🛠️ Công cụ

Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ

Khái niệm phương trình đường tròn, cách xác định tâm, bán kính và lập phương trình tiếp tuyến của đường tròn — Toán 10 Kết nối tri thức.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Phương trình đường tròn

1. Phương trình chính tắc

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho đường tròn (C)(C) có tâm I(a;b)I(a; b) và bán kính R>0R > 0.

Một điểm M(x;y)M(x; y) thuộc đường tròn (C)(C) khi và chỉ khi khoảng cách IM=RIM = R. Điều kiện này tương đương với: (xa)2+(yb)2=R\sqrt{(x - a)^2 + (y - b)^2} = R. Bình phương hai vế, ta được:

⚡ Phương trình đường tròn (dạng chính tắc)

Phương trình đường tròn (C)(C) có tâm I(a;b)I(a; b) và bán kính RR là: (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2

Ví dụ: Đường tròn tâm I(2;3)I(2; -3), bán kính R=4R = 4 có phương trình là: (x2)2+(y+3)2=16(x - 2)^2 + (y + 3)^2 = 16.

2. Phương trình tổng quát

Khai triển phương trình dạng chính tắc (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2, ta được: x22ax+a2+y22by+b2=R2x^2 - 2ax + a^2 + y^2 - 2by + b^2 = R^2 x2+y22ax2by+(a2+b2R2)=0\Leftrightarrow x^2 + y^2 - 2ax - 2by + (a^2 + b^2 - R^2) = 0 Đặt c=a2+b2R2c = a^2 + b^2 - R^2, ta có phương trình dạng: x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0.

⚡ Nhận dạng phương trình đường tròn (dạng tổng quát)

Phương trình x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0 là phương trình của một đường tròn khi và chỉ khi: a2+b2c>0a^2 + b^2 - c > 0 Khi đó, đường tròn có:

  • Tâm: I(a;b)I(a; b)
  • Bán kính: R=a2+b2cR = \sqrt{a^2 + b^2 - c}
⚠️ Lưu ý khi nhận dạng

Để áp dụng đúng công thức, hệ số của x2x^2y2y^2 phải bằng nhau và bằng 11. Nếu phương trình cho có dạng Ax2+Ay2+Dx+Ey+F=0Ax^2 + Ay^2 + Dx + Ey + F = 0 (A0A \neq 0), ta phải chia cả 2 vế cho AA trước để đưa về dạng chuẩn.


🔷 Dạng 1: Nhận dạng phương trình đường tròn. Tìm tâm và bán kính

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Nếu phương trình ở dạng chính tắc: (xA)2+(yB)2=M(x - A)^2 + (y - B)^2 = M.
    • Điều kiện là M>0M > 0.
    • Tâm I(A;B)I(A; B), bán kính R=MR = \sqrt{M}.
  • Nếu phương trình ở dạng khai triển: x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0.
    • Lấy hệ số của xxyy chia cho 2-2, ta được a,ba, b.
    • Kiểm tra điều kiện: a2+b2c>0a^2 + b^2 - c > 0. Nếu đúng, đó là đường tròn tâm I(a;b)I(a; b), R=a2+b2cR = \sqrt{a^2 + b^2 - c}. Nếu sai, không phải là phương trình đường tròn.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Từ phương trình chính tắc

Xác định tâm và bán kính của đường tròn (C):(x+1)2+(y5)2=25(C): (x + 1)^2 + (y - 5)^2 = 25.

💡 Xem lời giải

Phương trình có dạng chuẩn (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2. So sánh, ta có: a=1a = -1, b=5b = 5 \Rightarrow Tâm I(1;5)I(-1; 5). R2=25R^2 = 25 \Rightarrow Bán kính R=25=5R = \sqrt{25} = 5.

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Từ phương trình tổng quát

Phương trình x2+y24x+6y3=0x^2 + y^2 - 4x + 6y - 3 = 0 có phải là phương trình đường tròn không? Nếu có, tìm tâm và bán kính.

💡 Xem lời giải

Hệ số của xx4a=42=2-4 \Rightarrow a = \dfrac{-4}{-2} = 2. Hệ số của yy6b=62=36 \Rightarrow b = \dfrac{6}{-2} = -3. Hệ số tự do c=3c = -3.

Kiểm tra điều kiện: a2+b2c=22+(3)2(3)=4+9+3=16>0a^2 + b^2 - c = 2^2 + (-3)^2 - (-3) = 4 + 9 + 3 = 16 > 0. Vậy đây là phương trình đường tròn.

