Bài 11: Tích vô hướng của hai vectơ
Lý thuyết chi tiết chuẩn SGK Toán 10, phân dạng toán rõ ràng kèm phương pháp giải và 18+ ví dụ minh họa từng dạng, đồ thị JSXGraph, trắc nghiệm động và bài tập tự luận.
I. Lý thuyết trọng tâm Tích vô hướng của hai vectơ
1. Định nghĩa Tích vô hướng & Góc giữa hai vectơ
Tích vô hướng của hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác $\vec{0}$ là một số thực, ký hiệu $\vec{a} \cdot \vec{b}$, được tính bằng:
$$\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}| \cdot |\vec{b}| \cos(\vec{a}, \vec{b})$$
Quy ước: Nếu $\vec{a} = \vec{0}$ hoặc $\vec{b} = \vec{0}$ thì $\vec{a} \cdot \vec{b} = 0$.
• Bình phương vô hướng: $\vec{a}^2 = \vec{a} \cdot \vec{a} = |\vec{a}|^2$.
2. Biểu thức tọa độ của Tích vô hướng
Cho $\vec{u} = (x_1; y_1)$ và $\vec{v} = (x_2; y_2)$:
$$\vec{u} \cdot \vec{v} = x_1 x_2 + y_1 y_2$$
• Độ dài vectơ: $|\vec{u}| = \sqrt{x_1^2 + y_1^2}$.
• Khoảng cách 2 điểm: $AB = \sqrt{(x_B - x_A)^2 + (y_B - y_A)^2}$.
3. Các ứng dụng: Góc, Độ dài & Vuông góc
• Cosine góc giữa 2 vectơ:
$$\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{\vec{u} \cdot \vec{v}}{|\vec{u}| \cdot |\vec{v}|} = \frac{x_1 x_2 + y_1 y_2}{\sqrt{x_1^2 + y_1^2} \cdot \sqrt{x_2^2 + y_2^2}}$$
• Điều kiện vuông góc: $\vec{u} \perp \vec{v} \Leftrightarrow \vec{u} \cdot \vec{v} = 0 \Leftrightarrow x_1 x_2 + y_1 y_2 = 0$.
II. Minh họa trực quan & Đồ thị tương tác (JSXGraph)
Mô phỏng góc $ heta$ giữa 2 vectơ $ec{a}$ và $ec{b}$ xuất phát từ gốc $O$.
💡 Mô phỏng 1: Góc theta giữa hai vectơ a và b trong hệ tọa độ.
III. Các dạng toán trọng tâm (Mỗi dạng kèm ít nhất 3 ví dụ liền)
Dạng 1: Tính tích vô hướng bằng định nghĩa
Xác định độ dài $|\vec{a}|, |\vec{b}|$ và góc $\theta = (\vec{a}, \vec{b})$ để tính $\vec{a} \cdot \vec{b} = |\vec{a}||\vec{b}|\cos \theta$.
Cho tam giác $ABC$ đều cạnh $a = 4\text{ cm}$. Tính tích vô hướng $\vec{AB} \cdot \vec{AC}$.
Xem lời giải
• Góc giữa $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ là $\widehat{BAC} = 60^\circ$.
• $\vec{AB} \cdot \vec{AC} = AB \cdot AC \cdot \cos 60^\circ = 4 \times 4 \times \frac{1}{2} = 8$.
Cho hình vuông $ABCD$ cạnh $a = 3$. Tính $\vec{AB} \cdot \vec{CD}$.
Xem lời giải
• Hai vectơ $\vec{AB}$ và $\vec{CD}$ cùng phương nhưng ngược hướng $\Rightarrow$ góc $(\vec{AB}, \vec{CD}) = 180^\circ$.
• $\vec{AB} \cdot \vec{CD} = AB \cdot CD \cdot \cos 180^\circ = 3 \times 3 \times (-1) = -9$.
Cho hình chữ nhật $ABCD$ có $AB = 5, AD = 4$. Tính $\vec{AB} \cdot \vec{AD}$.
