Bài 20: Vị trí tương đối, góc và khoảng cách
Vị trí tương đối của hai đường thẳng, góc giữa hai đường thẳng và khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng — Toán 10 Kết nối tri thức.
I. Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Trong mặt phẳng , cho hai đường thẳng và . Tọa độ giao điểm của và là nghiệm của hệ phương trình:
- Nếu hệ có một nghiệm duy nhất thì cắt tại .
- Nếu hệ vô nghiệm thì song song với ().
- Nếu hệ có vô số nghiệm thì trùng với ().
Nếu đều khác :
- cắt .
- .
- .
🔷 Dạng 1: Xét vị trí tương đối và tìm giao điểm
Phương pháp:
Để xét vị trí tương đối của hai đường thẳng:
- Đưa phương trình hai đường thẳng về dạng tổng quát.
- Lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn gồm hai phương trình đó.
- Giải hệ phương trình (bằng phương pháp cộng đại số, thế, hoặc bấm máy tính).
- Dựa vào số nghiệm của hệ để kết luận vị trí tương đối. Nếu có một nghiệm thì đó chính là tọa độ giao điểm.
Xét vị trí tương đối và tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng và .
Xem lời giải
Tọa độ giao điểm của và là nghiệm của hệ phương trình: Giải hệ ta được: . Vậy cắt tại điểm có tọa độ .
Cách kiểm tra nhanh: nên hai đường thẳng cắt nhau.
Xét vị trí tương đối của và .
Xem lời giải
Xét hệ phương trình: Nhân phương trình trên với ta được , cộng vào phương trình dưới ta được (vô lý). Hệ vô nghiệm. Vậy song song với .
Cách kiểm tra nhanh: nên hai đường thẳng song song.
Xét vị trí tương đối của và .
Xem lời giải
Thay và từ vào phương trình của : (luôn đúng với mọi ). Vậy hệ phương trình có vô số nghiệm. Hai đường thẳng và trùng nhau.
Cho và . Tìm để hai đường thẳng cắt nhau.
Xem lời giải
Hai đường thẳng cắt nhau khi và chỉ khi hệ phương trình có nghiệm duy nhất. Tức là định thức của hệ : Vậy với và thì cắt .
Biện luận vị trí tương đối của hai đường thẳng và theo tham số .
Xem lời giải
Xét tỉ số: Nếu , , cắt vì .
Nếu : Xét tỉ số và .
- Cắt nhau khi . (Kết hợp với , ta có cắt khi )
- Song song khi và (luôn đúng thỏa ). Vậy với thì .
- Không có giá trị nào của để vì điều kiện trùng là và (sai).
Kết luận:
- : hai đường thẳng cắt nhau.
- : hai đường thẳng song song.
II. Góc giữa hai đường thẳng
Hai đường thẳng và cắt nhau tạo thành bốn góc. Góc nhọn (hoặc góc vuông) trong số bốn góc đó gọi là góc giữa hai đường thẳng và . Kí hiệu: .
Nếu hoặc thì góc giữa chúng bằng . Do đó, .
Cho có VTPT , có VTPT . Gọi là góc giữa hai đường thẳng . Ta có: (Lưu ý: Cosin của góc giữa hai đường thẳng luôn , nên trên tử số có dấu giá trị tuyệt đối).
Đặc biệt: . (Công thức trên cũng đúng nếu dùng hai vectơ chỉ phương )
🔷 Dạng 2: Tính góc giữa hai đường thẳng
Phương pháp:
- Xác định VTPT của và VTPT của . (Hoặc tìm hai VTCP ).
- Áp dụng công thức tính .
- Bấm máy tính (
SHIFT COS) để tìm góc . Nếu thì .
Tính góc giữa hai đường thẳng và .
Xem lời giải
có VTPT . có VTPT .
Gọi là góc giữa và : Suy ra .
Tìm góc giữa và .
Xem lời giải
có VTPT . có VTCP có VTPT .
Suy ra góc giữa hai đường thẳng là .
Chứng minh rằng hai đường thẳng và vuông góc với nhau.
Xem lời giải
có VTPT . có VTPT .
Xét tích vô hướng: . Do . Góc giữa chúng bằng .
Tìm để góc giữa hai đường thẳng và bằng .
Xem lời giải
; . Bình phương hai vế: . Vậy hoặc .
Viết phương trình đường thẳng đi qua và tạo với một góc .
Xem lời giải
Gọi VTPT của là (điều kiện ). có VTPT . Góc bằng : Bình phương hai vế:
Trường hợp 1: Chọn hoặc .
- Với . Phương trình .
- Với . Phương trình .
Trường hợp 2: Nếu (loại vì không đồng thời bằng ).
Vậy có 2 đường thẳng thỏa mãn: và .
III. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Trong mặt phẳng , khoảng cách từ điểm đến đường thẳng được kí hiệu là và tính bởi công thức:
- Phương trình đường thẳng phải ở dạng tổng quát trước khi áp dụng công thức khoảng cách.
- Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song và được tính bằng cách chọn một điểm tùy ý nằm trên , rồi tính khoảng cách từ đến .
🔷 Dạng 3: Bài toán khoảng cách và Ứng dụng thực tế
Phương pháp:
- Tính khoảng cách trực tiếp: Thay tọa độ vào vế trái phương trình tổng quát lấy trị tuyệt đối, chia cho độ dài VTPT .
- Bài toán tìm điểm, tìm phương trình: Gọi ẩn hoặc ẩn t (nếu thuộc trên 1 đường thẳng), thiết lập phương trình qua công thức khoảng cách để giải ẩn.
- Bài toán thực tiễn: Gắn hệ quy chiếu, đường thẳng, tọa độ. Áp dụng công thức khoảng cách làm đường cao tính diện tích, chiều dài ống nước, chi phí.
Tính khoảng cách từ điểm đến đường thẳng .
Xem lời giải
Áp dụng công thức, ta có: Vậy khoảng cách từ M đến là .
Cho tam giác có , phương trình cạnh là . Biết . Tính diện tích tam giác .
Xem lời giải
Đường cao của tam giác chính là khoảng cách từ đến đường thẳng . Diện tích tam giác là:
Cho đường thẳng và điểm . Tìm điểm trên trục tung sao cho khoảng cách từ đến bằng khoảng cách từ đến .
Xem lời giải
Đầu tiên tính khoảng cách từ đến :
Vì . Khoảng cách từ đến : .
Theo đề:
Vậy có 2 điểm thỏa mãn: và .
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song và .
Xem lời giải
Lấy điểm bất kỳ trên : Chọn . Khoảng cách giữa và chính là khoảng cách từ đến :
Một đường ống dẫn dầu được thiết kế chạy thẳng qua sa mạc, có phương trình (đơn vị tọa độ tính bằng km). Trạm bơm cần nằm trên đường dân sinh . Hãy xác định tọa độ đặt trạm bơm để chi phí nối ống từ trạm bơm đến đường ống chính ngang qua là thấp nhất, biết rằng nó là khoảng cách ngắn nhất nối từ trạm tới ống chính.
Xem lời giải
Gọi trạm bơm là . Chi phí kéo nối ống từ tới đường ống chính thấp nhất khi khoảng cách cự li đạt giá trị nhỏ nhất. Để khoảng cách này nhỏ nhất trên thực tế thì ta phải kiểm tra xem đường cáp kéo thẳng góc từ đâu. Tuy nhiên, trạm bơm di động trên d, giá trị nhỏ nhất của xảy ra khi biểu thức bằng , tức là đường ống dân sinh cắt ranh qua đường ống chính. Tại chỗ đó khoảng cách là . . Tọa độ . (Tại đây vừa nằm trên đường dân sinh vừa nằm trên đường trục dẫn dầu, chi phí kéo ống rẽ nhánh bằng 0!).
IV. Bài tập tự luận tổng hợp
Bài 1. Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:
a) và .
b) và .
c) và .
d) và . Giao điểm là gì?
Bài 2. Tính góc giữa hai đường thẳng trong mỗi trường hợp sau:
a) và .
b) và .
c) và .
d) Chứng minh và trực giao.
Bài 3. Các bài toán tính khoảng cách cơ bản:
a) Tính khoảng cách từ đến đường thẳng .
b) Tính khoảng cách từ gốc tọa độ tới .
c) Tính chu vi và diện tích tam giác với đường thẳng là .
d) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song: và .
Bài 4. Các bài toán vận dụng cao liên quan:
a) Tìm để hai đường thẳng và song song.
b) Tìm điểm trên trục sao cho khoảng cách từ đến bằng .
c) Viết phương trình đường thẳng qua và cách đều hai điểm và .
Bài 5. Bài toán ứng dụng thực tiễn
a) Hai con tàu di chuyển theo quỹ đạo và . Hỏi quỹ đạo bay giao nhau dưới góc bao nhiêu độ?
b) Quy hoạch mạng viễn thông. Trục đường truyền chính đi qua hai xã và . Vị trí cột thu sóng nội bộ nằm tại . Khoảng cách an toàn đường truyền mạng từ trạm thu đến trục chính lõi là bao nhiêu kilômét? (1 đv = 1 km).
c) Đường biên giới hải đảo theo phương trình . Một tàu đánh cá neo đậu tại gặp nạn. Cứu hộ từ đất liền chạy thẳng vuông góc về đường biên giới đến vị trí gần nhất mất chi phí cứu trợ, khoảng cách tối thiểu tiếp cận là bao nhiêu?
Đóng/Mở Đáp án
Đáp án ngắn gọn:
Bài 1. a) Trùng nhau (Tỉ lệ ). b) Song song (Tỉ lệ ). c) Trùng nhau (Hai đường thẳng có cùng VTCP tỉ lệ và cùng đi qua một điểm). d) Cắt nhau tại .
Bài 2. a) . b) có VTCP . . c) . d) hai đường thẳng vuông góc.
Bài 3. a) . b) Phương trình tổng quát là . . c) Cắt tại và . Cạnh . Chu vi . . d) Lấy . .
Bài 4. a) Hệ cần vô nghiệm . b) . . c) Chứa hai trường hợp: Đường trung bình song song là . Hoặc đường thẳng đi qua trung điểm là .
Bài 5. a) do . b) Phương trình : . km. c) đv đo.
Luyện tập trắc nghiệm
Câu hỏi ngẫu nhiên từ ngân hàng đề — kiểm tra kiến thức ngay!
🚀 Làm bài trắc nghiệm →