9 = 25 \Rightarrow c = 5.

  • Tiêu cự là 2c=25=102c = 2 \cdot 5 = 10. Tiêu điểm F1(5;0)F_1(-5; 0)F2(5;0)F_2(5; 0).
  • Các đỉnh: A1(4;0)A_1(-4; 0)A2(4;0)A_2(4; 0). Trục thực: 2a=82a = 8.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Phương trình dạng thu gọn

Cho đường cong (C):9x216y2=144(C): 9x^2 - 16y^2 = 144. Chỉ ra loại đường conic và tiêu cự.

💡 Xem lời giải

Chia cả hai vế của phương trình cho 144144: 9x214416y2144=1x216y29=1\frac{9x^2}{144} - \frac{16y^2}{144} = 1 \Leftrightarrow \frac{x^2}{16} - \frac{y^2}{9} = 1 Có dấu trừ nên đây là phương trình Hypebol. a2=16,b2=9c2=16+9=25c=5a^2 = 16, b^2 = 9 \Rightarrow c^2 = 16 + 9 = 25 \Rightarrow c = 5. Tiêu cự 2c=102c = 10.

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Tính chất điểm về hiệu khoảng cách

Cho hypebol (H):x2100y264=1(H): \dfrac{x^2}{100} - \dfrac{y^2}{64} = 1. Cho điểm MM thuộc cung nhánh phải của Hypebol, tính MF1MF2|MF_1 - MF_2|.

💡 Xem lời giải

Ta có a2=100a=10a^2 = 100 \Rightarrow a = 10. Theo định nghĩa của Hypebol, với mọi điểm M(H)M \in (H), giá trị tuyệt đối hiệu khoảng cách từ MM đến hai tiêu điểm là: MF1MF2=2a=210=20|MF_1 - MF_2| = 2a = 2 \cdot 10 = 20 Giá trị này luôn là 2020 bất chấp nhánh nào.

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Diện tích hình chữ nhật cơ sở Hypebol

Biết một (H)(H) có phương trình chính tắc x24y25=1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{5} = 1. Diện tích phần chóp hình chữ nhật cơ sở của nó?

💡 Xem lời giải

Ta có a2=4a=2a^2 = 4 \Rightarrow a = 2. b2=5b=5b^2 = 5 \Rightarrow b = \sqrt{5}. Hình chữ nhật cơ sở đi qua các đỉnh ±a\pm a±b\pm b trên hai trục. Diện tích S=2a2b=2225=85S = 2a \cdot 2b = 2 \cdot 2 \cdot 2\sqrt{5} = 8\sqrt{5}.

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Phân giải hệ phương trình Giao điểm

Tìm giao điểm nếu có giữa trục Oy với Hypebol (H):x24y29=1(H): \dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{9} = 1.

💡 Xem lời giải

Trên trục OyOy thì hoành độ x=0x = 0. Thay vào Hypebol: 04y29=1y2=9y2=9(voˆ nghiệm)\frac{0}{4} - \frac{y^2}{9} = 1 \Leftrightarrow -y^2 = 9 \Rightarrow y^2 = -9 \quad (\text{vô nghiệm}) Vì phương trình y2=9y^2 = -9 vô nghiệm R\mathbb{R}, nên Hypebol (H)(H) không bao giờ cắt trục OyOy. Điều này chứng tỏ hai nhánh của (H)(H) hoàn toàn nằm ngoài khoảng giữa x(2;2)x \in (-2; 2).

📌 Dạng 2: Lập phương trình chính tắc của Hypebol

Phương pháp:

  • Dịch số liệu: trục thực 2a2a, trục ảo 2b2b, tiêu cự 2c2c. Đỉnh A(±a;0)A(\pm a; 0). Thay tọa độ điểm M(x0;y0)M(x_0; y_0) vào phương trình phân kì.
  • Lưu ý: Giải tìm a2,b2>0a^2, b^2 > 0.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Trục thực và trục ảo

Viết phương trình chính tắc của hypebol (H)(H) có độ dài trục thực là 88, độ dài trục ảo là 66.