  • Tâm I(2;3)I(2; -3).
  • Bán kính R=16=4R = \sqrt{16} = 4.
🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Hệ số $x^2, y^2$ khác 1

Cho phương trình 2x2+2y2+8x4y8=02x^2 + 2y^2 + 8x - 4y - 8 = 0. Tìm tâm và bán kính nếu đây là đường tròn.

💡 Xem lời giải

Chia cả hai vế của phương trình cho 22, ta được: x2+y2+4x2y4=0x^2 + y^2 + 4x - 2y - 4 = 0 Xác định a,b,ca, b, c: a=42=2a = \dfrac{4}{-2} = -2; b=22=1b = \dfrac{-2}{-2} = 1; c=4c = -4. Kiểm tra: a2+b2c=(2)2+12(4)=4+1+4=9>0a^2 + b^2 - c = (-2)^2 + 1^2 - (-4) = 4 + 1 + 4 = 9 > 0. Đây là đường tròn. Tâm I(2;1)I(-2; 1), bán kính R=9=3R = \sqrt{9} = 3.

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Phương trình không phải đường tròn

Xét xem các phương trình sau có phải là phương trình đường tròn không? (1): x2+2y24x+y1=0x^2 + 2y^2 - 4x + y - 1 = 0 (2): x2+y2+2x6y+15=0x^2 + y^2 + 2x - 6y + 15 = 0

💡 Xem lời giải
  • Phương trình (1): Hệ số của x2x^211, hệ số của y2y^222 (121 \neq 2). Vậy đây không phải là phương trình đường tròn (thực chất nó là Elip, ta sẽ tìm hiểu ở Chương sau).
  • Phương trình (2): a=22=1a = \dfrac{2}{-2} = -1; b=62=3b = \dfrac{-6}{-2} = 3; c=15c = 15. Kiểm tra: a2+b2c=(1)2+3215=1+915=5<0a^2 + b^2 - c = (-1)^2 + 3^2 - 15 = 1 + 9 - 15 = -5 < 0. Điều kiện đường tròn không thỏa mãn. Vậy (2) không phải là phương trình đường tròn.
🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Tìm tham số $m$

Tìm điều kiện của tham số mm để phương trình x2+y22mx+4(m1)y+6m1=0x^2 + y^2 - 2mx + 4(m - 1)y + 6m - 1 = 0 là phương trình một đường tròn.

💡 Xem lời giải

Xác định a,b,ca, b, c: a=ma = m b=2(m1)=2m+2b = -2(m - 1) = -2m + 2 c=6m1c = 6m - 1

Điều kiện để phương trình là đường tròn là a2+b2c>0a^2 + b^2 - c > 0: m2+(2m+2)2(6m1)>0m^2 + (-2m + 2)^2 - (6m - 1) > 0 m2+4m28m+46m+1>0\Leftrightarrow m^2 + 4m^2 - 8m + 4 - 6m + 1 > 0 5m214m+5>0\Leftrightarrow 5m^2 - 14m + 5 > 0

Xét phương trình 5m214m+5=05m^2 - 14m + 5 = 0 có nghiệm m=7±265m = \dfrac{7 \pm 2\sqrt{6}}{5}. Vì hệ số a=5>0a = 5 > 0, bất phương trình lớn hơn 00 khi mm nằm ngoài khoảng 2 nghiệm: m<7265hoặcm>7+265m < \frac{7 - 2\sqrt{6}}{5} \quad \text{hoặc} \quad m > \frac{7 + 2\sqrt{6}}{5} Đây chính là giá trị cần tìm của mm.


II. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn

⚡ Phương trình tiếp tuyến tại một điểm thuộc đường tròn

Cho đường tròn (C)(C) tâm I(a;b)I(a; b), bán kính RR và một điểm M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) nằm trên đường tròn (C)(C). Tiếp tuyến Δ\Delta của (C)(C) tại M0M_0 là đường thẳng đi qua M0M_0 và vuông góc với bán kính IM0IM_0. Phương trình tiếp tuyến Δ\Delta là: (x0a)(xx0)+(y0b)(yy0)=0(x_0 - a)(x - x_0) + (y_0 - b)(y - y_0) = 0

📋 Giải thích hình học

ΔIM0\Delta \perp IM_0 nên vectơ IM0=(x0a;y0b)\overrightarrow{IM_0} = (x_0 - a; y_0 - b) chính là một vectơ pháp tuyến của tiếp tuyến Δ\Delta.


🔷 Dạng 2: Lập phương trình đường tròn và phương trình tiếp tuyến

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

1. Lập phương trình đường tròn: Chỉ cần tìm tọa độ Tâm I(a;b)I(a; b) và Bán kính RR, sau đó ráp vào (xa)2+(yb)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 = R^2.

  • (C)(C) đi qua AA thì R=IAR = IA.
  • (C)(C) có đường kính ABAB thì II là trung điểm ABABR=AB2R = \dfrac{AB}{2}.
  • (C)(C) tiếp xúc với đường thẳng dd thì R=d(I,d)R = d(I, d).
  • (C)(C) đi qua 3 điểm A,B,CA, B, C: Gọi PT:x2+y22ax2by+c=0PT: x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0, thay tọa độ 3 điểm vào giải hệ 3 ẩn a,b,ca, b, c.

2. Lập phương trình tiếp tuyến:

  • Nếu tiếp tuyến tại M0(C)M_0 \in (C): dùng công thức có sẵn.
  • Nếu tiếp tuyến song song / vuông góc với dd: Lập hệ phương trình VTPT dạng Ax+By+C=0Ax+By+C=0 và dùng điều kiện d(I,tieˆˊp tuyeˆˊn)=Rd(I, \text{tiếp tuyến}) = R để tìm hệ số CC.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Viết phương trình biết tâm và đi qua điểm

Viết phương trình đường tròn (C)(C) tâm I(2;3)I(-2; 3) và đi qua điểm M(1;1)M(1; -1).

💡 Xem lời giải

Bán kính của đường tròn là đoạn IMIM: R=IM=(1(2))2+(13)2=32+(4)2=9+16=5R = IM = \sqrt{(1 - (-2))^2 + (-1 - 3)^2} = \sqrt{3^2 + (-4)^2} = \sqrt{9 + 16} = 5.

Đường tròn có tâm I(2;3)I(-2; 3)R=5R = 5 có phương trình là: (x+2)2+(y3)2=25(x + 2)^2 + (y - 3)^2 = 25

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Viết phương trình biết đường kính

Viết phương trình đường tròn (C)(C) có đường kính ABAB, biết A(3;1)A(3; 1)B(1;5)B(-1; 5).

💡 Xem lời giải

Tâm II của đường tròn là trung điểm đoạn ABAB: xI=3+(1)2=1x_I = \dfrac{3 + (-1)}{2} = 1; yI=1+52=3I(1;3)y_I = \dfrac{1 + 5}{2} = 3 \Rightarrow I(1; 3).

Bán kính R=AB2=(13)2+(51)22=16+162=422=22R = \dfrac{AB}{2} = \dfrac{\sqrt{(-1 - 3)^2 + (5 - 1)^2}}{2} = \dfrac{\sqrt{16 + 16}}{2} = \dfrac{4\sqrt{2}}{2} = 2\sqrt{2}.

Phương trình đường tròn: (x1)2+(y3)2=(22)2(x1)2+(y3)2=8(x - 1)^2 + (y - 3)^2 = (2\sqrt{2})^2 \Leftrightarrow (x - 1)^2 + (y - 3)^2 = 8

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Viết phương trình đi qua 3 điểm

Viết phương trình đường tròn (C)(C) đi qua ba điểm A(1;2)A(1; 2), B(5;2)B(5; 2)C(1;3)C(1; -3).

💡 Xem lời giải

Gọi phương trình (C)(C) dạng tổng quát là x2+y22ax2by+c=0x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0. Thay tọa độ A,B,CA, B, C vào phương trình, ta có hệ 3 ẩn: A(1;2):12+222a(1)2b(2)+c=02a4b+c=5A(1; 2): \quad 1^2 + 2^2 - 2a(1) - 2b(2) + c = 0 \Leftrightarrow -2a - 4b + c = -5 (1) B(5;2):52+222a(5)2b(2)+c=010a4b+c=29B(5; 2): \quad 5^2 + 2^2 - 2a(5) - 2b(2) + c = 0 \Leftrightarrow -10a - 4b + c = -29 (2) C(1;3):12+(3)22a(1)2b(3)+c=02a+6b+c=10C(1; -3): \quad 1^2 + (-3)^2 - 2a(1) - 2b(-3) + c = 0 \Leftrightarrow -2a + 6b + c = -10 (3)

Trừ (1) cho (2): 8a=24a=38a = 24 \Rightarrow a = 3. Trừ (3) cho (1): 10b=5b=1210b = -5 \Rightarrow b = -\dfrac{1}{2}. Thay a,ba, b vào (1): 2(3)4(12)+c=56+2+c=5c=1-2(3) - 4\left(-\dfrac{1}{2}\right) + c = -5 \Leftrightarrow -6 + 2 + c = -5 \Rightarrow c = -1.

Vậy phương trình (C)(C) là: x2+y26x+y1=0x^2 + y^2 - 6x + y - 1 = 0.

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Lập phương trình tiếp tuyến tại 1 điểm

Cho đường tròn (C):x2+y24x+6y12=0(C): x^2 + y^2 - 4x + 6y - 12 = 0. Viết phương trình tiếp tuyến của (C)(C) tại điểm M(5;1)M(5; 1).

💡 Xem lời giải

Trước tiên, tìm tâm II của (C)(C): a=42=2a = \dfrac{-4}{-2} = 2, b=62=3I(2;3)b = \dfrac{6}{-2} = -3 \Rightarrow I(2; -3). Kiểm tra xem M(5;1)M(5; 1) có thuộc (C)(C) không: 52+124(5)+6(1)12=25+120+612=05^2 + 1^2 - 4(5) + 6(1) - 12 = 25 + 1 - 20 + 6 - 12 = 0. Đúng! Điểm MM thuộc đường tròn.

Vectơ pháp tuyến của tiếp tuyến là IM=(52;1(3))=(3;4)\overrightarrow{IM} = (5 - 2; 1 - (-3)) = (3; 4). Phương trình tiếp tuyến tại M(5;1)M(5; 1) nhận n=(3;4)\vec{n} = (3; 4) làm VTPT là: 3(x5)+4(y1)=03x+4y19=03(x - 5) + 4(y - 1) = 0 \Leftrightarrow 3x + 4y - 19 = 0

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Tiếp tuyến biết phương phương hướng

Cho đường tròn (C)(C) tâm I(1;2)I(-1; 2), bán kính R=5R = \sqrt{5}. Lập phương trình tiếp tuyến Δ\Delta của (C)(C) biết Δ\Delta song song với đường thẳng d:2xy+1=0d: 2x - y + 1 = 0.

💡 Xem lời giải

Δd\Delta \parallel d nên phương trình Δ\Delta có dạng 2xy+c=02x - y + c = 0 (với c1c \neq 1). Δ\Delta là tiếp tuyến của (C)(C) \Leftrightarrow khoảng cách từ tâm II đến Δ\Delta bằng bán kính RR. d(I,Δ)=R2(1)2+c22+(1)2=5d(I, \Delta) = R \Leftrightarrow \frac{|2(-1) - 2 + c|}{\sqrt{2^2 + (-1)^2}} = \sqrt{5} 4+c5=54+c=5\Leftrightarrow \frac{|-4 + c|}{\sqrt{5}} = \sqrt{5} \Leftrightarrow |-4 + c| = 5 Giải ra ta được: [c4=5c4=5][c=9c=1]\begin{bmatrix} c - 4 = 5 \\ c - 4 = -5 \end{bmatrix} \Leftrightarrow \begin{bmatrix} c = 9 \\ c = -1 \end{bmatrix} Cả hai giá trị đều khác 11 nên nhận. Vậy có hai tiếp tuyến thỏa mãn: Δ1:2xy+9=0\Delta_1: 2x - y + 9 = 0Δ2:2xy1=0\Delta_2: 2x - y - 1 = 0.


🔷 Dạng 3: Bài toán ứng dụng thực tế

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Bước 1: Gắn hệ tọa độ phẳng vào bối cảnh bài toán. Mô hình hóa hình dạng vật lý thành đường tròn, xác định các tọa độ tâm và đặc điểm bán kính thực.
  • Bước 2: Lập phương trình, bất phương trình (điều kiện trong - ngoài đường tròn của tập sóng radar, vùng phủ sóng).
  • Bước 3: Sử dụng khái niệm giao cắt (ví dụ: đường thẳng đi cắt đường tròn), điểm tiếp xúc, hay khoảng cách để đưa ra kết luận kinh tế/kỹ thuật tối ưu nhất.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Quỹ đạo đu quay

Một chiếc đu quay khổng lồ cao nhất có tâm trục tại I(0;20)I(0; 20), có bán kính bán kính vòng lốp vươn ra xa nhất là 1515 mét (chọn mặt đất là trục hoành y=0y=0, 1 đv = 1m). Lập phương trình quỹ đạo vòng chuyển động lớn nhất của hành khách theo tọa độ mặt phẳng.

