Bài 8: Tổng và hiệu của hai vectơ
Lý thuyết chi tiết chuẩn SGK Toán 10, phân dạng toán rõ ràng kèm phương pháp giải và 18+ ví dụ minh họa từng dạng, đồ thị JSXGraph, trắc nghiệm động và bài tập tự luận.
I. Lý thuyết trọng tâm Tổng và hiệu của hai vectơ
1. Tổng của hai vectơ & Quy tắc 3 điểm, Hình bình hành
• Quy tắc 3 điểm: Với 3 điểm $A, B, C$ bất kỳ: $\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}$.
• Quy tắc hình bình hành: Nếu $ABCD$ là hình bình hành thì $\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}$.
• Tính chất: Giao hoán $\vec{a} + \vec{b} = \vec{b} + \vec{a}$; Kết hợp $(\vec{a} + \vec{b}) + \vec{c} = \vec{a} + (\vec{b} + \vec{c})$; Cộng với $\vec{0}$: $\vec{a} + \vec{0} = \vec{a}$.
2. Vectơ đối & Hiệu của hai vectơ
• Vectơ đối: Vectơ đối của $\vec{a}$ ký hiệu là $-\vec{a}$. Ta có $\vec{a} + (-\vec{a}) = \vec{0}$. Vectơ đối của $\vec{AB}$ là $\vec{BA}$.
• Hiệu hai vectơ: $\vec{a} - \vec{b} = \vec{a} + (-\vec{b})$.
• Quy tắc trừ chung gốc: Với 3 điểm $O, A, B$ bất kỳ: $\vec{OB} - \vec{OA} = \vec{AB}$.
3. Tính chất Trung điểm & Trọng tâm tam giác
• $I$ là trung điểm của $AB$ $\Leftrightarrow \vec{IA} + \vec{IB} = \vec{0}$.
• Với điểm $M$ bất kỳ, $I$ là trung điểm $AB \Leftrightarrow \vec{MA} + \vec{MB} = 2\vec{MI}$.
• $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$ $\Leftrightarrow \vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}$.
• Với điểm $M$ bất kỳ, $G$ là trọng tâm $\triangle ABC \Leftrightarrow \vec{MA} + \vec{MB} + \vec{MC} = 3\vec{MG}$.
II. Minh họa trực quan & Đồ thị tương tác (JSXGraph)
Quy tắc 3 điểm $ec{AB} + ec{BC} = ec{AC}$ và Quy tắc hình bình hành $ec{AB} + ec{AD} = ec{AC}$.
💡 Mô phỏng 1: Vectơ tổng AC (màu đỏ) từ quy tắc 3 điểm AB + BC.
III. Các dạng toán trọng tâm (Mỗi dạng kèm ít nhất 3 ví dụ liền)
Dạng 1: Quy tắc 3 điểm & Quy tắc hình bình hành
Áp dụng $\vec{AB} + \vec{BC} = \vec{AC}$ và $\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC}$ (với $ABCD$ là hình bình hành).
Cho 4 điểm $A, B, C, D$. Tính tổng $\vec{AB} + \vec{BC} + \vec{CD}$.
Xem lời giải
• $(\vec{AB} + \vec{BC}) + \vec{CD} = \vec{AC} + \vec{CD} = \vec{AD}$.
Cho hình bình hành $ABCD$ tâm $O$. Rút gọn $\vec{AB} + \vec{AD}$.
Xem lời giải
• Theo quy tắc hình bình hành, $\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC} = 2\vec{AO}$.
Cho tam giác $ABC$. Tính tổng $\vec{AB} + \vec{BC} + \vec{CA}$.
Xem lời giải
• $\vec{AB} + \vec{BC} + \vec{CA} = \vec{AC} + \vec{CA} = \vec{AA} = \vec{0}$.
Dạng 2: Phép trừ hai vectơ & Vectơ đối
Đổi phép trừ thành cộng với vectơ đối: $\vec{a} - \vec{b} = \vec{a} + (-\vec{b})$ hoặc dùng $\vec{OB} - \vec{OA} = \vec{AB}$.
Cho tam giác $ABC$. Rút gọn $\vec{AC} - \vec{AB}$.
Xem lời giải
• Theo quy tắc trừ chung gốc $A$: $\vec{AC} - \vec{AB} = \vec{BC}$.
Cho hình chữ nhật $ABCD$. Rút gọn $\vec{AB} - \vec{AC}$.
Xem lời giải
• $\vec{AB} - \vec{AC} = \vec{CB}$.
Rút gọn biểu thức $S = \vec{AB} - \vec{CD} + \vec{BC} - \vec{AD}$.
Xem lời giải
• $S = \vec{AB} + \vec{DC} + \vec{BC} + \vec{DA} = (\vec{AB} + \vec{BC}) + (\vec{DC} + \vec{DA}) = \vec{AC} + \vec{CA} = \vec{0}$.
Dạng 3: Tính độ dài tổng và hiệu hai vectơ |a⃗ + b⃗|, |a⃗ - b⃗|
1. Dùng quy tắc cộng/trừ để rút gọn tổng/hiệu thành 1 vectơ duy nhất $\vec{u}$.
2. Tính độ dài đoạn thẳng tương ứng $|\vec{u}|$.
Cho hình vuông $ABCD$ cạnh $a$. Tính $|\vec{AB} + \vec{AD}|$.
Xem lời giải
• $\vec{AB} + \vec{AD} = \vec{AC} \Rightarrow |\vec{AB} + \vec{AD}| = AC = a\sqrt{2}$.
Cho tam giác $ABC$ đều cạnh $a$. Tính $|\vec{AB} - \vec{AC}|$.
Xem lời giải
• $\vec{AB} - \vec{AC} = \vec{CB} \Rightarrow |\vec{AB} - \vec{AC}| = CB = a$.
Cho tam giác $ABC$ đều cạnh $a$. Gọi $H$ là trung điểm $BC$. Tính $|\vec{AB} + \vec{AC}|$.
Xem lời giải
• $\vec{AB} + \vec{AC} = 2\vec{AH} \Rightarrow |\vec{AB} + \vec{AC}| = 2 AH = 2 \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3}$.
Dạng 4: Đẳng thức Trung điểm & Trọng tâm tam giác
• $I$ là trung điểm $AB \Leftrightarrow \vec{IA} + \vec{IB} = \vec{0} \Leftrightarrow \vec{MA} + \vec{MB} = 2\vec{MI}$.
• $G$ là trọng tâm $\triangle ABC \Leftrightarrow \vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0} \Leftrightarrow \vec{MA} + \vec{MB} + \vec{MC} = 3\vec{MG}$.
Cho $I$ là trung điểm $AB$ và $M$ là điểm tùy ý. Chứng minh $\vec{MA} + \vec{MB} = 2\vec{MI}$.
Xem lời giải
• $\vec{MA} + \vec{MB} = (\vec{MI} + \vec{IA}) + (\vec{MI} + \vec{IB}) = 2\vec{MI} + (\vec{IA} + \vec{IB}) = 2\vec{MI} + \vec{0} = 2\vec{MI}$.
Cho tam giác $ABC$ có trọng tâm $G$. Chứng minh với điểm $O$ bất kỳ: $\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = 3\vec{OG}$.
Xem lời giải
• $\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = (\vec{OG} + \vec{GA}) + (\vec{OG} + \vec{GB}) + (\vec{OG} + \vec{GC}) = 3\vec{OG} + (\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC}) = 3\vec{OG}$.
Cho hai tam giác $ABC$ và $A'B'C'$ có cùng trọng tâm $G$. Chứng minh $\vec{AA'} + \vec{BB'} + \vec{CC'} = \vec{0}$.
Xem lời giải
• $\vec{AA'} + \vec{BB'} + \vec{CC'} = (\vec{AG} + \vec{GA'}) + (\vec{BG} + \vec{GB'}) + (\vec{CG} + \vec{GC'})$
• $= (\vec{GA'} + \vec{GB'} + \vec{GC'}) - (\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC}) = \vec{0} - \vec{0} = \vec{0}$.
Dạng 5: Rút gọn & Chứng minh đẳng thức vectơ
Biến đổi Vế Trái (VT) thành Vế Phải (VP) bằng cách chèn điểm thích hợp.
Cho 4 điểm $A, B, C, D$. Chứng minh $\vec{AB} + \vec{CD} = \vec{AD} + \vec{CB}$.
Xem lời giải
• $VT = \vec{AB} + \vec{CD} = (\vec{AD} + \vec{DB}) + (\vec{CB} + \vec{BD}) = \vec{AD} + \vec{CB} + (\vec{DB} + \vec{BD}) = \vec{AD} + \vec{CB} = VP$.
Cho hình bình hành $ABCD$ và điểm $M$ tùy ý. Chứng minh $\vec{MA} + \vec{MC} = \vec{MB} + \vec{MD}$.
Xem lời giải
• Gọi $O$ là tâm hình bình hành $ABCD \Rightarrow O$ là trung điểm $AC$ và $BD$.
• $VT = \vec{MA} + \vec{MC} = 2\vec{MO}$. $VP = \vec{MB} + \vec{MD} = 2\vec{MO}$.
• Do đó $VT = VP$.
Rút gọn $P = \vec{AB} - \vec{AC} + \vec{DH} - \vec{DF}$.
Xem lời giải
• $\vec{AB} - \vec{AC} = \vec{CB}$. $\vec{DH} - \vec{DF} = \vec{FH}$.
• $P = \vec{CB} + \vec{FH}$.
Dạng 6: Bài toán tổng hợp lực & Vận tốc tổng hợp thực tế
Hợp lực $\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2$. Dùng quy tắc hình bình hành để tính độ lớn $|\vec{F}|$.
Hai lực $\vec{F}_1$ và $\vec{F}_2$ cùng tác dụng vào một vật tại điểm $O$. Biết hai lực vuông góc nhau và có độ lớn $F_1 = 30\text{ N}, F_2 = 40\text{ N}$. Tính độ lớn của hợp lực $\vec{F} = \vec{F}_1 + \vec{F}_2$.
Xem lời giải
• Vì $\vec{F}_1 \perp \vec{F}_2 \Rightarrow |\vec{F}| = \sqrt{F_1^2 + F_2^2} = \sqrt{30^2 + 40^2} = 50\text{ N}$.
Hai lực $\vec{F}_1$ và $\vec{F}_2$ có cùng độ lớn $100\text{ N}$, góc giữa hai lực là $60^\circ$. Tính độ lớn hợp lực $\vec{F}$.
Xem lời giải
• Hình bình hành hợp lực là hình thoi cạnh 100. Độ dài đường chéo $F = 2 \cdot 100 \cdot \cos 30^\circ = 100\sqrt{3}\text{ N} \approx 173.2\text{ N}$.
Một con thuyền chèo vuông góc với bờ sông với vận tốc $4\text{ km/h}$. Dòng nước chảy xuôi dòng với vận tốc $3\text{ km/h}$. Tính vận tốc thực tế của thuyền so với bờ sông.
Xem lời giải
• Vectơ vận tốc thực tế $\vec{v} = \vec{v}_{th\text{uề}n} + \vec{v}_{n\text{ướ}c}$.
• Do hai vận tốc vuông góc nhau $\Rightarrow v = \sqrt{4^2 + 3^2} = 5\text{ km/h}$.
🎯 IV. Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Dưới đây là 10 câu hỏi trắc nghiệm động (tự tạo số ngẫu nhiên & chấm điểm trực tiếp) giúp bạn củng cố toàn bộ kiến thức bài học.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Tổng và hiệu của hai vectơ
Rèn luyện trắc nghiệm động với giải thích chi tiết — mở ngay giao diện thi thử trực tuyến!
🚀 Làm bài trắc nghiệm ngay →📝 Bài tập tự luận tổng hợp (Bài tập về nhà)
Bài 1 (Cơ bản). Cho tam giác $ABC$. Chứng minh $\vec{AB} - \vec{AC} = \vec{CB}$ và $\vec{AB} + \vec{CA} = \vec{CB}$.
Xem lời giải Bài 1
• Quy tắc trừ: $\vec{AB} - \vec{AC} = \vec{CB}$.
• Quy tắc cộng giao hoán: $\vec{CA} + \vec{AB} = \vec{CB}$.
Bài 2 (Thông hiểu). Cho hình vuông $ABCD$ cạnh $a$ có tâm $O$. Tính $|\vec{OA} - \vec{OB}|$ và $|\vec{AB} + \vec{AC}|$.
Xem lời giải Bài 2
• $\vec{OA} - \vec{OB} = \vec{BA} \Rightarrow |\vec{OA} - \vec{OB}| = a$.
• Gọi $M$ là trung điểm $BC \Rightarrow \vec{AB} + \vec{AC} = 2\vec{AM} = 2\sqrt{a^2 + (a/2)^2} = a\sqrt{5}$.
Bài 3 (Vận dụng). Cho tam giác $ABC$. Gọi $M, N, P$ lần lượt là trung điểm của $BC, CA, AB$. Chứng minh $\vec{AM} + \vec{BN} + \vec{CP} = \vec{0}$.
Xem lời giải Bài 3
• $\vec{AM} = \frac{1}{2}(\vec{AB} + \vec{AC})$, $\vec{BN} = \frac{1}{2}(\vec{BA} + \vec{BC})$, $\vec{CP} = \frac{1}{2}(\vec{CA} + \vec{CB})$.
• Tổng 3 vectơ $= \frac{1}{2}[(\vec{AB} + \vec{BA}) + (\vec{AC} + \vec{CA}) + (\vec{BC} + \vec{CB})] = \vec{0}$.
Bài 4 (Vận dụng cao). Cho tam giác $ABC$. Tìm tập hợp điểm $M$ sao cho $|\vec{MA} + \vec{MB}| = |\vec{MA} - \vec{MB}|$.
Xem lời giải Bài 4
• Gọi $I$ là trung điểm $AB \Rightarrow \vec{MA} + \vec{MB} = 2\vec{MI} \Rightarrow |\vec{MA} + \vec{MB}| = 2 MI$.
• $\vec{MA} - \vec{MB} = \vec{BA} \Rightarrow |\vec{MA} - \vec{MB}| = BA$.
• Đẳng thức $\Leftrightarrow 2 MI = BA \Leftrightarrow MI = \frac{AB}{2}$.
• Tập hợp điểm $M$ là đường tròn đường kính $AB$.
Bài 5 (Thực tế). Ba lực $\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3$ cùng tác dụng vào một điểm $O$ và vật ở trạng thái cân bằng. Biết $F_1 = 60\text{ N}, F_2 = 80\text{ N}$ và $\vec{F}_1 \perp \vec{F}_2$. Tính độ lớn của lực $\vec{F}_3$.
Xem lời giải Bài 5
• Trạng thái cân bằng $\Leftrightarrow \vec{F}_1 + \vec{F}_2 + \vec{F}_3 = \vec{0} \Rightarrow \vec{F}_3 = -(\vec{F}_1 + \vec{F}_2)$.
• Độ lớn $|\vec{F}_3| = |\vec{F}_1 + \vec{F}_2| = \sqrt{60^2 + 80^2} = 100\text{ N}$.