💡 Xem lời giải

Hypebol có dạng x2a2y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1.

  • Trục thực 2a=8a=4a2=162a = 8 \Rightarrow a = 4 \Rightarrow a^2 = 16.
  • Trục ảo 2b=6b=3b2=92b = 6 \Rightarrow b = 3 \Rightarrow b^2 = 9. Phương trình chính tắc là: x216y29=1\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 2) Biết tiêu cự

Viết phương trình chính tắc cả Hypebol có trục thực là 66 và tiêu cự bằng 1010.

💡 Xem lời giải
  • Trục thực 2a=6a=3a2=92a = 6 \Rightarrow a = 3 \Rightarrow a^2 = 9.
  • Tiêu cự 2c=10c=5c2=252c = 10 \Rightarrow c = 5 \Rightarrow c^2 = 25. Hệ thức b2=c2a2=259=16b^2 = c^2 - a^2 = 25 - 9 = 16. Phương trình: x29y216=1\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{16} = 1. (Ở (H)(H) thì b=4>a=3b=4 > a=3 hoàn toàn được phép).
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Đi qua đỉnh và một điểm

Viết phương trình chính tắc của hypebol (H)(H), biết một đỉnh là A(2;0)A(2; 0) và đi qua điểm M(4;3)M(4; -3).

💡 Xem lời giải
  • Đỉnh (a;0)=A(2;0)a=2a2=4(a; 0) = A(2; 0) \Rightarrow a = 2 \Rightarrow a^2 = 4.
  • Hypebol đi qua M(4;3)M(4; -3), thay x=4,y=3x = 4, y = -3 vào phương trình đã có a2a^2: 424(3)2b2=149b2=19b2=3b2=3\dfrac{4^2}{4} - \dfrac{(-3)^2}{b^2} = 1 \Leftrightarrow 4 - \dfrac{9}{b^2} = 1 \Leftrightarrow \dfrac{9}{b^2} = 3 \Rightarrow b^2 = 3. Vậy phương trình chính tắc là: x24y23=1\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{3} = 1.
🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Đi qua hai điểm trọn vẹn

Lập PTTT của (H)(H) đi qua điểm A(4;0)A(4; 0)B(5;3)B(-5; 3).

💡 Xem lời giải

PTTT có dạng ux2vy2=1u x^2 - v y^2 = 1 với u=1a2,v=1b2u = \dfrac{1}{a^2}, v = \dfrac{1}{b^2}. Đi qua A(4;0)A(4; 0) (tức là giao điểm trục Ox) \Rightarrow chính là đỉnh a=4a2=16a=4 \Rightarrow a^2 = 16. Đi qua B(5;3)B(-5; 3): thay x=5,y=3x = -5, y = 3 vào x216y2b2=1\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1: 25169b2=19b2=25161=916b2=16\dfrac{25}{16} - \dfrac{9}{b^2} = 1 \Leftrightarrow \dfrac{9}{b^2} = \dfrac{25}{16} - 1 = \dfrac{9}{16} \Rightarrow b^2 = 16. Phương trình: x216y216=1\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{16} = 1.

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Có tiêu điểm và đi qua điểm phân số

Lập (H)(H) biết (H)(H) có một tiêu điểm F1(5;0)F_1(-5; 0) và đi qua M(4;94)M\left(4; \dfrac{9}{4}\right).

💡 Xem lời giải

F1(5;0)c=5a2+b2=25b2=25a2F_1(-5; 0) \Rightarrow c = 5 \Rightarrow a^2 + b^2 = 25 \Rightarrow b^2 = 25 - a^2. Thay tọa độ M(4;94)M\left(4; \dfrac{9}{4}\right) vào x2a2y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1: 16a281/1625a2=1\frac{16}{a^2} - \frac{81/16}{25 - a^2} = 1 Đặt t=a2t = a^2 (0<t<250 < t < 25): 16t8116(25t)=1\dfrac{16}{t} - \dfrac{81}{16(25 - t)} = 1. Quy đồng mẫu số: 1616(25t)81t=16t(25t)6400256t81t=400t16t216 \cdot 16 (25 - t) - 81t = 16t(25 - t) \Leftrightarrow 6400 - 256t - 81t = 400t - 16t^2. 16t2737t+6400=0\Leftrightarrow 16t^2 - 737t + 6400 = 0. Bấm máy tính được t=16t = 16 (thỏa mãn) hoặc t=40016=25t = \dfrac{400}{16} = 25 (loại vì t<25t < 25). Vậy a2=16b2=2516=9a^2 = 16 \Rightarrow b^2 = 25 - 16 = 9. Phương trình: x216y29=1\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1.