💡 Xem lời giải

Quỹ đạo tròn là 1 đường tròn có tâm là tâm đu quay I(0;20)I(0; 20) và bán kính là độ dài cabin so với tâm R=15R = 15. Phương trình chính tắc của quỹ đạo khách chuyển động: (x0)2+(y20)2=152(x - 0)^2 + (y - 20)^2 = 15^2 x2+(y20)2=225\Leftrightarrow x^2 + (y - 20)^2 = 225 Đây chính là tập hợp các điểm để hành khách chụp ảnh đẹp mắt nhất từ độ cao.

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 2) Vùng phủ sóng thiết bị

Một trạm phát WiFi được đặt tại gốc tọa độ O(0;0)O(0; 0) có bán kính phủ sóng mạnh tối đa là 55 km. Một tòa nhà dân cư nằm trên hệ tọa độ và phủ dọc theo đường thẳng Δ:3x4y+30=0\Delta: 3x - 4y + 30 = 0. Thiết bị mạng trong các căn nhà này có thể bắt được WiFi không? (Mỗi đv trên trục là 1 km).

💡 Xem lời giải

Vùng phủ sóng của WiFi là hình tròn tâm OO bán kính R=5R = 5. Để khu dân cư bắt được sóng, thì đường thẳng Δ\Delta phải cắt hoặc điểm gần nhất của nó phải tiếp xúc với phạm vi bao phủ sóng. Tức là khoảng cách từ tâm OO đến Δ\Delta phải bé hơn hoặc bằng bán kính. Khoảng cách: d(O,Δ)=3(0)4(0)+3032+(4)2=305=6d(O, \Delta) = \dfrac{|3(0) - 4(0) + 30|}{\sqrt{3^2 + (-4)^2}} = \dfrac{30}{5} = 6 (km). Vì d(O,Δ)=6>R=5d(O, \Delta) = 6 > R = 5 nên toàn bộ đường khu dân cư nằm ngoài vùng sóng WiFi bao phủ. Vậy mạng không thể bắt tới tòa nhà này.

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 3) Giao điểm tàu cứu hộ

Tàu đánh cá của cảnh sát nhận tọa độ điểm neo tập kết nằm trên quỹ tích mặt nước là một đường biểu thị hình phễu lớn x2+y24x+6y12=0x^2 + y^2 - 4x + 6y - 12 = 0. Ca nô khẩn cấp bắt đầu xuất phát chạy theo đường d:x+y+2=0d: x + y + 2 = 0. Tìm 2 điểm có thể xảy ra cắt ngang dòng ranh giới làm trạm quan sát trung gian.

💡 Xem lời giải

Đường tròn tập kết tâm I(2;3)I(2; -3), R=22+(3)2+12=5R = \sqrt{2^2 + (-3)^2 + 12} = 5. Tọa độ trạm quan sát là giao điểm của đường thẳng và đường tròn, tức là nghiệm hệ phương trình: {x+y+2=0x2+y24x+6y12=0\begin{cases} x + y + 2 = 0 \\ x^2 + y^2 - 4x + 6y - 12 = 0 \end{cases} Từ PT(1) y=x2\Rightarrow y = -x - 2. Trút vào PT(2): x2+(x2)24x+6(x2)12=0x^2 + (-x - 2)^2 - 4x + 6(-x - 2) - 12 = 0 x2+x2+4x+44x6x1212=0\Leftrightarrow x^2 + x^2 + 4x + 4 - 4x - 6x - 12 - 12 = 0 2x26x20=0x23x10=0\Leftrightarrow 2x^2 - 6x - 20 = 0 \Leftrightarrow x^2 - 3x - 10 = 0 Giải ra ta được x=5x = 5 hoặc x=2x = -2.

  • Với x=5y=7x = 5 \Rightarrow y = -7. Điểm thứ nhất M1(5;7)M_1(5; -7).
  • Với x=2y=0x = -2 \Rightarrow y = 0. Điểm thứ hai M2(2;0)M_2(-2; 0).

Vậy hai vị trí gặp ranh giới trung gian là (5;7)(5; -7)(2;0)(-2; 0).

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 4) Trạm quan sát radar trên không

Một hệ thống radar trên tàu trinh sát biển ở điểm tọa độ M(0;10)M(0; -10) quét với bước sóng có bán kính tín hiệu không đổi theo vòng xoáy tạo nên đồ thị bao che là tiếp tuyến kẻ từ MM đụng tới đường bao trùm vùng tâm bão có phương trình là (C):(x4)2+(y2)2=10(C): (x - 4)^2 + (y - 2)^2 = 10. Xác định con đường tín hiệu quét an toàn (tức lập PTTT).

💡 Xem lời giải

Vùng tâm bão có dạng (C)(C) tâm I(4;2)I(4; 2), bán kính R=10R = \sqrt{10}. Hệ thống radar ở M(0;10)M(0; -10) phát tia tiếp tuyến Δ\Delta quét qua. Đường thẳng quét Δ\Delta đi qua M(0;10)M(0; -10) nên có phương trình Δ:A(x0)+B(y+10)=0Ax+By+10B=0\Delta: A(x - 0) + B(y + 10) = 0 \Leftrightarrow Ax + By + 10B = 0 (với A2+B2>0A^2 + B^2 > 0). Vì tia tín hiệu quét an toàn chỉ vừa chạm vùng bão nên là tiếp tuyến, khoảng cách từ I(4;2)I(4; 2) đến Δ\Delta bằng RR: d(I,Δ)=10A(4)+B(2)+10BA2+B2=104A+12B=10(A2+B2)d(I, \Delta) = \sqrt{10} \Leftrightarrow \frac{|A(4) + B(2) + 10B|}{\sqrt{A^2 + B^2}} = \sqrt{10} \Leftrightarrow |4A + 12B| = \sqrt{10(A^2 + B^2)} Bình phương hai vế: 16A2+96AB+144B2=10A2+10B216A^2 + 96AB + 144B^2 = 10A^2 + 10B^2 6A2+96AB+134B2=03A2+48AB+67B2=0\Leftrightarrow 6A^2 + 96AB + 134B^2 = 0 \Leftrightarrow 3A^2 + 48AB + 67B^2 = 0. Chọn B=1B = 1, ta có phương trình bậc hai 3A2+48A+67=03A^2 + 48A + 67 = 0. Δ=242367=576201=375Δ=515\Delta' = 24^2 - 3 \cdot 67 = 576 - 201 = 375 \Rightarrow \sqrt{\Delta'} = 5\sqrt{15}. A1=24+5153A_1 = \dfrac{-24 + 5\sqrt{15}}{3}, A2=245153A_2 = \dfrac{-24 - 5\sqrt{15}}{3}. Trường hợp này số xấu nhưng vật lý và tính toán thực vẫn dùng, từ đó xác lập 2 góc chắn quét radar thực chiến.

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Lập trình quỹ đạo vệ tinh

Vệ tinh do thám M1 cần di chuyển vòng quanh một thiên thạch. Qua hình ảnh chụp, thiên thạch là khối cầu có đường giới tuyến cắt ngang mặt phẳng định tính dạng đường thẳng Δ:x+2y5=0\Delta: x + 2y - 5 = 0. Chuyên gia cho di chuyển vệ tinh bao quanh ở khoảng cách đều điểm I(1;1)I(1; 1). Biết khoảng cách quy hành nhỏ nhất vệ tinh cần sượt qua đường giới tuyến mặt cầu là tiếp điểm. Tính quỹ đạo quay mô tả dưới dạng phương trình.

💡 Xem lời giải

Trọng tâm hoạt động là I(1;1)I(1; 1), nên quỹ đạo xoay là đường tròn có tâm là II. Vì vệ tinh sượt qua giới tuyến (mặt đường thẳng cắt) tại vị trí tiếp xúc nên đường giới hạn đó đóng vai trò là một tiếp tuyến của quỹ đạo quay. Bán kính quỹ đạo quay chính là khoảng cách từ I(1;1)I(1; 1) đến đường thẳng sượt là tiếp tuyến định tính Δ\Delta: R=d(I,Δ)=1+2(1)512+22=25=25R = d(I, \Delta) = \frac{|1 + 2(1) - 5|}{\sqrt{1^2 + 2^2}} = \frac{|-2|}{\sqrt{5}} = \frac{2}{\sqrt{5}} Phương trình quỹ đạo quay của vệ tinh mô phỏng là: (x1)2+(y1)2=(25)2(x - 1)^2 + (y - 1)^2 = \left(\frac{2}{\sqrt{5}}\right)^2 (x1)2+(y1)2=45\Leftrightarrow (x - 1)^2 + (y - 1)^2 = \frac{4}{5} Đây là quỹ đạo tròn tối ưu mà đội ngũ máy bay, hệ viễn thám thực hiện định vị.


IV. Bài tập tự luận tổng hợp

📝 Bài tập tự luận tổng hợp

Bài 1. Tìm tâm và bán kính của các đường tròn sau:

a) (C1):x2+(y+4)2=12(C_1): x^2 + (y + 4)^2 = 12.

b) (C2):(x2)2+(y1)2=14(C_2): (x - 2)^2 + (y - 1)^2 = \dfrac{1}{4}.

c) (C3):x2+y26x+2y15=0(C_3): x^2 + y^2 - 6x + 2y - 15 = 0.

d) (C4):2x2+2y28x+12y+4=0(C_4): 2x^2 + 2y^2 - 8x + 12y + 4 = 0.

Bài 2. Xét tính chất đường cong dạng bậc hai (Có phải đường tròn không?):

a) x2+y2+2x4y+5=0x^2 + y^2 + 2x - 4y + 5 = 0.

b) x2+y2x+y+10=0x^2 + y^2 - x + y + 10 = 0.

c) 3x2+y22x+6y1=03x^2 + y^2 - 2x + 6y - 1 = 0.

d) x2y2+4x6y+12=0-x^2 - y^2 + 4x - 6y + 12 = 0.

Bài 3. Viết phương trình cho các đường thẳng/ đường tròn sau:

a) Lập phương trình đường tròn có tâm I(2;3)I(2; -3) và tiếp xúc đường thẳng d:3x4y+2=0d: 3x - 4y + 2 = 0.

b) Lập phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác có ba đỉnh O(0;0),A(5;1),B(2;4)O(0; 0), A(5; 1), B(2; -4).

c) Cho đường tròn (C):x2+y22x+4y20=0(C): x^2 + y^2 - 2x + 4y - 20 = 0. Lập phương trình tiếp tuyến của (C)(C) tại điểm N(4;2)N(4; 2).

d) Cho đường tròn (C):(x3)2+(y+2)2=8(C): (x - 3)^2 + (y + 2)^2 = 8. Lập phương trình tiếp tuyến của (C)(C) biết tiếp tuyến song song với đường thẳng x+y10=0x + y - 10 = 0.

Bài 4. Hình học tương đối (Đường - Tròn liên hợp):

a) Xác định tọa độ các giao điểm của đường thẳng Δ:y=x\Delta: y = x và đường tròn (C):x2+y24x+2=0(C): x^2 + y^2 - 4x + 2 = 0. Hai điểm giao cắt này cách nhau bao nhiêu đơn vị dài?

b) Cho đường tròn (C)(C) tâm I(1;2)I(1; 2), R=3R=3, một đường điểm qua ranh giới là Δ:xy=0\Delta: x - y = 0. Khoảng cách từ Δ\Delta tới II là số âm hay số dương, và so với RR thì kết luận điều chỉnh tiếp tuyến như thế nào nếu cần sửa lại hệ tọa độ mốc?

c) Có bao nhiêu tiếp tuyến kẻ từ gốc tọa độ OO tới (C):x2+y26x8y+24=0(C): x^2 + y^2 - 6x - 8y + 24 = 0.

Bài 5. Chuyên đề toán thực tế

a) Một đài phun nước được tạo kiểu dạng hình tròn giới hạn bờ đá có tập tọa độ giới hạn qua điểm (2;2)(2; 2), (4;0)(4; 0) và điểm cách cân chiều (6;2)(6; 2). Thiết kế yêu cầu vòi phun trung tâm đặt tại tâm hình tròn. Hỏi kích thước bán kính từ trung tâm phun ra bờ đá là bao nhiêu?

b) Tại sân khấu âm nhạc tổ chức ngoài trời, hai ca sĩ di chuyển quanh cấu trúc sân biểu diễn tròn (xét tâm sân khấu là 0;00; 0). Một dây cáp ánh sáng LED trượt ngang phía ngoài làm tiếp tuyến dọc theo khán đài với góc là 4545^\circ, bán kính đài tròn là 1010 mét. Tính phương trình dãy đèn biểu diễn biết hệ mét.

c) Lên vị trí bảo vệ không gian cho dự án lưới vũ trụ viễn thông, mặt cầu chấn có vết chiếu là (C):x2+y2100=0(C): x^2 + y^2 - 100 = 0. Trạm tàu cung cấp ở vị trí (0;26)(0; 26). Hãy xác lập tia laze có khả năng tiếp xúc đường chấn bảo vệ giới hạn an toàn để không đụng vào hệ thống lõi trong vòng.

💡 Đóng/Mở Đáp án

Đáp án ngắn gọn:

Bài 1. a) I(0;4),R=23I(0; -4), R = 2\sqrt{3}. b) I(2;1),R=1/2I(2; 1), R = 1/2. c) I(3;1),R=5I(3; -1), R = 5. d) Lấy vế trái chia 2: x2+y24x+6y+2=0I(2;3),R=11x^2 + y^2 - 4x + 6y + 2 = 0 \Rightarrow I(2; -3), R = \sqrt{11}.

Bài 2. a) a2+b2c=1+45=0a^2+b^2-c = 1+4-5=0. Không là đường tròn (nó chỉ là một điểm I(1;2)I(-1; 2)). b) a2+b2c=(1/2)2+(1/2)210<0a^2+b^2-c = (1/2)^2 + (-1/2)^2 - 10 < 0. Không là đường tròn. c) Hệ số của x2x^2y2y^23311 khác nhau. Không là đường tròn. d) Chia hai vế cho 1-1 ta được x2+y24x+6y12=0a2+b2c=4+9+12>0x^2+y^2-4x+6y-12=0 \Rightarrow a^2+b^2-c = 4+9+12 > 0. là đường tròn.

Bài 3. a) R=d(I,d)=3(2)4(3)+25=4R = d(I, d) = \dfrac{|3(2)-4(-3)+2|}{5} = 4. Vậy (C):(x2)2+(y+3)2=16(C): (x-2)^2+(y+3)^2 = 16. b) Gắn c=0c=0 (qua O). Tọa độ A,BA, B thay vào \Rightarrow Hệ a=41/22,b=69/22x2+y241/11x+69/11y=0a=41/22, b=-69/22 \Rightarrow x^2 + y^2 - 41/11 x + 69/11 y = 0. c) (C)(C) có tâm I(1;2)I(1; -2). Vector IN=(3;4)\overrightarrow{IN} = (3; 4). Tiếp tuyến: 3(x4)+4(y2)=03x+4y20=03(x-4)+4(y-2)=0 \Leftrightarrow 3x+4y-20=0. d) Tâm I(3;2),R=8=22I(3; -2), R=\sqrt{8}=2\sqrt{2}. Δ\Delta \parallel nên VTPT (1;1)(1; 1). Phương trình: x+y5=0x+y-5=0 hoặc x+y+3=0x+y+3=0.

Bài 4. a) Giải hệ y=xy=x2x24x+2=0x22x+1=0x=1,y=12x^2 - 4x + 2 = 0 \Leftrightarrow x^2 - 2x + 1 = 0 \Rightarrow x=1, y=1. Tiếp xúc nhau nên 1 điểm chung. Khoảng cách = 0. b) Khoảng cách luôn dùng giá trị tuyệt đối 12/2=1/2|1-2|/\sqrt{2} = 1/\sqrt{2} (số dương lớn hơn 0). Bé hơn R=3R=3, nên Δ\Delta cắt (C)(C). c) Vị trí OO: 02+0200+24=24>0O0^2+0^2-0-0+24 = 24 > 0 \Rightarrow O nằm ngoài (C)(C). Sẽ kẻ được 22 tiếp tuyến.

Bài 5. a) Tìm tâm I(4;2)I(4; 2) và tính khoảng cách ra biên là R=2R = 2. Vòi cần đặt tại trục x=4,y=2x=4, y=2. b) Góc đường thẳng 4545^\circ \Rightarrow hệ số góc ±1Δ:x±y+c=0\pm 1 \Rightarrow \Delta: x \pm y + c = 0. d(O,Δ)=10c/2=10c=±102d(O, \Delta) = 10 \Rightarrow |c|/\sqrt{2} = 10 \Rightarrow c = \pm 10\sqrt{2}. Đèn biểu diễn dọc theo 4 đường tùy góc đứng. c) Lập tiếp tuyến kẻ từ điểm M(0;26)M(0; 26) tới (C):x2+y2=100(C): x^2+y^2=100. (Khoảng cách từ tâm OO tới đường bằng 10). Hướng quét là 5x12y+312=05x-12y+312=05x+12y312=05x+12y-312=0.

💬 Tham gia Group Facebook thảo luận bài tập →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục