Bài 7: Các khái niệm mở đầu
Lý thuyết chi tiết chuẩn SGK Toán 10, phân dạng toán rõ ràng kèm phương pháp giải và 18+ ví dụ minh họa từng dạng, đồ thị JSXGraph, trắc nghiệm động và bài tập tự luận.
I. Lý thuyết trọng tâm Khái niệm Vectơ
1. Vectơ & Độ dài vectơ
• Vectơ là một đoạn thẳng có hướng, nghĩa là đã chỉ rõ điểm đầu và điểm cuối.
• Vectơ có điểm đầu $A$, điểm cuối $B$ ký hiệu là $\vec{AB}$. Đồ thị biểu diễn bằng mũi tên từ $A$ đến $B$.
• Độ dài của vectơ: Là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó, ký hiệu $|\vec{AB}| = AB$.
2. Vectơ cùng phương, cùng hướng
• Giá của vectơ: Là đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.
• Hai vectơ cùng phương: Khi giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
• Hai vectơ cùng phương có thể cùng hướng hoặc ngược hướng.
3. Hai vectơ bằng nhau & Vectơ không
• Hai vectơ bằng nhau: Khi và chỉ khi chúng cùng hướng và cùng độ dài ($\vec{a} = \vec{b}$).
• Vectơ không ($\vec{0}$): Là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau ($\vec{AA} = \vec{0}$). Độ dài $|\vec{0}| = 0$. Quy ước $\vec{0}$ cùng phương và cùng hướng với mọi vectơ.
II. Minh họa trực quan & Đồ thị tương tác (JSXGraph)
Hình bình hành $ABCD$ biểu diễn hai vectơ bằng nhau $ec{AB} = ec{DC}$ và $ec{AD} = ec{BC}$.
💡 Mô phỏng 1: Hai cặp vectơ bằng nhau song song và cùng độ dài trong hình bình hành.
III. Các dạng toán trọng tâm (Mỗi dạng kèm ít nhất 3 ví dụ liền)
Dạng 1: Khái niệm vectơ & Độ dài vectơ
Độ dài vectơ $|\vec{AB}|$ chính là độ dài đoạn thẳng $AB$.
Cho tam giác $ABC$ đều cạnh $a = 6\text{ cm}$. Tính độ dài của các vectơ $\vec{AB}, \vec{BC}, \vec{CA}$.
Xem lời giải
• $|\vec{AB}| = AB = 6\text{ cm}$.
• $|\vec{BC}| = BC = 6\text{ cm}$.
• $|\vec{CA}| = CA = 6\text{ cm}$.
Cho hình chữ nhật $ABCD$ có $AB = 3\text{ cm}, AD = 4\text{ cm}$. Tính độ dài của vectơ $\vec{AC}$.
Xem lời giải
• $|\vec{AC}| = AC = \sqrt{AB^2 + AD^2} = \sqrt{3^2 + 4^2} = \sqrt{25} = 5\text{ cm}$.
Cho điểm $M$ bất kỳ. Tính độ dài $|\vec{MM}|$.
Xem lời giải
• $\vec{MM} = \vec{0} \Rightarrow |\vec{MM}| = 0$.
Dạng 2: Vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng
Kiểm tra đường thẳng mang các vectơ xem có song song hoặc trùng nhau không.
Cho 3 điểm $A, B, C$ thẳng hàng theo thứ tự đó. Kể tên các cặp vectơ cùng hướng và ngược hướng tạo bởi 3 điểm này.
Xem lời giải
• Các cặp vectơ cùng hướng: $(\vec{AB}, \vec{AC})$, $(\vec{BA}, \vec{CA})$.
• Các cặp vectơ ngược hướng: $(\vec{AB}, \vec{BA})$, $(\vec{AB}, \vec{CB})$, $(\vec{BC}, \vec{CB})$.
Cho hình bình hành $ABCD$. Tìm các vectơ khác $\vec{0}$ cùng phương với $\vec{AB}$.
Xem lời giải
• Giá của $\vec{AB}$ là đường thẳng $AB$. Đường thẳng $CD // AB$.
• Các vectơ cùng phương với $\vec{AB}$ là: $\vec{BA}, \vec{CD}, \vec{DC}$.
Cho tam giác $ABC$. Gọi $M, N$ lần lượt là trung điểm của $AB$ và $AC$. Tìm các vectơ cùng hướng với $\vec{BC}$.
Xem lời giải
• Đường trung bình $MN // BC$ và cùng chiều từ trái sang phải $M \to N$ trùng $B \to C$.
• Vectơ $\vec{MN}$ cùng hướng với $\vec{BC}$.
Dạng 3: Tìm các vectơ bằng nhau trong hình học
Tìm các vectơ cùng hướng và cùng độ dài.
Cho hình bình hành $ABCD$ tâm $O$. Tìm các cặp vectơ bằng nhau có điểm đầu và cuối là các điểm $A, B, C, D, O$.
Xem lời giải
• $\vec{AB} = \vec{DC}$ và $\vec{BA} = \vec{CD}$.
• $\vec{AD} = \vec{BC}$ và $\vec{DA} = \vec{CB}$.
• $\vec{AO} = \vec{OC}$ và $\vec{DO} = \vec{OB}$.
Cho lục giác đều $ABCDEF$ tâm $O$. Tìm các vectơ bằng với vectơ $\vec{AB}$.
Xem lời giải
• Các vectơ bằng $\vec{AB}$ là: $\vec{FO}, \vec{OC}, \vec{ED}$.
Cho $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Tìm mối quan hệ giữa $\vec{AI}$ và $\vec{IB}$.
Xem lời giải
• Vì $I$ là trung điểm $AB$ nên $AI = IB$ và hướng từ $A \to I$ trùng hướng từ $I \to B$.
• Do đó $\vec{AI} = \vec{IB}$.
Dạng 4: Đếm số lượng vectơ tạo bởi n điểm phân biệt
• Số vectơ khác $\vec{0}$ lập từ $n$ điểm phân biệt là $A_n^2 = n(n - 1)$.
• Nếu tính cả vectơ không $\vec{0}$ thì cộng thêm $n$ (bằng $n^2$).
Cho 5 điểm phân biệt $A, B, C, D, E$. Có bao nhiêu vectơ khác $\vec{0}$ có điểm đầu và điểm cuối chọn từ 5 điểm này?
Xem lời giải
• Số vectơ khác $\vec{0}$ là: $A_5^2 = 5 \times 4 = 20$ vectơ.
Có bao nhiêu vectơ khác $\vec{0}$ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của tam giác $ABC$?
Xem lời giải
• Có 3 điểm $A, B, C \Rightarrow A_3^2 = 3 \times 2 = 6$ vectơ: $\vec{AB}, \vec{BA}, \vec{BC}, \vec{CB}, \vec{CA}, \vec{AC}$.
Có bao nhiêu vectơ (kể cả vectơ $\vec{0}$) có điểm đầu và điểm cuối chọn từ 4 đỉnh của hình vuông $ABCD$?
Xem lời giải
• Số vectơ khác $\vec{0}$: $A_4^2 = 12$.
• Số vectơ không: 4 vectơ ($\vec{AA}, \vec{BB}, \vec{CC}, \vec{DD}$).
• Tổng số vectơ $= 12 + 4 = 16$ vectơ.
Dạng 5: Tính độ dài vectơ trong hình học phẳng
Sử dụng định lý Pitago hoặc hệ thức lượng trong tam giác để tính độ dài đoạn thẳng tương ứng.
Cho tam giác $ABC$ vuông tại $A$ có $AB = 6\text{ cm}, AC = 8\text{ cm}$. Gọi $M$ là trung điểm $BC$. Tính $|\vec{AM}|$.
Xem lời giải
• Cạnh $BC = \sqrt{6^2 + 8^2} = 10\text{ cm}$.
• Trung tuyến ứng với cạnh huyền: $AM = \frac{BC}{2} = 5\text{ cm}$.
• $|\vec{AM}| = AM = 5\text{ cm}$.
Cho tam giác đều $ABC$ cạnh $a$. Gọi $H$ là trung điểm $BC$. Tính $|\vec{AH}|$.
Xem lời giải
• $AH$ là đường cao tam giác đều $\Rightarrow AH = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
• $|\vec{AH}| = \frac{a\sqrt{3}}{2}$.
Cho hình thoi $ABCD$ có cạnh $a$ và $\widehat{BAD} = 60^\circ$. Tính $|\vec{BD}|$ và $|\vec{AC}|$.
Xem lời giải
• Tam giác $ABD$ đều cạnh $a \Rightarrow BD = a \Rightarrow |\vec{BD}| = a$.
• $AC = 2 \cdot \frac{a\sqrt{3}}{2} = a\sqrt{3} \Rightarrow |\vec{AC}| = a\sqrt{3}$.
Dạng 6: Ứng dụng vectơ biểu diễn lực & vận tốc thực tế
Vectơ lực/vận tốc có hướng chỉ chiều chuyển động/tác dụng lực, độ dài thể hiện độ lớn (N, m/s, km/h).
Một vật có khối lượng $m = 5\text{ kg}$ đặt trên mặt bàn phẳng. Biểu diễn vectơ trọng lực $\vec{P}$ tác dụng lên vật (lấy $g = 9.8\text{ m/s}^2$). Tính độ dài $|\vec{P}|$.
Xem lời giải
• Trọng lực $\vec{P}$ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
• Độ lớn $|\vec{P}| = P = m \cdot g = 5 \times 9.8 = 49\text{ N}$.
Một con thuyền di chuyển theo hướng Đông với vận tốc $15\text{ km/h}$. Biểu diễn vectơ vận tốc $\vec{v}$ của thuyền và tính độ dài của nó.
Xem lời giải
• Vectơ $\vec{v}$ có hướng nằm ngang sang phải (hướng Đông).
• Độ dài $|\vec{v}| = 15\text{ km/h}$.
Hai người cùng kéo một chiếc xe theo hai hướng ngược nhau với lực $F_1 = 100\text{ N}$ và $F_2 = 120\text{ N}$. Biểu diễn hai vectơ lực $\vec{F}_1, \vec{F}_2$ và tìm hướng di chuyển của xe.
Xem lời giải
• Hai vectơ lực $\vec{F}_1$ và $\vec{F}_2$ cùng phương nhưng ngược hướng.
• Vì $|\vec{F}_2| > |\vec{F}_1|$ (120N > 100N) nên xe sẽ di chuyển theo hướng của người thứ hai với hợp lực có độ lớn $120 - 100 = 20\text{ N}$.
🎯 IV. Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Dưới đây là 10 câu hỏi trắc nghiệm động (tự tạo số ngẫu nhiên & chấm điểm trực tiếp) giúp bạn củng cố toàn bộ kiến thức bài học.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Khái niệm vectơ
Rèn luyện trắc nghiệm động với giải thích chi tiết — mở ngay giao diện thi thử trực tuyến!
🚀 Làm bài trắc nghiệm ngay →📝 Bài tập tự luận tổng hợp (Bài tập về nhà)
Bài 1 (Cơ bản). Cho hình chữ nhật $ABCD$ có $AB = 4, AD = 3$. Tính $|\vec{AB}|, |\vec{AD}|, |\vec{AC}|, |\vec{BD}|$.
Xem lời giải Bài 1
• $|\vec{AB}| = 4, |\vec{AD}| = 3$.
• $|\vec{AC}| = |\vec{BD}| = \sqrt{4^2 + 3^2} = 5$.
Bài 2 (Thông hiểu). Cho hình bình hành $ABCD$ có tâm $O$. Chứng minh $\vec{AO} = \vec{OC}$ và $\vec{BO} = \vec{OD}$. Kể tên 4 cặp vectơ bằng nhau khác.
Xem lời giải Bài 2
• Vì $O$ là trung điểm $AC$ và $BD$ nên $\vec{AO} = \vec{OC}$ và $\vec{BO} = \vec{OD}$.
• 4 cặp vectơ bằng nhau: $\vec{AB} = \vec{DC}, \vec{BA} = \vec{CD}, \vec{AD} = \vec{BC}, \vec{DA} = \vec{CB}$.
Bài 3 (Vận dụng). Cho tam giác $ABC$ đều cạnh $a$. Gọi $M, N, P$ lần lượt là trung điểm của $AB, BC, CA$. Tìm tất cả các vectơ bằng với vectơ $\vec{MN}$.
Xem lời giải Bài 3
• $MN // AC$ và $MN = AC/2 = AP = PC$.
• Các vectơ bằng $\vec{MN}$ là: $\vec{AP}$ và $\vec{PC}$.
Bài 4 (Vận dụng cao). Cho lục giác đều $ABCDEF$ tâm $O$ cạnh $a$. Tính độ dài của các vectơ $\vec{AB}, \vec{AC}, \vec{AD}$.
Xem lời giải Bài 4
• $|\vec{AB}| = a$.
• $|\vec{AC}| = a\sqrt{3}$ (đường chéo ngắn).
• $|\vec{AD}| = 2a$ (đường chéo dài qua tâm $O$).
Bài 5 (Thực tế). Một chiếc dây cáp treo kéo cabin có lực kéo $F = 5000\text{ N}$ nghiêng góc $30^\circ$ so với mặt đất nằm ngang. Phân tích vectơ lực $\vec{F}$ thành hai thành phần nằm ngang $\vec{F}_x$ và thẳng đứng $\vec{F}_y$. Tính độ lớn $|\vec{F}_x|$ và $|\vec{F}_y|$.
Xem lời giải Bài 5
• Thành phần nằm ngang: $|\vec{F}_x| = F \cos 30^\circ = 5000 \cdot \frac{\sqrt{3}}{2} = 2500\sqrt{3} \approx 4330\text{ N}$.
• Thành phần nâng thẳng đứng: $|\vec{F}_y| = F \sin 30^\circ = 5000 \cdot 0.5 = 2500\text{ N}$.