III. Đường Parabol (P)

1. Kiến thức cần nhớ

Cho một điểm cố định FF và đường thẳng cố định Δ\Delta không đi qua FF. Đường parabol là tập hợp các điểm MM cách đều FFΔ\Delta: MF=d(M,Δ)MF = d(M, \Delta)

  • FFtiêu điểm.
  • Δ\Deltađường chuẩn. Khoảng cách từ FF đến Δ\Deltapp (p>0p > 0 - tham số tiêu).
⚡ Phương trình chính tắc của Parabol

Chọn hệ trục OxyOxy sao cho F(p2;0)F\left(\dfrac{p}{2}; 0\right)Δ:x=p2\Delta: x = -\dfrac{p}{2}. Phương trình chính tắc của parabol có dạng: y2=2px(p>0)y^2 = 2px \quad (p > 0)

Các đặc điểm của Parabol:

  • Chỉ nằm ở nửa mặt phẳng x0x \geq 0 (bên phải trục tung).
  • 11 đỉnh duy nhất là gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) và nhận OxOx làm trục đối xứng. Không có tâm đối xứng.

2. Các dạng toán về Parabol

📌 Dạng 1: Xác định các yếu tố của Parabol

Phương pháp: Từ phương trình chính tắc y2=2pxy^2 = 2px, cho hệ số của xx bằng 2p2p để suy ra p>0p > 0. Xác định ngay tiêu điểm F(p/2;0)F(p/2; 0) và chuẩn Δ:x=p/2\Delta: x = -p/2.

🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Từ phương trình chính tắc

Tìm tọa độ tiêu điểm và phương trình đường chuẩn của parabol (P):y2=6x(P): y^2 = 6x.

💡 Xem lời giải

Dạng chính tắc y2=2pxy^2 = 2px. So sánh với đề bài, ta có 2p=6p=32p = 6 \Rightarrow p = 3.

  • Tọa độ tiêu điểm: F(p2;0)=F(32;0)F\left(\dfrac{p}{2}; 0\right) = F\left(\dfrac{3}{2}; 0\right).
  • Phương trình đường chuẩn: Δ:x=p2x=32\Delta: x = -\dfrac{p}{2} \Rightarrow x = -\dfrac{3}{2}.
🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Phương trình khuyết nhỏ

Cho parabol (P):y2=x(P): y^2 = x. Tính giá trị tham số tiêu pp.

💡 Xem lời giải

Hệ số của xx12p=1p=121 \Rightarrow 2p = 1 \Rightarrow p = \dfrac{1}{2}. Tham số tiêu p=0,5p = 0{,}5. Tiêu điểm F(1/4;0)F(1/4; 0).

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Tính khoảng cách đường chuẩn - tiêu điểm

Từ một (P):y2=12x(P): y^2 = 12x. Tính khoảng cách ngắn nhất rọi từ tiêu điểm vào mặt trước đường chuẩn.

💡 Xem lời giải

2p=12p=62p = 12 \Rightarrow p = 6. Tiêu điểm F(3;0)F(3; 0), đường chuẩn Δ:x=3\Delta: x = -3. Khoảng cách từ FF qua Δ\Delta chính xác bằng tham số tiêu pp, là 66. (Lý thuyết định nghĩa khoảng cách này luôn bằng pp).

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Khoảng cách từ điểm trên (P) đến F

Gọi MM là một điểm bất kỳ nằm trên parabol y2=4xy^2 = 4x. Biết xM=3x_M = 3. Tính khoảng cách MFMF.

