🛠️ Công cụ

Bài 20: Vị trí tương đối, góc và khoảng cách

Vị trí tương đối của hai đường thẳng, góc giữa hai đường thẳng và khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng — Toán 10 Kết nối tri thức.

📖 Lý thuyết ✍️ Dạng toán & bài tập 🎯 Trắc nghiệm

I. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

⚡ Vị trí tương đối dựa vào hệ phương trình

Trong mặt phẳng OxyOxy, cho hai đường thẳng Δ1:a1x+b1y+c1=0\Delta_1: a_1 x + b_1 y + c_1 = 0Δ2:a2x+b2y+c2=0\Delta_2: a_2 x + b_2 y + c_2 = 0. Tọa độ giao điểm của Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 là nghiệm của hệ phương trình: {a1x+b1y+c1=0a2x+b2y+c2=0()\begin{cases} a_1 x + b_1 y + c_1 = 0 \\ a_2 x + b_2 y + c_2 = 0 \end{cases} \quad (*)

  • Nếu hệ ()(*)một nghiệm duy nhất (x0;y0)(x_0; y_0) thì Δ1\Delta_1 cắt Δ2\Delta_2 tại M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0).
  • Nếu hệ ()(*) vô nghiệm thì Δ1\Delta_1 song song với Δ2\Delta_2 (Δ1Δ2\Delta_1 \parallel \Delta_2).
  • Nếu hệ ()(*)vô số nghiệm thì Δ1\Delta_1 trùng với Δ2\Delta_2 (Δ1Δ2\Delta_1 \equiv \Delta_2).
📋 Xét nhanh qua tỉ số các hệ số

Nếu a2,b2,c2a_2, b_2, c_2 đều khác 00:

  • a1a2b1b2Δ1\dfrac{a_1}{a_2} \neq \dfrac{b_1}{b_2} \Rightarrow \Delta_1 cắt Δ2\Delta_2.
  • a1a2=b1b2c1c2Δ1Δ2\dfrac{a_1}{a_2} = \dfrac{b_1}{b_2} \neq \dfrac{c_1}{c_2} \Rightarrow \Delta_1 \parallel \Delta_2.
  • a1a2=b1b2=c1c2Δ1Δ2\dfrac{a_1}{a_2} = \dfrac{b_1}{b_2} = \dfrac{c_1}{c_2} \Rightarrow \Delta_1 \equiv \Delta_2.

🔷 Dạng 1: Xét vị trí tương đối và tìm giao điểm

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

Để xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:

  1. Đưa phương trình hai đường thẳng về dạng tổng quát.
  2. Lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn gồm hai phương trình đó.
  3. Giải hệ phương trình (bằng phương pháp cộng đại số, thế, hoặc bấm máy tính).
  4. Dựa vào số nghiệm của hệ để kết luận vị trí tương đối. Nếu có một nghiệm thì đó chính là tọa độ giao điểm.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Hai đường thẳng cắt nhau

Xét vị trí tương đối và tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng d1:x2y+1=0d_1: x - 2y + 1 = 0d2:3x+y4=0d_2: 3x + y - 4 = 0.

💡 Xem lời giải

Tọa độ giao điểm của d1d_1d2d_2 là nghiệm của hệ phương trình: {x2y+1=03x+y4=0{x2y=13x+y=4\begin{cases} x - 2y + 1 = 0 \\ 3x + y - 4 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x - 2y = -1 \\ 3x + y = 4 \end{cases} Giải hệ ta được: x=1,y=1x = 1, y = 1. Vậy d1d_1 cắt d2d_2 tại điểm có tọa độ M(1;1)M(1; 1).

Cách kiểm tra nhanh: 1321\dfrac{1}{3} \neq \dfrac{-2}{1} nên hai đường thẳng cắt nhau.

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Hai đường thẳng song song

Xét vị trí tương đối của d1:2x3y+5=0d_1: 2x - 3y + 5 = 0d2:4x+6y1=0d_2: -4x + 6y - 1 = 0.

💡 Xem lời giải

Xét hệ phương trình: {2x3y+5=04x+6y1=0{2x3y=54x+6y=1\begin{cases} 2x - 3y + 5 = 0 \\ -4x + 6y - 1 = 0 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} 2x - 3y = -5 \\ -4x + 6y = 1 \end{cases} Nhân phương trình trên với 22 ta được 4x6y=104x - 6y = -10, cộng vào phương trình dưới ta được 0x+0y=90x + 0y = -9 (vô lý). Hệ vô nghiệm. Vậy d1d_1 song song với d2d_2.

Cách kiểm tra nhanh: 24=3651\dfrac{2}{-4} = \dfrac{-3}{6} \neq \dfrac{5}{-1} nên hai đường thẳng song song.

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Có một đường thẳng dạng tham số

Xét vị trí tương đối của d1:x+2y4=0d_1: x + 2y - 4 = 0d2:{x=22ty=1+td_2: \begin{cases} x = 2 - 2t \\ y = 1 + t \end{cases}.

💡 Xem lời giải

Thay x=22tx = 2 - 2ty=1+ty = 1 + t từ d2d_2 vào phương trình của d1d_1: (22t)+2(1+t)4=0(2 - 2t) + 2(1 + t) - 4 = 0 22t+2+2t4=0\Leftrightarrow 2 - 2t + 2 + 2t - 4 = 0 0t=0\Leftrightarrow 0t = 0 (luôn đúng với mọi tRt \in \mathbb{R}). Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm. Hai đường thẳng d1d_1d2d_2 trùng nhau.

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Tìm tham số $m$ để cắt nhau

Cho d1:mx+y2=0d_1: mx + y - 2 = 0d2:x+my+1=0d_2: x + my + 1 = 0. Tìm mm để hai đường thẳng cắt nhau.

💡 Xem lời giải

Hai đường thẳng cắt nhau khi và chỉ khi hệ phương trình {mx+y=2x+my=1\begin{cases} mx + y = 2 \\ x + my = -1 \end{cases} có nghiệm duy nhất. Tức là định thức của hệ D0D \neq 0: D=mm11=m210m±1D = m \cdot m - 1 \cdot 1 = m^2 - 1 \neq 0 \Leftrightarrow m \neq \pm 1 Vậy với m1m \neq 1m1m \neq -1 thì d1d_1 cắt d2d_2.

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Biện luận theo $m$

Biện luận vị trí tương đối của hai đường thẳng Δ1:mx+(m1)y2=0\Delta_1: mx + (m-1)y - 2 = 0Δ2:2x+y1=0\Delta_2: 2x + y - 1 = 0 theo tham số mm.

💡 Xem lời giải

Xét tỉ số: Nếu m1=0m=1m - 1 = 0 \Leftrightarrow m = 1, Δ1:x2=0\Delta_1: x - 2 = 0, cắt Δ2:2x+y1=0\Delta_2: 2x + y - 1 = 01201\dfrac{1}{2} \neq \dfrac{0}{1}.

Nếu m1m \neq 1: Xét tỉ số m2\dfrac{m}{2}m11\dfrac{m-1}{1}.

  • Cắt nhau khi m2m11m2m2m2\dfrac{m}{2} \neq \dfrac{m-1}{1} \Leftrightarrow m \neq 2m - 2 \Leftrightarrow m \neq 2. (Kết hợp với m=1m = 1, ta có Δ1\Delta_1 cắt Δ2\Delta_2 khi m2m \neq 2)
  • Song song khi m2=m1121m=2\dfrac{m}{2} = \dfrac{m-1}{1} \neq \dfrac{-2}{-1} \Leftrightarrow m = 2m4m \neq 4 (luôn đúng thỏa 242 \neq 4). Vậy với m=2m = 2 thì Δ1Δ2\Delta_1 \parallel \Delta_2.
  • Không có giá trị nào của mm để Δ1Δ2\Delta_1 \equiv \Delta_2 vì điều kiện trùng là m=2m = 221=m2=1\dfrac{-2}{-1} = \dfrac{m}{2} = 1 (sai).

Kết luận:

  • m2m \neq 2: hai đường thẳng cắt nhau.
  • m=2m = 2: hai đường thẳng song song.

II. Góc giữa hai đường thẳng

⚡ Góc giữa hai đường thẳng

Hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 cắt nhau tạo thành bốn góc. Góc nhọn (hoặc góc vuông) trong số bốn góc đó gọi là góc giữa hai đường thẳng Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2. Kí hiệu: (Δ1,Δ2)(\Delta_1, \Delta_2).

Nếu Δ1Δ2\Delta_1 \parallel \Delta_2 hoặc Δ1Δ2\Delta_1 \equiv \Delta_2 thì góc giữa chúng bằng 00^\circ. Do đó, 0(Δ1,Δ2)900^\circ \leq (\Delta_1, \Delta_2) \leq 90^\circ.

📋 Công thức tính góc

Cho Δ1\Delta_1 có VTPT n1=(a1;b1)\vec{n_1} = (a_1; b_1), Δ2\Delta_2 có VTPT n2=(a2;b2)\vec{n_2} = (a_2; b_2). Gọi φ\varphi là góc giữa hai đường thẳng Δ1,Δ2\Delta_1, \Delta_2. Ta có: cosφ=cos(n1,n2)=n1n2n1n2=a1a2+b1b2a12+b12a22+b22\cos \varphi = |\cos(\vec{n_1}, \vec{n_2})| = \frac{|\vec{n_1} \cdot \vec{n_2}|}{|\vec{n_1}| \cdot |\vec{n_2}|} = \frac{|a_1 a_2 + b_1 b_2|}{\sqrt{a_1^2 + b_1^2} \cdot \sqrt{a_2^2 + b_2^2}} (Lưu ý: Cosin của góc giữa hai đường thẳng luôn 0\geq 0, nên trên tử số có dấu giá trị tuyệt đối).

Đặc biệt: Δ1Δ2n1n2=0a1a2+b1b2=0\Delta_1 \perp \Delta_2 \Leftrightarrow \vec{n_1} \cdot \vec{n_2} = 0 \Leftrightarrow a_1 a_2 + b_1 b_2 = 0. (Công thức trên cũng đúng nếu dùng hai vectơ chỉ phương u1,u2\vec{u_1}, \vec{u_2})


🔷 Dạng 2: Tính góc giữa hai đường thẳng

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

  1. Xác định VTPT n1\vec{n_1} của Δ1\Delta_1 và VTPT n2\vec{n_2} của Δ2\Delta_2. (Hoặc tìm hai VTCP u1,u2\vec{u_1}, \vec{u_2}).
  2. Áp dụng công thức tính cosφ\cos \varphi.
  3. Bấm máy tính (SHIFT COS) để tìm góc φ\varphi. Nếu cosφ=0\cos \varphi = 0 thì φ=90\varphi = 90^\circ.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Tính góc từ PT tổng quát

Tính góc giữa hai đường thẳng Δ1:3xy+2=0\Delta_1: \sqrt{3}x - y + 2 = 0Δ2:x3y1=0\Delta_2: x - \sqrt{3}y - 1 = 0.

💡 Xem lời giải

Δ1\Delta_1 có VTPT n1=(3;1)\vec{n_1} = (\sqrt{3}; -1). Δ2\Delta_2 có VTPT n2=(1;3)\vec{n_2} = (1; -\sqrt{3}).

Gọi φ\varphi là góc giữa Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2: cosφ=31+(1)(3)(3)2+(1)212+(3)2=2344=2322=32\cos \varphi = \frac{|\sqrt{3} \cdot 1 + (-1)(-\sqrt{3})|}{\sqrt{(\sqrt{3})^2 + (-1)^2} \cdot \sqrt{1^2 + (-\sqrt{3})^2}} = \frac{|2\sqrt{3}|}{\sqrt{4} \cdot \sqrt{4}} = \frac{2\sqrt{3}}{2 \cdot 2} = \frac{\sqrt{3}}{2} Suy ra φ=30\varphi = 30^\circ.

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 1) Đường thẳng tham số và tổng quát

Tìm góc giữa d1:x+2y1=0d_1: x + 2y - 1 = 0d2:{x=1ty=2+3td_2: \begin{cases} x = 1 - t \\ y = 2 + 3t \end{cases}.

💡 Xem lời giải

d1d_1 có VTPT n1=(1;2)\vec{n_1} = (1; 2). d2d_2 có VTCP u2=(1;3)d2\vec{u_2} = (-1; 3) \Rightarrow d_2 có VTPT n2=(3;1)\vec{n_2} = (3; 1).

cos(d1,d2)=13+2112+2232+12=5510=552=12=22\cos(d_1, d_2) = \frac{|1 \cdot 3 + 2 \cdot 1|}{\sqrt{1^2 + 2^2} \cdot \sqrt{3^2 + 1^2}} = \frac{5}{\sqrt{5} \cdot \sqrt{10}} = \frac{5}{5\sqrt{2}} = \frac{1}{\sqrt{2}} = \frac{\sqrt{2}}{2} Suy ra góc giữa hai đường thẳng là 4545^\circ.

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 2) Hai đường thẳng vuông góc

Chứng minh rằng hai đường thẳng Δ1:2x5y+3=0\Delta_1: 2x - 5y + 3 = 0Δ2:5x+2y7=0\Delta_2: 5x + 2y - 7 = 0 vuông góc với nhau.

💡 Xem lời giải

Δ1\Delta_1 có VTPT n1=(2;5)\vec{n_1} = (2; -5). Δ2\Delta_2 có VTPT n2=(5;2)\vec{n_2} = (5; 2).

Xét tích vô hướng: n1n2=25+(5)2=1010=0\vec{n_1} \cdot \vec{n_2} = 2 \cdot 5 + (-5) \cdot 2 = 10 - 10 = 0. Do n1n2=0Δ1Δ2\vec{n_1} \cdot \vec{n_2} = 0 \Leftrightarrow \Delta_1 \perp \Delta_2. Góc giữa chúng bằng 9090^\circ.

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 3) Tìm tham số m để góc đạt yêu cầu

Tìm mm để góc giữa hai đường thẳng Δ1:x+y+1=0\Delta_1: x + y + 1 = 0Δ2:mxy+2=0\Delta_2: mx - y + 2 = 0 bằng 6060^\circ.

💡 Xem lời giải

n1=(1;1)\vec{n_1} = (1; 1); n2=(m;1)\vec{n_2} = (m; -1). cos60=121m+1(1)12+12m2+(1)2=12\cos 60^\circ = \dfrac{1}{2} \Rightarrow \dfrac{|1 \cdot m + 1 \cdot (-1)|}{\sqrt{1^2 + 1^2} \cdot \sqrt{m^2 + (-1)^2}} = \dfrac{1}{2} m12m2+1=12\Leftrightarrow \dfrac{|m - 1|}{\sqrt{2} \cdot \sqrt{m^2 + 1}} = \dfrac{1}{2} 2m1=2m2+2\Leftrightarrow 2|m - 1| = \sqrt{2m^2 + 2} Bình phương hai vế: 4(m22m+1)=2m2+24(m^2 - 2m + 1) = 2m^2 + 2 4m28m+4=2m2+2\Leftrightarrow 4m^2 - 8m + 4 = 2m^2 + 2 2m28m+2=0m24m+1=0\Leftrightarrow 2m^2 - 8m + 2 = 0 \Leftrightarrow m^2 - 4m + 1 = 0 m=2±3\Leftrightarrow m = 2 \pm \sqrt{3}. Vậy m=2+3m = 2 + \sqrt{3} hoặc m=23m = 2 - \sqrt{3}.

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4) Lập phương trình đường thẳng tạo với đường thẳng cho trước một góc

Viết phương trình đường thẳng dd đi qua A(1;2)A(1; 2) và tạo với Δ:2xy+3=0\Delta: 2x - y + 3 = 0 một góc 4545^\circ.

💡 Xem lời giải

Gọi VTPT của ddn=(A;B)\vec{n} = (A; B) (điều kiện A2+B2>0A^2 + B^2 > 0). Δ\Delta có VTPT nΔ=(2;1)\vec{n_\Delta} = (2; -1). Góc bằng 4545^\circ: cos45=22\cos 45^\circ = \dfrac{\sqrt{2}}{2} 2ABA2+B24+1=22\Rightarrow \dfrac{|2A - B|}{\sqrt{A^2 + B^2} \cdot \sqrt{4 + 1}} = \dfrac{\sqrt{2}}{2} 22AB=10(A2+B2)\Leftrightarrow 2|2A - B| = \sqrt{10(A^2 + B^2)} Bình phương hai vế: 4(4A24AB+B2)=10A2+10B24(4A^2 - 4AB + B^2) = 10A^2 + 10B^2 16A216AB+4B2=10A2+10B2\Leftrightarrow 16A^2 - 16AB + 4B^2 = 10A^2 + 10B^2 6A216AB6B2=03A28AB3B2=0\Leftrightarrow 6A^2 - 16AB - 6B^2 = 0 \Leftrightarrow 3A^2 - 8AB - 3B^2 = 0

Trường hợp 1: Chọn B=13A28A3=0A=3B = 1 \Rightarrow 3A^2 - 8A - 3 = 0 \Rightarrow A = 3 hoặc A=13A = -\dfrac{1}{3}.

  • Với A=3n=(3;1)A = 3 \Rightarrow \vec{n} = (3; 1). Phương trình d:3(x1)+1(y2)=03x+y5=0d: 3(x - 1) + 1(y - 2) = 0 \Leftrightarrow 3x + y - 5 = 0.
  • Với A=13n=(1;3)A = -\dfrac{1}{3} \Rightarrow \vec{n} = (-1; 3). Phương trình d:1(x1)+3(y2)=0x3y+5=0d: -1(x - 1) + 3(y - 2) = 0 \Leftrightarrow x - 3y + 5 = 0.

Trường hợp 2: Nếu B=03A2=0A=0B = 0 \Rightarrow 3A^2 = 0 \Rightarrow A = 0 (loại vì A,BA, B không đồng thời bằng 00).

Vậy có 2 đường thẳng thỏa mãn: 3x+y5=03x + y - 5 = 0x3y+5=0x - 3y + 5 = 0.


III. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng

⚡ Công thức khoảng cách

Trong mặt phẳng OxyOxy, khoảng cách từ điểm M0(x0;y0)M_0(x_0; y_0) đến đường thẳng Δ:ax+by+c=0\Delta: a x + b y + c = 0 được kí hiệu là d(M0,Δ)d(M_0, \Delta) và tính bởi công thức: d(M0,Δ)=ax0+by0+ca2+b2d(M_0, \Delta) = \frac{|a x_0 + b y_0 + c|}{\sqrt{a^2 + b^2}}

⚠️ Lưu ý quan trọng
  • Phương trình đường thẳng phải ở dạng tổng quát ax+by+c=0ax + by + c = 0 trước khi áp dụng công thức khoảng cách.
  • Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 được tính bằng cách chọn một điểm MM tùy ý nằm trên Δ1\Delta_1, rồi tính khoảng cách từ MM đến Δ2\Delta_2.

🔷 Dạng 3: Bài toán khoảng cách và Ứng dụng thực tế

📌 Phương pháp giải

Phương pháp:

  • Tính khoảng cách trực tiếp: Thay tọa độ (x0;y0)(x_0; y_0) vào vế trái phương trình tổng quát lấy trị tuyệt đối, chia cho độ dài VTPT a2+b2\sqrt{a^2+b^2}.
  • Bài toán tìm điểm, tìm phương trình: Gọi ẩn x0,y0x_0, y_0 hoặc ẩn t (nếu thuộc trên 1 đường thẳng), thiết lập phương trình qua công thức khoảng cách để giải ẩn.
  • Bài toán thực tiễn: Gắn hệ quy chiếu, đường thẳng, tọa độ. Áp dụng công thức khoảng cách làm đường cao tính diện tích, chiều dài ống nước, chi phí.
🔍 Ví dụ 1 — (Mức độ 1) Tính khoảng cách trực diện

Tính khoảng cách từ điểm M(2;1)M(-2; 1) đến đường thẳng Δ:3x4y+2=0\Delta: 3x - 4y + 2 = 0.

💡 Xem lời giải

Áp dụng công thức, ta có: d(M,Δ)=3(2)4(1)+232+(4)2=64+29+16=85=85=1,6d(M, \Delta) = \frac{|3(-2) - 4(1) + 2|}{\sqrt{3^2 + (-4)^2}} = \frac{|-6 - 4 + 2|}{\sqrt{9 + 16}} = \frac{|-8|}{5} = \frac{8}{5} = 1{,}6 Vậy khoảng cách từ M đến Δ\Delta1,61{,}6.

🔍 Ví dụ 2 — (Mức độ 2) Tính diện tích tam giác

Cho tam giác ABCABCA(1;2)A(1; 2), phương trình cạnh BCBC4x+3y1=04x + 3y - 1 = 0. Biết BC=5BC = 5. Tính diện tích tam giác ABCABC.

💡 Xem lời giải

Đường cao AHAH của tam giác chính là khoảng cách từ AA đến đường thẳng BCBC. AH=d(A,BC)=4(1)+3(2)142+32=4+615=95AH = d(A, BC) = \frac{|4(1) + 3(2) - 1|}{\sqrt{4^2 + 3^2}} = \frac{|4 + 6 - 1|}{5} = \frac{9}{5} Diện tích tam giác ABCABC là: SABC=12BCAH=12595=92S_{ABC} = \frac{1}{2} BC \cdot AH = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot \frac{9}{5} = \frac{9}{2}

🔍 Ví dụ 3 — (Mức độ 3) Tìm điểm trên đường thẳng cho trước

Cho đường thẳng d:x2y+1=0d: x - 2y + 1 = 0 và điểm A(1;3)A(1; 3). Tìm điểm MM trên trục tung OyOy sao cho khoảng cách từ MM đến dd bằng khoảng cách từ AA đến dd.

💡 Xem lời giải

Đầu tiên tính khoảng cách từ A(1;3)A(1; 3) đến dd: d(A,d)=12(3)+112+(2)2=45=45d(A, d) = \frac{|1 - 2(3) + 1|}{\sqrt{1^2 + (-2)^2}} = \frac{|-4|}{\sqrt{5}} = \frac{4}{\sqrt{5}}

MOyM(0;yM)M \in Oy \Rightarrow M(0; y_M). Khoảng cách từ MM đến dd: d(M,d)=02yM+112+(2)2=12yM5d(M, d) = \dfrac{|0 - 2y_M + 1|}{\sqrt{1^2 + (-2)^2}} = \dfrac{|1 - 2y_M|}{\sqrt{5}}.

Theo đề: d(M,d)=d(A,d)12yM5=4512yM=4d(M, d) = d(A, d) \Leftrightarrow \dfrac{|1 - 2y_M|}{\sqrt{5}} = \dfrac{4}{\sqrt{5}} \Leftrightarrow |1 - 2y_M| = 4 [12yM=412yM=4][yM=32yM=52]\Leftrightarrow \begin{bmatrix} 1 - 2y_M = 4 \\ 1 - 2y_M = -4 \end{bmatrix} \Leftrightarrow \begin{bmatrix} y_M = -\dfrac{3}{2} \\ y_M = \dfrac{5}{2} \end{bmatrix}

Vậy có 2 điểm MM thỏa mãn: M1(0;32)M_1\left(0; -\dfrac{3}{2}\right)M2(0;52)M_2\left(0; \dfrac{5}{2}\right).

🔍 Ví dụ 4 — (Mức độ 4) Khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song Δ1:3x+4y10=0\Delta_1: 3x + 4y - 10 = 0Δ2:6x+8y5=0\Delta_2: 6x + 8y - 5 = 0.

💡 Xem lời giải

Lấy điểm MM bất kỳ trên Δ1\Delta_1: Chọn y=13x+410=0x=2M(2;1)Δ1y = 1 \Rightarrow 3x + 4 - 10 = 0 \Rightarrow x = 2 \Rightarrow M(2; 1) \in \Delta_1. Khoảng cách giữa Δ1\Delta_1Δ2\Delta_2 chính là khoảng cách từ MΔ1M \in \Delta_1 đến Δ2\Delta_2: d(Δ1,Δ2)=d(M,Δ2)=6(2)+8(1)562+82=12+85100=1510=32d(\Delta_1, \Delta_2) = d(M, \Delta_2) = \frac{|6(2) + 8(1) - 5|}{\sqrt{6^2 + 8^2}} = \frac{|12 + 8 - 5|}{\sqrt{100}} = \frac{15}{10} = \frac{3}{2}

🔍 Ví dụ 5 — (Mức độ 4 - Thực tế) Chi phí kéo cáp quang

Một đường ống dẫn dầu được thiết kế chạy thẳng qua sa mạc, có phương trình 3x4y+120=03x - 4y + 120 = 0 (đơn vị tọa độ tính bằng km). Trạm bơm cần nằm trên đường dân sinh d:x+y10=0d: x + y - 10 = 0. Hãy xác định tọa độ đặt trạm bơm để chi phí nối ống từ trạm bơm đến đường ống chính ngang qua là thấp nhất, biết rằng nó là khoảng cách ngắn nhất nối từ trạm tới ống chính.

💡 Xem lời giải

Gọi trạm bơm là TdT(t;10t)T \in d \Rightarrow T(t; 10 - t). Chi phí kéo nối ống từ TT tới đường ống chính Δ\Delta thấp nhất khi khoảng cách cự li d(T,Δ)d(T, \Delta) đạt giá trị nhỏ nhất. d(T,Δ)=3t4(10t)+12032+(4)2=3t40+4t+1205=7t+805d(T, \Delta) = \frac{|3t - 4(10 - t) + 120|}{\sqrt{3^2 + (-4)^2}} = \frac{|3t - 40 + 4t + 120|}{5} = \frac{|7t + 80|}{5} Để khoảng cách này nhỏ nhất trên thực tế thì ta phải kiểm tra xem đường cáp kéo thẳng góc từ đâu. Tuy nhiên, trạm bơm di động trên d, giá trị nhỏ nhất của 7t+80|7t + 80| xảy ra khi biểu thức bằng 00, tức là đường ống dân sinh cắt ranh qua đường ống chính. Tại chỗ đó HH khoảng cách là 00. 7t+80=0t=8077t + 80 = 0 \Rightarrow t = -\dfrac{80}{7}. Tọa độ T(807;1507)T\left(-\dfrac{80}{7}; \dfrac{150}{7}\right). (Tại đây TT vừa nằm trên đường dân sinh vừa nằm trên đường trục dẫn dầu, chi phí kéo ống rẽ nhánh bằng 0!).


IV. Bài tập tự luận tổng hợp

📝 Bài tập tự luận tổng hợp

Bài 1. Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:

a) d1:x2y+1=0d_1: x - 2y + 1 = 0d2:3x6y+3=0d_2: 3x - 6y + 3 = 0.

b) d1:4x+5y6=0d_1: 4x + 5y - 6 = 0d2:8x+10y+1=0d_2: 8x + 10y + 1 = 0.

c) d1:{x=1+ty=22td_1: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 - 2t \end{cases}d2:{x=22ty=4td_2: \begin{cases} x = 2 - 2t' \\ y = 4t' \end{cases}.

d) d1:3x+y1=0d_1: 3x + y - 1 = 0d2:x3y+2=0d_2: x - 3y + 2 = 0. Giao điểm là gì?

Bài 2. Tính góc giữa hai đường thẳng trong mỗi trường hợp sau:

a) Δ1:xy+5=0\Delta_1: x - y + 5 = 0Δ2:2xy1=0\Delta_2: 2x - y - 1 = 0.

b) Δ1:3x+4y+1=0\Delta_1: 3x + 4y + 1 = 0Δ2:{x=15+12ty=15t\Delta_2: \begin{cases} x = 15 + 12t \\ y = 1 - 5t \end{cases}.

c) d1:x+3y+2=0d_1: x + \sqrt{3}y + 2 = 0OxOx.

d) Chứng minh d1:2xy+3=0d_1: 2x - y + 3 = 0d2:x+2y1=0d_2: x + 2y - 1 = 0 trực giao.

Bài 3. Các bài toán tính khoảng cách cơ bản:

a) Tính khoảng cách từ A(3;5)A(3; 5) đến đường thẳng Δ:4x+3y+1=0\Delta: 4x + 3y + 1 = 0.

b) Tính khoảng cách từ gốc tọa độ OO tới Δ:{x=2+ty=1t\Delta: \begin{cases} x = 2 + t \\ y = 1 - t \end{cases}.

c) Tính chu vi và diện tích tam giác OABOAB với đường thẳng ABAB3x4y+12=03x - 4y + 12 = 0.

d) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song: x2y+3=0x - 2y + 3 = 0x2y7=0x - 2y - 7 = 0.

Bài 4. Các bài toán vận dụng cao liên quan:

a) Tìm mm để hai đường thẳng Δ1:mxy+1=0\Delta_1: mx - y + 1 = 0Δ2:xmy+3=0\Delta_2: x - my + 3 = 0 song song.

b) Tìm điểm MM trên trục OxOx sao cho khoảng cách từ MM đến Δ:3x4y+6=0\Delta: 3x - 4y + 6 = 0 bằng 22.

c) Viết phương trình đường thẳng qua P(2;5)P(2; 5) và cách đều hai điểm A(1;2)A(-1; 2)B(5;4)B(5; 4).

Bài 5. Bài toán ứng dụng thực tiễn

a) Hai con tàu di chuyển theo quỹ đạo d1:3x4y+1=0d_1: 3x - 4y + 1 = 0d2:4x+3y5=0d_2: 4x + 3y - 5 = 0. Hỏi quỹ đạo bay giao nhau dưới góc bao nhiêu độ?

b) Quy hoạch mạng viễn thông. Trục đường truyền chính đi qua hai xã A(2;1)A(-2; 1)B(4;9)B(4; 9). Vị trí cột thu sóng nội bộ nằm tại C(5;1)C(5; 1). Khoảng cách an toàn đường truyền mạng từ trạm thu CC đến trục chính lõi là bao nhiêu kilômét? (1 đv = 1 km).

c) Đường biên giới hải đảo theo phương trình Δ:5x+12y30=0\Delta: 5x + 12y - 30 = 0. Một tàu đánh cá neo đậu tại M(2;1)M(2; 1) gặp nạn. Cứu hộ từ đất liền chạy thẳng vuông góc về đường biên giới đến vị trí gần nhất mất chi phí cứu trợ, khoảng cách tối thiểu tiếp cận là bao nhiêu?

💡 Đóng/Mở Đáp án

Đáp án ngắn gọn:

Bài 1. a) Trùng nhau (Tỉ lệ 1/3=2/6=1/31/3 = -2/-6 = 1/3). b) Song song (Tỉ lệ 4/8=5/106/14/8 = 5/10 \neq -6/1). c) Trùng nhau (Hai đường thẳng có cùng VTCP tỉ lệ và cùng đi qua một điểm). d) Cắt nhau tại M(1/10;7/10)M(1/10; 7/10).

Bài 2. a) cosφ=310φ1826\cos \varphi = \dfrac{3}{\sqrt{10}} \Rightarrow \varphi \approx 18^\circ 26'. b) Δ2\Delta_2 có VTCP u=(12;5)n2=(5;12)\vec{u} = (12; -5) \Rightarrow \vec{n_2} = (5; 12). cosφ=6365φ1415\cos \varphi = \dfrac{63}{65} \Rightarrow \varphi \approx 14^\circ 15'. c) φ=30\varphi = 30^\circ. d) n1n2=2(1)+(1)2=0\vec{n_1} \cdot \vec{n_2} = 2(1) + (-1)2 = 0 \Rightarrow hai đường thẳng vuông góc.

Bài 3. a) d(A,Δ)=285=5,6d(A, \Delta) = \dfrac{28}{5} = 5{,}6. b) Phương trình tổng quát là x+y3=0x + y - 3 = 0. d(O,Δ)=32d(O, \Delta) = \dfrac{3}{\sqrt{2}}. c) Cắt tại M(4;0)M(-4; 0)N(0;3)N(0; 3). Cạnh MN=5MN=5. Chu vi 3+4+5=123+4+5=12. S=1234=6S = \dfrac{1}{2} \cdot 3 \cdot 4 = 6. d) Lấy K(1;2)d1K(1; 2) \in d_1. d(d1,d2)=12(2)712+(2)2=105=25d(d_1, d_2) = \dfrac{|1 - 2(2) - 7|}{\sqrt{1^2 + (-2)^2}} = \dfrac{10}{\sqrt{5}} = 2\sqrt{5}.

Bài 4. a) Hệ cần vô nghiệm m=1\Rightarrow m = -1. b) MOxM(x;0)M \in Ox \Rightarrow M(x; 0). d(M,Δ)=3x+65=23x+6=10x1=4/3,x2=16/3d(M, \Delta) = \dfrac{|3x + 6|}{5} = 2 \Rightarrow |3x + 6| = 10 \Rightarrow x_1 = 4/3, x_2 = -16/3. c) Chứa hai trường hợp: Đường trung bình song song ABABx3y+13=0x - 3y + 13 = 0. Hoặc đường thẳng đi qua trung điểm ABAB4xy3=04x - y - 3 = 0.

Bài 5. a) 9090^\circ do n1n2=3(4)+(4)3=0\vec{n_1} \cdot \vec{n_2} = 3(4) + (-4)3 = 0. b) Phương trình ABAB: 4x3y+11=04x - 3y + 11 = 0. d(C,AB)=285=5,6d(C, AB) = \dfrac{28}{5} = 5{,}6 km. c) d(M,Δ)=5(2)+12(1)3013=813d(M, \Delta) = \dfrac{|5(2) + 12(1) - 30|}{13} = \dfrac{8}{13} 0,615\approx 0{,}615 đv đo.

💬 Tham gia Group Facebook thảo luận bài tập →
🎯

Luyện tập trắc nghiệm

Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!

🚀 Làm bài trắc nghiệm →
Miễn phí · Không giới hạn lần làm
📑 Mục lục