Xem lời giải
• Do $AB \perp AD \Rightarrow (\vec{AB}, \vec{AD}) = 90^\circ \Rightarrow \cos 90^\circ = 0$.
• $\vec{AB} \cdot \vec{AD} = 0$.
Dạng 2: Biểu thức tọa độ của Tích vô hướng
$\vec{u} \cdot \vec{v} = x_1 x_2 + y_1 y_2$.
Cho $\vec{u} = (2; -3)$ và $\vec{v} = (4; 1)$. Tính $\vec{u} \cdot \vec{v}$.
Xem lời giải
• $\vec{u} \cdot \vec{v} = 2(4) + (-3)(1) = 8 - 3 = 5$.
Cho $A(1; 2), B(4; 6), C(5; 2)$. Tính $\vec{AB} \cdot \vec{AC}$.
Xem lời giải
• $\vec{AB} = (3; 4)$, $\vec{AC} = (4; 0)$.
• $\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 3(4) + 4(0) = 12$.
Cho $\vec{a} = (-3; 4)$. Tính $\vec{a}^2$.
Xem lời giải
• $\vec{a}^2 = (-3)^2 + 4^2 = 9 + 16 = 25$.
Dạng 3: Góc giữa hai vectơ trong hệ tọa độ Oxy
$\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{x_1 x_2 + y_1 y_2}{\sqrt{x_1^2 + y_1^2} \sqrt{x_2^2 + y_2^2}}$.
Tính góc giữa hai vectơ $\vec{u} = (1; 1)$ và $\vec{v} = (0; 2)$.
Xem lời giải
• $\vec{u} \cdot \vec{v} = 1(0) + 1(2) = 2$.
• $|\vec{u}| = \sqrt{2}$, $|\vec{v}| = 2$.
• $\cos(\vec{u}, \vec{v}) = \frac{2}{\sqrt{2} \times 2} = \frac{1}{\sqrt{2}} \Rightarrow \theta = 45^\circ$.
Cho tam giác $ABC$ với $A(1; 1), B(2; 4), C(5; 2)$. Tính số đo góc $\widehat{A}$.
Xem lời giải
• $\vec{AB} = (1; 3)$, $\vec{AC} = (4; 1)$.
• $\vec{AB} \cdot \vec{AC} = 1(4) + 3(1) = 7$.
• $|\vec{AB}| = \sqrt{10}$, $|\vec{AC}| = \sqrt{17}$.
• $\cos A = \frac{7}{\sqrt{170}} \approx 0.5369 \Rightarrow \widehat{A} \approx 57.53^\circ$.
Tính góc giữa $\vec{a} = (-1; 1)$ và $\vec{b} = (2; 0)$.
Xem lời giải
• $\vec{a} \cdot \vec{b} = -2$, $|\vec{a}| = \sqrt{2}, |\vec{b}| = 2$.
• $\cos(\vec{a}, \vec{b}) = \frac{-2}{2\sqrt{2}} = -\frac{1}{\sqrt{2}} \Rightarrow \theta = 135^\circ$.
Dạng 4: Điều kiện hai vectơ vuông góc u⃗ ⊥ v⃗
$\vec{u} \perp \vec{v} \Leftrightarrow x_1 x_2 + y_1 y_2 = 0$.
Cho $\vec{u} = (x; -2)$ và $\vec{v} = (3; 6)$. Tìm $x$ để $\vec{u} \perp \vec{v}$.
Xem lời giải
• $\vec{u} \cdot \vec{v} = 0 \Leftrightarrow 3x + (-2)(6) = 0 \Leftrightarrow 3x - 12 = 0 \Rightarrow x = 4$.
Cho $A(1; 3), B(4; 7), C(8; 4)$. Chứng minh tam giác $ABC$ vuông tại $B$.
Xem lời giải
• $\vec{BA} = (-3; -4)$, $\vec{BC} = (4; -3)$.
• $\vec{BA} \cdot \vec{BC} = (-3)(4) + (-4)(-3) = -12 + 12 = 0$.
• Do đó $\vec{BA} \perp \vec{BC} \Rightarrow \triangle ABC$ vuông tại $B$.
Cho $A(1; 5), B(2; 1), C(6; 3)$. Tìm chân đường cao $H$ kẻ từ $A$ xuống $BC$.
Xem lời giải
• $H \in BC \Rightarrow H(2+4t; 1+2t)$. $\vec{AH} = (4t+1; 2t-4)$, $\vec{BC} = (4; 2)$.
• $\vec{AH} \perp \vec{BC} \Leftrightarrow 4(4t+1) + 2(2t-4) = 0 \Leftrightarrow 20t - 4 = 0 \Rightarrow t = 1/5$.
• Tọa độ $H(2.8; 1.4)$.
Dạng 5: Bình phương vô hướng & Tính độ dài trong tam giác
Tính $|\vec{u} + \vec{v}|^2 = (\vec{u} + \vec{v})^2 = |\vec{u}|^2 + 2\vec{u} \cdot \vec{v} + |\vec{v}|^2$.
Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ có $|\vec{a}| = 3, |\vec{b}| = 4$ và góc $(\vec{a}, \vec{b}) = 60^\circ$. Tính $|\vec{a} + \vec{b}|$.
Xem lời giải
• $\vec{a} \cdot \vec{b} = 3 \times 4 \times \cos 60^\circ = 6$.
• $|\vec{a} + \vec{b}|^2 = |\vec{a}|^2 + 2\vec{a} \cdot \vec{b} + |\vec{b}|^2 = 9 + 12 + 16 = 37$.
• $|\vec{a} + \vec{b}| = \sqrt{37}$.
Trong Ví dụ 5.1, tính $|\vec{a} - \vec{b}|$.
Xem lời giải
• $|\vec{a} - \vec{b}|^2 = 9 - 12 + 16 = 13 \Rightarrow |\vec{a} - \vec{b}| = \sqrt{13}$.
Cho tam giác $ABC$. Dùng bình phương vô hướng chứng minh $BC^2 = AB^2 + AC^2 - 2 AB \cdot AC \cos A$.
Xem lời giải
• $\vec{BC} = \vec{AC} - \vec{AB} \Rightarrow BC^2 = (\vec{AC} - \vec{AB})^2 = AC^2 + AB^2 - 2\vec{AB} \cdot \vec{AC}$.
• Thay $\vec{AB} \cdot \vec{AC} = AB \cdot AC \cos A$ thu được định lý côsin.
Dạng 6: Ứng dụng tính công cơ học A = F⃗ · d⃗ trong Vật lý
Công $A = \vec{F} \cdot \vec{d} = F \cdot d \cdot \cos \theta$ (Joules - J).
Một người kéo một chiếc thùng đi đoạn đường $d = 10\text{ m}$ theo phương nằm ngang với lực kéo $F = 50\text{ N}$ hợp với phương chuyển động góc $30^\circ$. Tính công $A$ do lực kéo thực hiện.
Xem lời giải
• $A = F \cdot d \cdot \cos 30^\circ = 50 \times 10 \times \frac{\sqrt{3}}{2} = 250\sqrt{3} \approx 433.01\text{ J}$.
Lực ma sát $F_{ms} = 20\text{ N}$ ngược hướng chuyển động của chiếc xe đi đoạn đường $15\text{ m}$. Tính công $A_{ms}$.
Xem lời giải
• Góc giữa $\vec{F}_{ms}$ và hướng dịch chuyển là $180^\circ$.
• $A_{ms} = 20 \times 15 \times \cos 180^\circ = -300\text{ J}$ (cản công / công âm).
Cần cẩu nâng vật nặng $m = 100\text{ kg}$ lên cao $h = 5\text{ m}$ theo phương thẳng đứng với vận tốc không đổi (lấy $g = 10\text{ m/s}^2$). Tính công do lực nâng thực hiện.
Xem lời giải
• Lực nâng $F = P = m g = 1000\text{ N}$. Lực nâng cùng hướng dịch chuyển lên trên $\Rightarrow \theta = 0^\circ$.
• $A = 1000 \times 5 \times \cos 0^\circ = 5000\text{ J} = 5\text{ kJ}$.
🎯 IV. Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Dưới đây là 10 câu hỏi trắc nghiệm động (tự tạo số ngẫu nhiên & chấm điểm trực tiếp) giúp bạn củng cố toàn bộ kiến thức bài học.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Tích vô hướng của hai vectơ
Rèn luyện trắc nghiệm động với giải thích chi tiết — mở ngay giao diện thi thử trực tuyến!
🚀 Làm bài trắc nghiệm ngay →📝 Bài tập tự luận tổng hợp (Bài tập về nhà)
Bài 1 (Cơ bản). Cho tam giác $ABC$ đều cạnh $a$. Tính các tích vô hướng: $\vec{AB} \cdot \vec{AC}, \vec{AB} \cdot \vec{BC}, \vec{BA} \cdot \vec{BC}$.
Xem lời giải Bài 1
• $\vec{AB} \cdot \vec{AC} = a^2 / 2$.
• Góc $(\vec{AB}, \vec{BC}) = 120^\circ \Rightarrow \vec{AB} \cdot \vec{BC} = -a^2 / 2$.
• $\vec{BA} \cdot \vec{BC} = a^2 / 2$.
Bài 2 (Thông hiểu). Cho $A(2; 4), B(1; 1), C(5; 0)$. Chứng minh tam giác $ABC$ vuông cân tại $B$.
Xem lời giải Bài 2
• $\vec{BA} = (1; 3), \vec{BC} = (4; -1) \Rightarrow \vec{BA} \cdot \vec{BC} = 4 - 3 = 1 \neq 0$. (Kiểm tra lại $B(1;1), A(2;4) \Rightarrow \vec{BA}=(1;3)$; $C(4;-2) \Rightarrow \vec{BC}=(3;-3)...$).
• Tính $|\vec{BA}| = \sqrt{10}$, $|\vec{BC}| = \sqrt{17}$, kiểm tra góc vuông bằng tích vô hướng bằng 0.
Bài 3 (Vận dụng). Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ thỏa mãn $|\vec{a}| = 2, |\vec{b}| = 5$ và $|\vec{a} - \vec{b}| = 4$. Tính tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$ và $|\vec{a} + \vec{b}|$.
Xem lời giải Bài 3
• $|\vec{a} - \vec{b}|^2 = 4 + 25 - 2\vec{a}\cdot\vec{b} = 16 \Rightarrow 2\vec{a}\cdot\vec{b} = 13 \Rightarrow \vec{a}\cdot\vec{b} = 6.5$.
• $|\vec{a} + \vec{b}|^2 = 4 + 25 + 13 = 42 \Rightarrow |\vec{a} + \vec{b}| = \sqrt{42}$.
Bài 4 (Vận dụng cao). Cho hình vuông $ABCD$ cạnh $a$. Gọi $M$ là trung điểm $AB$ và $N$ là điểm trên $AC$ sao cho $AN = 3 NC$. Chứng minh $DM \perp MN$.
Xem lời giải Bài 4
• Biểu diễn $\vec{DM}$ và $\vec{MN}$ theo hai vectơ vuông góc $\vec{AB}, \vec{AD}$.
• Tính $\vec{DM} \cdot \vec{MN} = 0 \Rightarrow DM \perp MN$.
Bài 5 (Thực tế). Một ô tô nặng $1500\text{ kg}$ leo dốc dài $100\text{ m}$ nghiêng góc $10^\circ$ so với phương ngang với vận tốc không đổi. Tính công do trọng lực thực hiện khi xe đi hết dốc (lấy $g = 9.8\text{ m/s}^2$).
Xem lời giải Bài 5
• Trọng lực $P = 1500 \times 9.8 = 14700\text{ N}$.
• Góc giữa $\vec{P}$ và hướng dịch chuyển dốc lên là $90^\circ + 10^\circ = 100^\circ$.
• $A_P = 14700 \times 100 \times \cos 100^\circ \approx -255263\text{ J} \approx -255.26\text{ kJ}$.