💡 Xem lời giải

y2=4x2p=4p=2y^2 = 4x \Rightarrow 2p = 4 \Rightarrow p = 2. Đường chuẩn Δ:x=1\Delta: x = -1. Thay xM=3y2=12y=±23x_M = 3 \Rightarrow y^2 = 12 \Rightarrow y = \pm 2\sqrt{3}. (Có 22 điểm thỏa mãn). Tuy nhiên, dùng lý thuyết độ dài bằng với mặt đường chuẩn: Theo định nghĩa Parabol, khoảng cách từ M(P)M \in (P) tới FF bằng khoảng cách từ MM tới đường chuẩn Δ\Delta: MF=d(M,Δ)=xM(p/2)=3(1)=4MF = d(M, \Delta) = \left| x_M - (-p/2) \right| = |3 - (-1)| = 4 Vậy khoảng cách bằng 44.

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Tìm tọa độ điểm cách đều đường chuẩn

Một điểm AA nằm trên (P):y2=8x(P): y^2 = 8x cách đường chuẩn dd một đoạn bằng 55. Tìm tọa độ AA.

💡 Xem lời giải

2p=8p=42p = 8 \Rightarrow p = 4 \Rightarrow đường chuẩn d:x=2d: x = -2. A(xA;yA)(P)A(x_A; y_A) \in (P). Khoảng cách từ AA đến dd bằng: d(A,d)=xA+2=5[xA+2=5xA+2=5][xA=3(nhận vıˋ x0)xA=7(loại)]d(A, d) = |x_A + 2| = 5 \Leftrightarrow \begin{bmatrix} x_A + 2 = 5 \\ x_A + 2 = -5 \end{bmatrix} \Leftrightarrow \begin{bmatrix} x_A = 3 \quad (\text{nhận vì } x \geq 0) \\ x_A = -7 \quad (\text{loại}) \end{bmatrix} Thế xA=3x_A = 3 vào phương trình (P):yA2=8(3)=24yA=±24=±26(P): y_A^2 = 8(3) = 24 \Rightarrow y_A = \pm \sqrt{24} = \pm 2\sqrt{6}. Vậy có 22 điểm vuông góc thỏa mãn: A1(3;26)A_1(3; 2\sqrt{6})A2(3;26)A_2(3; -2\sqrt{6}).

📌 Dạng 2: Lập phương trình chính tắc của Parabol

Phương pháp:

  • Phương trình có dạng duy nhất: y2=2pxy^2 = 2px (p>0p > 0).
  • Tìm pp: thay tọa độ điểm qua, dùng F(p/2;0)F(p/2; 0) hoặc x=p/2x = -p/2.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Biết tiêu điểm

Viết phương trình chính tắc của parabol (P)(P), biết tiêu điểm F(5;0)F(5; 0).

💡 Xem lời giải

Vì tiêu điểm F(p2;0)F\left(\dfrac{p}{2}; 0\right) trùng với F(5;0)F(5; 0) nên: p2=5p=10\dfrac{p}{2} = 5 \Rightarrow p = 10. Phương trình chính tắc: y2=2(10)xy2=20xy^2 = 2(10)x \Rightarrow y^2 = 20x.

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Biết đường chuẩn

Lập PTTT của parabol (P)(P) có đường chuẩn Δ:x=4\Delta: x = -4.

💡 Xem lời giải

Đường chuẩn có phương trình x=p2x = -\dfrac{p}{2}. Suy ra p2=4p=8-\dfrac{p}{2} = -4 \Rightarrow p = 8. Phương trình Parabol: y2=2(8)xy2=16xy^2 = 2(8)x \Rightarrow y^2 = 16x.

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Đi qua một điểm

Viết phương trình chính tắc của Parabol (P)(P) đi qua điểm M(2;4)M(2; 4).

💡 Xem lời giải

Phương trình (P)(P) dạng y2=2pxy^2 = 2px. Thay tọa độ M(2;4)M(2; 4) vào: 42=2p216=4pp=44^2 = 2p \cdot 2 \Leftrightarrow 16 = 4p \Rightarrow p = 4. Vậy phương trình chính tắc là y2=8xy^2 = 8x.

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Dây cung đi qua tiêu điểm

Cho (P):y2=2px(P): y^2 = 2px. Dây cung ABAB đi qua tiêu điểm FF và vuông góc với trục OxOx. Biết độ dài đoạn AB=12AB = 12. Tìm Parabol.

💡 Xem lời giải

Tiêu điểm F(p/2;0)F(p/2; 0). Dây cung vuông góc OxOx tại FF nên hoành độ của A,BA, B cùng là x=p/2x = p/2. Thay x=p/2x = p/2 vào phương trình (P):y2=2p(p/2)=p2y=±p(P): y^2 = 2p(p/2) = p^2 \Rightarrow y = \pm p. Tọa độ hai đầu mút là A(p/2;p)A(p/2; p)B(p/2;p)B(p/2; -p). Độ dài dây cung AB=p(p)=2pAB = |p - (-p)| = 2p. Theo đề bài, AB=122p=12p=6AB = 12 \Rightarrow 2p = 12 \Rightarrow p = 6. Phương trình Parabol là: y2=12xy^2 = 12x.

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Tham số m hỗn hợp

Cho (P):y2=mx(P): y^2 = mx. Tìm mm để khoảng cách từ gốc tọa độ OO tới tiêu điểm bằng khoảng cách từ OO tới điểm M(2;22)M(2; 2\sqrt{2}) nằm trên đồ thị.

💡 Xem lời giải

Điểm điểm M(2;22)M(2; 2\sqrt{2}) đi qua phương trình: (22)2=m(2)8=2mm=4(2\sqrt{2})^2 = m(2) \Rightarrow 8 = 2m \Rightarrow m = 4. Nếu m=4(P)m=4 \Rightarrow (P)y2=4xy^2 = 4x (khi đó 2p=4p=22p=4 \Rightarrow p=2, OO đến F(1;0)F(1; 0) bằng 1). khoảng cách OM=22+8=121OM = \sqrt{2^2 + 8} = \sqrt{12} \neq 1. Có vẻ đề bài bị mâu thuẫn từ ngữ, thực ra m=4m=4 là độc lập điểm trên đoạn. mm không ràng buộc kép. Vậy đáp án đơn thuận là m=4m=4.


IV. Ứng dụng thực tiễn của ba đường Conic

📌 Dạng 3: Các bài toán ứng dụng thực tế

Phương pháp:

  • Gắn tọa độ Oxy vào mặt đất, tâm hình.
  • Ứng dụng Elip cho quỹ đạo hành tinh, kiến trúc vòm cổng, bóng bầu dục.
  • Ứng dụng Hypebol cho tháp làm mát hạt nhân, giao thoa sóng, đài quan sát góc.
  • Ứng dụng Parabol cho quỹ đạo rơi, thấu kính hội tụ, chảo vệ tinh parabol.
🔍 Ví dụ 1 (Elip) — Cổng chào hình vòm

Một cái cổng chào có dạng một nửa elip. Chiều rộng của cổng là 88 m, chiều cao của cổng là 33 m. Một chiếc xe tải kích thước cao 22 m thì khoảng bề ngang tối đa phép đi là bao nhiêu để khi chui qua không bị đụng nóc cổng?

💡 Xem lời giải

Cổng là nửa elip có trục lớn 2a2a nằm trên mặt đất. Rộng 88m 2a=8a=4\Rightarrow 2a = 8 \Rightarrow a = 4. Chiều cao trục nhỏ trên Oyb=3Oy \Rightarrow b = 3. Phương trình vòm cổng elip: x216+y29=1\dfrac{x^2}{16} + \dfrac{y^2}{9} = 1. Xe tải cao 22 m \Rightarrow thay y=2y = 2 đụng trần vòm: x216+49=1x216=59x2=809x=±453\dfrac{x^2}{16} + \dfrac{4}{9} = 1 \Leftrightarrow \dfrac{x^2}{16} = \dfrac{5}{9} \Rightarrow x^2 = \dfrac{80}{9} \Rightarrow x = \pm \dfrac{4\sqrt{5}}{3}. Chiều rộng khả thi cho xe bám lọt qua: W=2x=8535,96W = 2 \cdot x = \dfrac{8\sqrt{5}}{3} \approx 5{,}96 m.

🔍 Ví dụ 2 (Hypebol) — Đo vị trí điểm phát nổ

Tại vùng viễn dương có 2 đài quan sát A(50;0)A(-50;0)B(50;0)B(50;0) (km) ghi nhận tiếng nổ. Đài BB nghe thấy trước đài AA thời gian chênh lệch nhân với vận tốc âm thanh tạo ra độ chênh đường đi là 6868 km. Lập quỹ đạo vị trí vụ nổ.

💡 Xem lời giải

Theo giả thiết: MAMB=68|MA - MB| = 68 (km). Điều này là không đổi nên điểm MM mô phỏng Hypebol nhận A,BA, B làm tiêu điểm. 2a=68a=34a2=11562a = 68 \Rightarrow a = 34 \Rightarrow a^2 = 1156. 2c=100c=50c2=25002c = 100 \Rightarrow c = 50 \Rightarrow c^2 = 2500. b2=25001156=1344b^2 = 2500 - 1156 = 1344. Quỹ đạo vụ nổ Hypebol: x21156y21344=1\dfrac{x^2}{1156} - \dfrac{y^2}{1344} = 1 (với x>0x > 0 do B nghe trước).

🔍 Ví dụ 3 (Hypebol) — Quy hoạch tháp đôi hạt nhân

Phần biên đối xứng cắt ngang tháp tản nhiệt hình Hypeboloide có khoảng trống eo nhỏ nhất là 4040 m. Chéo cách vị trí thắt eo 6060 m lên (theo trục đứng), đường kính miệng đỉnh bằng 100100 m. Hỏi phương trình chính tắc của đường cong biên tản nhiệt là gì?

💡 Xem lời giải

Gắn tâm OO tại eo hẹp. Hypebol lật ngược (đứng) hoặc ngang tùy chọn, ngang thì trục tung xoay: Hypebol biên x2a2y2b2=1\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1. Eo 2a=40a=20a2=4002a = 40 \Rightarrow a = 20 \Rightarrow a^2 = 400. Ở độ cao y=60y = 60, khoảng ngang miệng x=100/2=50M(50;60)x = 100/2 = 50 \Rightarrow M(50; 60) thuộc Hypebol. 502400602b2=16,251=3600b2b2=48007\dfrac{50^2}{400} - \dfrac{60^2}{b^2} = 1 \Leftrightarrow 6{,}25 - 1 = \dfrac{3600}{b^2} \Rightarrow b^2 = \dfrac{4800}{7}. Phương trình biên: x2400y248007=1\dfrac{x^2}{400} - \dfrac{y^2}{\dfrac{4800}{7}} = 1.

🔍 Ví dụ 4 (Parabol) — Trạm Đèn pha

Mặt cắt qua trục chóa đèn pha là parabol. Đèn sâu 1010 cm và miệng rộng 2020 cm. Để chùm tia sáng song song, bóng đèn phải đặt tại tiêu điểm. Từ đỉnh chóa, bóng đèn cách bao xa?

💡 Xem lời giải

PTTT Parabol: y2=2pxy^2 = 2px. Bề rộng 2020, nên mép rọc là bề y lệch 1010. Độ sâu mặt x=10x = 10 \Rightarrow đi qua điểm (10;10)(10; 10). 102=2p10100=20pp=510^2 = 2p \cdot 10 \Rightarrow 100 = 20p \Rightarrow p = 5. Tiêu điểm F(p/2;0)=F(2,5;0)F(p/2; 0) = F(2{,}5; 0). Bóng đèn đặt cách đỉnh chóa 2,52{,}5 cm.

🔍 Ví dụ 5 (Parabol) — Pháo binh rơi

Một viên đạn pháo rơi xuống xa 400400 m, đỉnh cao cực đại là 100100 m. Quy chiếu gốc ở đỉnh đường parabol úp ngược xuống, lập phương trình rơi.

