Ôn chương 1 - Toán 10
Lý thuyết chi tiết chuẩn SGK Toán 10, phân dạng toán rõ ràng kèm phương pháp giải và 18+ ví dụ minh họa từng dạng, đồ thị JSXGraph, trắc nghiệm động và bài tập tự luận.
I. Hệ thống lý thuyết trọng tâm Chương I
- Mệnh đề toán học: Khẳng định đúng hoặc sai. Mệnh đề $P \Rightarrow Q$ chỉ sai khi $P$ đúng và $Q$ sai.
- Điều kiện cần - đủ: $P \Rightarrow Q$ ($P$: đủ, $Q$: cần). $P \Leftrightarrow Q$ ($P$: cần và đủ để có $Q$).
- Ký hiệu $\forall, \exists$: $\overline{\forall x, P(x)} \equiv \exists x, \bar{P}(x)$; $\overline{\exists x, P(x)} \equiv \forall x, \bar{P}(x)$.
- Các phép toán tập hợp: Giao $A \cap B$, Hợp $A \cup B$, Hiệu $A \setminus B$, Phần bù $C_U A$.
- Các tập hợp số: Khoảng $(a;b)$, Đoạn $[a;b]$, Nửa khoảng $[a;b)$, $(a;b]$.
II. Minh họa trực quan & Đồ thị tương tác (JSXGraph)
Sơ đồ Venn tổng quan quan hệ giữa các tập hợp số tự nhiên, số nguyên, số hữu tỉ và số thực $mathbb{N} subset mathbb{Z} subset mathbb{Q} subset mathbb{R}$.
💡 Mô phỏng 1: Các vòng tròn đồng tâm biểu diễn quan hệ bao hàm giữa N, Z, Q, R.
III. Các dạng toán ôn tập tổng hợp (Mỗi dạng kèm 3 ví dụ liền)
Dạng 1: Mệnh đề & Mệnh đề phủ định (chứa ∀, ∃)
Phủ định ký hiệu $\forall \to \exists$, $\exists \to \forall$, đổi dấu quan hệ $= \to \ne, > \to \le, < \to \ge$.
Lập mệnh đề phủ định của $P: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 2x + 3 > 0"$.
Xem lời giải
• $\bar{P}: "\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 2x + 3 \le 0"$.
Lập mệnh đề phủ định của $Q: "\exists n \in \mathbb{N}, n^2 = n"$.
Xem lời giải
• $\bar{Q}: "\forall n \in \mathbb{N}, n^2 \ne n"$.
Xét tính đúng sai của $R: "\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 1 = 0"$.
Xem lời giải
• Với mọi $x \in \mathbb{R}$ thì $x^2 + 1 \ge 1 > 0$, không tồn tại $x$ để $x^2 + 1 = 0 \Rightarrow$ Mệnh đề $R$ SAI.
Dạng 2: Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo & Điều kiện cần - đủ
$P \Rightarrow Q$: $P$ là điều kiện đủ để có $Q$; $Q$ là điều kiện cần để có $P$.
Phát biểu mệnh đề "Nếu $a \cdot b = 0$ thì $a = 0$ hoặc $b = 0$" dưới dạng điều kiện đủ.
Xem lời giải
• "$a \cdot b = 0$ là điều kiện đủ để $a = 0$ hoặc $b = 0$".
Phát biểu định lý: "Số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3" dưới dạng điều kiện cần.
Xem lời giải
• "Chia hết cho 3 là điều kiện cần để một số chia hết cho 9".
Nêu mệnh đề đảo của "Nếu $x > 2$ thì $x^2 > 4$". Cho biết tính đúng sai của mệnh đề đảo đó.
Xem lời giải
• Mệnh đề đảo: "Nếu $x^2 > 4$ thì $x > 2$".
• Mệnh đề đảo này SAI (vì có thể $x = -3 < 2$ nhưng $(-3)^2 = 9 > 4$).
Dạng 3: Liệt kê & Tính chất đặc trưng của tập hợp
Giải PT/BPT hoặc tìm quy luật chung của phần tử tập hợp.
Viết tập hợp $A = \{x \in \mathbb{Z} \mid (2x + 1)(x^2 - 4) = 0\}$ dưới dạng liệt kê.
Xem lời giải
• Nghiệm: $x = -1/2$ (loại do $\notin \mathbb{Z}$), $x = 2, x = -2$.
• $A = \{-2, 2\}$.
Viết tập $B = \{n \in \mathbb{N} \mid n^2 < 15\}$ dưới dạng liệt kê.
Xem lời giải
• Các số tự nhiên có bình phương $< 15$ là $0, 1, 2, 3$.
• $B = \{0, 1, 2, 3\}$.
Nêu tính chất đặc trưng cho $C = \{1, 4, 9, 16, 25\}$.
Xem lời giải
• $C = \{n^2 \mid n \in \mathbb{N}^*, n \le 5\}$.
Dạng 4: Các phép toán Giao, Hợp, Hiệu, Phần bù
Áp dụng định nghĩa các phép toán tập hợp trên tập hợp hữu hạn phần tử.
Cho $A = \{a, b, c, d\}$ và $B = \{c, d, e, f\}$. Tìm $A \cap B$ và $A \cup B$.
Xem lời giải
• $A \cap B = \{c, d\}$. $A \cup B = \{a, b, c, d, e, f\}$.
Cho $A = \{1, 2, 3, 4\}$ và $B = \{2, 4, 6\}$. Tìm $A \setminus B$ và $B \setminus A$.
Xem lời giải
• $A \setminus B = \{1, 3\}$. $B \setminus A = \{6\}$.
Cho $U = \{0, 1, 2, 3, 4, 5\}$ và $A = \{1, 3, 5\}$. Tìm $C_U A$.
Xem lời giải
• $C_U A = U \setminus A = \{0, 2, 4\}$.
Dạng 5: Phép toán trên các tập hợp số (Khoảng, Đoạn)
Sử dụng biểu diễn trục số để thực hiện các phép toán Giao, Hợp, Hiệu trên các khoảng số.
Cho $A = (-4; 3]$ và $B = (1; 6)$. Tìm $A \cap B$ và $A \cup B$.
Xem lời giải
• $A \cap B = (1; 3]$. $A \cup B = (-4; 6)$.
Cho $A = [-2; 4]$ và $B = (0; +\infty)$. Tìm $A \setminus B$.
Xem lời giải
• $A \setminus B = [-2; 0]$.
Tìm phần bù của nửa khoảng $A = (-\infty; 3]$ trong $\mathbb{R}$.
Xem lời giải
• $C_{\mathbb{R}} A = \mathbb{R} \setminus (-\infty; 3] = (3; +\infty)$.
Dạng 6: Bài toán ứng dụng Sơ đồ Venn & Thực tế
$n(A \cup B) = n(A) + n(B) - n(A \cap B)$.
Lớp 10A1 có 45 học sinh, 28 em thích bóng đá, 22 em thích bóng rổ, 10 em thích cả hai. Có bao nhiêu em không thích môn nào?
Xem lời giải
• $n(A \cup B) = 28 + 22 - 10 = 40$ em thích ít nhất 1 môn.
• Số em không thích môn nào: $45 - 40 = 5$ em.
Trong một đợt thi học sinh giỏi, 30 em đạt giải Toán, 25 em đạt giải Lý, 15 em đạt cả hai giải. Tính tổng số học sinh đạt giải.
Xem lời giải
• $N = 30 + 25 - 15 = 40$ học sinh đạt giải.
Khảo sát 80 khách hàng mua sắm: 50 người mua rau xanh, 45 người mua trái cây, 25 người mua cả hai. Có bao nhiêu người không mua cả rau xanh lẫn trái cây?
Xem lời giải
• Mua ít nhất 1 loại: $50 + 45 - 25 = 70$ người.
• Không mua loại nào: $80 - 70 = 10$ người.
🎯 IV. Bài tập trắc nghiệm tự luyện
Dưới đây là 10 câu hỏi trắc nghiệm động (tự tạo số ngẫu nhiên & chấm điểm trực tiếp) giúp bạn củng cố toàn bộ kiến thức bài học.
Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm Ôn tập Chương I
Rèn luyện trắc nghiệm động với giải thích chi tiết — mở ngay giao diện thi thử trực tuyến!
🚀 Làm bài trắc nghiệm ngay →📝 Bài tập tự luận tổng hợp Chương I
Bài 1. Phủ định mệnh đề: $P: "\forall x \in \mathbb{R}, x^2 + 4x + 5 > 0"$ và xét tính đúng sai của $P$ và $\bar{P}$.
Xem lời giải Bài 1
• $\bar{P}: "\exists x \in \mathbb{R}, x^2 + 4x + 5 \le 0"$.
• $x^2 + 4x + 5 = (x + 2)^2 + 1 \ge 1 > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R} \Rightarrow P$ ĐÚNG, $\bar{P}$ SAI.
Bài 2. Viết tập hợp $A = \{x \in \mathbb{R} \mid (x^2 - 4)(2x^2 - 5x + 3) = 0\}$ dưới dạng liệt kê các phần tử.
Xem lời giải Bài 2
• $x^2 - 4 = 0 \Leftrightarrow x = \pm 2$. $2x^2 - 5x + 3 = 0 \Leftrightarrow x = 1$ hoặc $x = 3/2$.
• $A = \{-2, 1, 3/2, 2\}$.
Bài 3. Cho hai tập hợp số $A = (-3; 2]$ và $B = [0; 4)$. Tìm $A \cap B, A \cup B, A \setminus B, B \setminus A$.
Xem lời giải Bài 3
• $A \cap B = [0; 2]$. $A \cup B = (-3; 4)$.
• $A \setminus B = (-3; 0)$. $B \setminus A = (2; 4)$.
Bài 4. Cho $A = (m-1; m+3]$ và $B = [-2; 5]$. Tìm tất cả các giá trị của m để $A \subset B$.
Xem lời giải Bài 4
• $A \subset B \Leftrightarrow \begin{cases} m - 1 \ge -2 \\ m + 3 \le 5 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} m \ge -1 \\ m \le 2 \end{cases} \Leftrightarrow -1 \le m \le 2$.
Bài 5. Khảo sát 100 doanh nghiệp vừa và nhỏ: 65 doanh nghiệp áp dụng chuyển đổi số, 50 doanh nghiệp áp dụng công nghệ xanh, 30 doanh nghiệp áp dụng cả hai. Hỏi có bao nhiêu doanh nghiệp chưa áp dụng cả hai giải pháp trên?
Xem lời giải Bài 5
• Áp dụng ít nhất 1 giải pháp: $65 + 50 - 30 = 85$ doanh nghiệp.
• Chưa áp dụng giải pháp nào: $100 - 85 = 15$ doanh nghiệp.