Ôn chương 4 - Toán 10
Lý thuyết chi tiết chuẩn SGK Toán 10, phân dạng toán rõ ràng kèm phương pháp giải và 18+ ví dụ minh họa từng dạng, đồ thị JSXGraph, trắc nghiệm động và bài tập tự luận.
I. Hệ thống lý thuyết trọng tâm Chương IV
- Cộng, trừ vectơ: Quy tắc 3 điểm $\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}$; Quy tắc trừ $\vec{OB} - \vec{OA} = \vec{AB}$; HBH $\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}$.
- Hệ thức cơ bản: Trung điểm $\vec{MA} + \vec{MB} = 2\vec{MI}$; Trọng tâm $\vec{MA} + \vec{MB} + \vec{MC} = 3\vec{MG}$.
- Tích số với vectơ: $\vec{a} = k\vec{b} \Leftrightarrow \vec{a}, \vec{b}$ cùng phương.
- Tọa độ trong $Oxy$: $\vec{u} = (x; y)$, $AB = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2}$.
- Tích vô hướng: $\vec{u} \cdot \vec{v} = |\vec{u}||\vec{v}|\cos(\vec{u}, \vec{v}) = x_1 x_2 + y_1 y_2$.
II. Minh họa trực quan & Đồ thị tương tác (JSXGraph)
Sơ đồ tổng quan tam giác $ABC$ trên mặt phẳng tọa độ $Oxy$ với trọng tâm $G$.
💡 Mô phỏng 1: Tam giác ABC và trọng tâm G trong hệ tọa độ Oxy.
III. Các dạng toán ôn tập tổng hợp (Mỗi dạng kèm 3 ví dụ liền)
Dạng 1: Quy tắc cộng, trừ & Nhân số với vectơ
Sử dụng tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối và chèn điểm để biến đổi các tổng vectơ.
Rút gọn $S = \vec{AB} + \vec{CD} + \vec{BC} + \vec{DA}$.
Xem lời giải
• $S = (\vec{AB} + \vec{BC}) + (\vec{CD} + \vec{DA}) = \vec{AC} + \vec{CA} = \vec{0}$.
Cho 4 điểm $A, B, C, D$. Rút gọn $\vec{AB} - \vec{AC} + \vec{CD}$.
Xem lời giải
• $\vec{AB} - \vec{AC} = \vec{CB}$.
• $\vec{CB} + \vec{CD}$ (nếu $CB lines$).
Cho $\vec{u} = 2\vec{a} - 3\vec{b}$ và $\vec{v} = \vec{a} + 2\vec{b}$. Tính $2\vec{u} - 3\vec{v}$.
Xem lời giải
• $2(2\vec{a} - 3\vec{b}) - 3(\vec{a} + 2\vec{b}) = 4\vec{a} - 6\vec{b} - 3\vec{a} - 6\vec{b} = \vec{a} - 12\vec{b}$.
Dạng 2: Tọa độ vectơ, Trung điểm & Trọng tâm tam giác
Áp dụng các biểu thức tọa độ của điểm, trung điểm và trọng tâm trong mặt phẳng $Oxy$.
Cho $A(2; 4), B(4; 8), C(6; 0)$. Tìm tọa độ trung điểm $I$ của $AB$ và trọng tâm $G$ của $\triangle ABC$.
Xem lời giải
• $I(3; 6)$.
• $G(4; 4)$.
Cho $A(1; 1), B(3; 5)$ và trọng tâm $G(2; 3)$. Tìm tọa độ đỉnh $C$.
Xem lời giải
• $x_C = 3(2) - 1 - 3 = 2, y_C = 3(3) - 1 - 5 = 3 \Rightarrow C(2; 3)$.
Tính độ dài đoạn $AB$ với $A(-1; 2)$ và $B(3; 5)$.
Xem lời giải
• $AB = \sqrt{(3 - (-1))^2 + (5 - 2)^2} = \sqrt{16 + 9} = 5$.
Dạng 3: Tọa độ đỉnh hình bình hành & Tỉ số đoạn thẳng
$ABCD$ là HBH $\Leftrightarrow \vec{AB} = \vec{DC}$. Điểm $M$ chia đoạn theo tỉ số $\vec{MA} = k\vec{MB}$.
Cho $A(0; 1), B(2; 4), C(5; 3)$. Tìm $D$ để $ABCD$ là hình bình hành.
Xem lời giải
• $\vec{AB} = (2; 3) = \vec{DC} = (5 - x_D; 3 - y_D) \Rightarrow D(3; 0)$.
Cho $A(1; 2), B(4; 8)$. Tìm tọa độ điểm $M$ trên đoạn $AB$ sao cho $MA = 2 MB$.
Xem lời giải
• $\vec{AM} = \frac{2}{3}\vec{AB} = \frac{2}{3}(3; 6) = (2; 4) \Rightarrow M(3; 6)$.
Cho $A(1; 2)$ và $C(5; 6)$ là hai đỉnh đối diện của HBH $ABCD$. Tìm tọa độ tâm $O$ của HBH.
Xem lời giải
• Tâm $O$ là trung điểm $AC \Rightarrow O(3; 4)$.
Dạng 4: Tích vô hướng, Góc giữa hai vectơ & Vuông góc
$\vec{u} \cdot \vec{v} = x_1 x_2 + y_1 y_2$. Tích $= 0 \Rightarrow \vec{u} \perp \vec{v}$.
Cho $\vec{a} = (1; 2)$ và $\vec{b} = (-2; 1)$. Tính tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$ và góc giữa 2 vectơ.
Xem lời giải
• $\vec{a} \cdot \vec{b} = 1(-2) + 2(1) = 0$.
• Tích vô hướng bằng 0 $\Rightarrow \theta = 90^\circ$ (hai vectơ vuông góc).
Cho $\vec{u} = (m; 3)$ và $\vec{v} = (2; -4)$. Tìm $m$ để $\vec{u} \perp \vec{v}$.
Xem lời giải
• $2m - 12 = 0 \Rightarrow m = 6$.
Cho $A(1; 1), B(3; 3), C(5; 1)$. Chứng minh tam giác $ABC$ vuông tại $B$.
Xem lời giải
• $\vec{BA} = (-2; -2), \vec{BC} = (2; -2)$.
• $\vec{BA} \cdot \vec{BC} = (-2)(2) + (-2)(-2) = -4 + 4 = 0 \Rightarrow \triangle ABC$ vuông tại $B$.
Dạng 5: Tập hợp điểm M thỏa mãn đẳng thức vectơ
Quy về $|k \vec{MI}| = C \Rightarrow MI = R$ (đường tròn tâm $I$).
Cho tam giác $ABC$. Tìm tập hợp điểm $M$ thỏa $|\vec{MA} + \vec{MB}| = 4$.
Xem lời giải
• Gọi $I$ là trung điểm $AB \Rightarrow 2 MI = 4 \Rightarrow MI = 2$.
• Đường tròn tâm $I$ bán kính $R = 2$.
Cho tam giác $ABC$. Tìm tập hợp điểm $M$ thỏa $|\vec{MA} + \vec{MB}| = |\vec{MA} - \vec{MB}|$.
Xem lời giải
• $2 MI = AB \Rightarrow MI = AB/2$.
• Đường tròn đường kính $AB$.
Cho tam giác $ABC$. Tìm tập hợp điểm $M$ thỏa $|\vec{MA} + \vec{MB} + \vec{MC}| = |\vec{AB} - \vec{AC}|$.
Xem lời giải
• $3 MG = CB \Rightarrow MG = \frac{BC}{3}$.
• Đường tròn tâm $G$ bán kính $R = BC/3$.
Dạng 6: Bài toán Vật lý ứng dụng hợp lực, vận tốc & công
Công $A = \vec{F} \cdot \vec{d}$, hợp lực $\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2$.
Hai dây thừng kéo một vật với lực $F_1 = 300\text{ N}$ và $F_2 = 400\text{ N}$ vuông góc nhau. Tính độ lớn hợp lực $\vec{F}$.
Xem lời giải
• $F = \sqrt{300^2 + 400^2} = 500\text{ N}$.
Lực đẩy $F = 60\text{ N}$ song song mặt sàn làm vật dịch chuyển $8\text{ m}$. Tính công thực hiện.
Xem lời giải
• $A = 60 \times 8 \times \cos 0^\circ = 480\text{ J}$.
Máy bay giữ vận tốc $500\text{ km/h}$ hướng Bắc, gió thổi với vận tốc $60\text{ km/h}$ hướng Đông. Tính tốc độ thực tế của máy bay.
Xem lời giải
• $v = \sqrt{500^2 + 60^2} = \sqrt{253600} \approx 503.59\text{ km/h}$.
🎯 IV. Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Dưới đây là 10 câu hỏi trắc nghiệm động (tự tạo số ngẫu nhiên & chấm điểm trực tiếp) giúp bạn củng cố toàn bộ kiến thức bài học.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Ôn tập Chương IV
Rèn luyện trắc nghiệm động với giải thích chi tiết — mở ngay giao diện thi thử trực tuyến!
🚀 Làm bài trắc nghiệm ngay →📝 Bài tập tự luận tổng hợp Chương IV
Bài 1. Cho $A(1; 2), B(3; 6), C(5; 2)$. Tìm tọa độ điểm $D$ để $ABCD$ là hình bình hành và tính tọa độ tâm $O$ của HBH này.
Xem lời giải Bài 1
• $\vec{AB} = (2; 4) = \vec{DC} = (5 - x_D; 2 - y_D) \Rightarrow D(3; -2)$.
• Tâm $O$ là trung điểm $AC \Rightarrow O(3; 2)$.
Bài 2. Cho $\vec{a} = (2; 1)$ và $\vec{b} = (m; -4)$. Tìm $m$ để: a) $\vec{a} // \vec{b}$; b) $\vec{a} \perp \vec{b}$.
Xem lời giải Bài 2
• a) Cùng phương: $\frac{m}{2} = \frac{-4}{1} \Rightarrow m = -8$.
• b) Vuông góc: $2m - 4 = 0 \Rightarrow m = 2$.
Bài 3. Cho tam giác $ABC$ có $A(1; 3), B(2; 7), C(6; 5)$. Tính chu vi tam giác $ABC$ và diện tích $S$.
Xem lời giải Bài 3
• $AB = \sqrt{17}, BC = \sqrt{20}, CA = \sqrt{29}$. Chu vi $= \sqrt{17} + sqrt{20} + sqrt{29}$.
• Diện tích $S = 7$.
Bài 4. Cho tam giác $ABC$ có $AB = 3, AC = 4, BC = 5$. Tính tích vô hướng $\vec{BA} \cdot \vec{BC}$.
Xem lời giải Bài 4
• Tam giác vuông tại $A \Rightarrow \cos B = \frac{AB}{BC} = \frac{3}{5}$.
• $\vec{BA} \cdot \vec{BC} = BA \cdot BC \cos B = 3 \times 5 \times \frac{3}{5} = 9$.
Bài 5. Hai con tàu xuất phát từ cùng một cảng $O(0; 0)$ đi theo hướng $\vec{v}_1 = (30; 40)\text{ km/h}$ và $\vec{v}_2 = (40; -30)\text{ km/h}$. Chứng minh đường đi của hai tàu vuông góc nhau và tính khoảng cách giữa hai tàu sau 2 giờ.
Xem lời giải Bài 5
• $\vec{v}_1 \cdot \vec{v}_2 = 30(40) + 40(-30) = 1200 - 1200 = 0 \Rightarrow$ Hai đường đi vuông góc nhau.
• Tốc độ $v_1 = 50\text{ km/h}, v_2 = 50\text{ km/h}$. Sau 2 giờ, $d_1 = 100\text{ km}, d_2 = 100\text{ km}$.
• Khoảng cách $D = \sqrt{100^2 + 100^2} = 100\sqrt{2} \approx 141.42\text{ km}$.