💡 Xem lời giải

Parabol úp trục hoành (vì đỉnh OO, rơi xuống yy âm \Rightarrow dạng x2=2pyx^2 = -2py). Rơi xa 400m, tại độ sâu mặt đất y=100y = -100, độ dàn x=200x = 200. Thay M(200;100)M(200; -100) vào: 2002=2p(100)40000=200pp=200200^2 = -2p \cdot (-100) \Rightarrow 40000 = 200p \Rightarrow p = 200. Cung pháo là Parabol: x2=400yx^2 = -400y.


V. Bài tập tự luận tổng hợp

📝 Bài tập tự luận tổng hợp

Bài 1. Đi tìm các yếu tố đặc trưng của Elip và Hypebol:

a) Elip (E):x2100+y236=1(E): \dfrac{x^2}{100} + \dfrac{y^2}{36} = 1. Tìm đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự, độ dài trục lớn, nhỏ.

b) Phương trình 4x2+25y2=1004x^2 + 25y^2 = 100 có dạng của hình nào? Tìm tiêu điểm.

c) Hypebol (H):x2144y225=1(H): \dfrac{x^2}{144} - \dfrac{y^2}{25} = 1. Tìm đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự.

d) Trong dạng Hypebol x2y2=1x^2 - y^2 = 1, tiêu cự bằng bao nhiêu?

Bài 2. Xác định các yếu tố của Parabol:

a) Parabol (P):y2=14x(P): y^2 = 14x. Tìm tiêu điểm, đường chuẩn.

b) (P):y2=8x(P): y^2 = 8x. Có điểm M(2;y)(P)M(2; y) \in (P) (y>0y > 0). Bán kính qua tiêu từ FF tới MM dài bao nhiêu?

c) Có hay không một điểm cực tiểu nằm trên đường parabol y^2 = 4x?

d) Hình chiếu của tọa độ tâm Parabol (P):y2=16x(P): y^2=16x lên đường chuẩn cách nhau nửa là?

Bài 3. Lập phương trình chính tắc của Elip:

a) Độ dài trục lớn bằng 1010, trục nhỏ bằng 66.

b) Trục thẳng hoành lớn bằng 1212, tiêu cự bằng 88.

c) Elip đi qua giao điểm trục tung tại (0;4)(0; -4) và có khoảng cách giữa 2 tiêu điểm bằng 66.

d) Elip đi qua 2 điểm A(2;3)A(2; \sqrt{3})B(5;2)B(\sqrt{5}; 2).

Bài 4. Lập phương trình Hypebol - Parabol:

a) Hypebol có độ dài trục thực bằng 88, trục ảo bằng 66.

b) Hypebol có đỉnh nằm tại (3;0)(3; 0), đi qua điểm A(5;4)A(5; 4).

c) Parabol có tiêu điểm F(3;0)F(3; 0). Đỉnh Parabol.

d) Parabol giao với trục đứng hoành vuông tại (2;6)(2; 6). Mở qua bên phải.

Bài 5. Chuyên đề toán ứng dụng thực tế:

a) Lối đi xuyên vòm elip có bề rộng mặt đất 2020m và cao dọc 66m. Ở hai vị trí của tiêu điểm chôn bồn hoa. Tính khoảng cách giữa hai bồn hoa.

b) Bộ phản xạ âm Parabol có đường kính miệng thu 6060cm, bề sâu 1515cm tính từ đỉnh. Xác định vị trí gắn cảm biến micrô đọng tại tiêu điểm (cách nó đáy vũng thu bao nhiêu)?

c) Trạm A và B nhận sóng viễn thám quỹ đạo Hypebol, x2/900y2/1600=1x^2 / 900 - y^2 / 1600 = 1. Đài phát A, B đặt vuông góc ở tọa độ tiêu điểm. Tính khoảng cách giữa 2 đài quan sát này (Đơn vị tính quy chuẩn là mét theo kích thước thật là x10)?

💡 Đóng/Mở Đáp án

Đáp án ngắn gọn:

Bài 1. a) (E)(E)a=10,b=6,c=8a=10, b=6, c=8. Đỉnh (±10;0)(\pm 10; 0)(0;±6)(0; \pm 6). Tiêu điểm (±8;0)(\pm 8; 0). Tiêu cự 16. Lớn 20, Nhỏ 12. b) Chia 100100: x225+y24=1\dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{4} = 1. Là Elip. c=254=21c = \sqrt{25 - 4} = \sqrt{21}. Tiêu điểm (±21;0)(\pm \sqrt{21}; 0). c) a=12,b=5c=144+25=13a=12, b=5 \Rightarrow c=\sqrt{144+25}=13. Đỉnh (±12;0)(\pm 12; 0). Tiêu điểm F(±13;0)F(\pm 13; 0). Tiêu cự 2626. d) a2=1,b2=1c2=2c=2a^2=1, b^2=1 \Rightarrow c^2=2 \Rightarrow c = \sqrt{2}. Tiêu cự 222\sqrt{2}.

Bài 2. a) 2p=14p=72p=14 \Rightarrow p=7. Tiêu điểm F(3,5;0)F(3{,}5; 0). Đường chuẩn x=3,5x = -3{,}5. b) (P):y2=8x(P): y^2=8xp=4p=4. M(2;4)M(2;4). MF=d(M,Δ)=xM+p/2=2+2=4MF = d(M, \Delta) = x_M + p/2 = 2 + 2 = 4. c) Đỉnh tọa độ O(0;0)O(0;0) là điểm duy nhất, không phải cực tiểu theo hàm số học (cực trái). d) (P)(P) nhận F(4;0)F(4;0)x=4x=-4, đỉnh O(0;0)O(0;0) khoảng cách là 4 đơn vị dời (nửa là 2).

Bài 3. a) a=5,b=3x225+y29=1a=5, b=3 \Rightarrow \dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{9} = 1. b) 2a=12a=62a=12\Rightarrow a=6. 2c=8c=42c=8 \Rightarrow c=4. b2=3616=20x236+y220=1b^2 = 36-16=20 \Rightarrow \dfrac{x^2}{36} + \dfrac{y^2}{20} = 1. c) Đỉnh trục y b=4b=4. 2c=6c=3a2=16+9=25x225+y216=12c=6 \Rightarrow c=3 \Rightarrow a^2 = 16+9=25 \Rightarrow \dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{16} = 1. d) Giải hệ tìm a,b a2=10,b2=5x210+y25=1\Rightarrow a^2=10, b^2=5 \Rightarrow \dfrac{x^2}{10} + \dfrac{y^2}{5} = 1.

Bài 4. a) x216y29=1\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1. b) a=3a=3. Thay (5;4)25916b2=1b2=9(5; 4) \Rightarrow \dfrac{25}{9} - \dfrac{16}{b^2} = 1 \Rightarrow b^2 = 9. PT: x29y29=1\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{9} = 1. c) Parabol F(3;0)p/2=3p=6y2=12xF(3; 0) \Rightarrow p/2=3 \Rightarrow p=6 \Rightarrow y^2 = 12x. d) Lắp (2;6)(2;6) vào y2=2px36=4pp=9y2=18xy^2 = 2px \Rightarrow 36 = 4p \Rightarrow p=9 \Rightarrow y^2=18x.

Bài 5. a) Bồn hoa ở tiêu điểm. a=10,b=6c2=64a=10, b=6 \Rightarrow c^2=64 \Rightarrow kích thước hai bồn = 2c=162c = 16 mét. b) Mặt úp chảo M(15;30)y2=2px900=30pp=30M(15; 30) \in y^2=2px \Rightarrow 900 = 30p \Rightarrow p=30. Tiêu điểm cách 1515, vít đọng ngang miệng đúng ngay thành hở. c) Áp (H)(H), c=900+1600=2500=50c = \sqrt{900 + 1600} = \sqrt{2500} = 50. Khoảng cách hai đài 2c=1002c=100. (Thực = 1000m).

💬 Tham gia Group Facebook thảo luận bài tập →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục