Câu hỏi: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} - 2x - 1\,{\rm{khi }}x \le 3\\ - 4x + 32{\rm{ }}\,{\rm{khi }}x > 3{\rm{ }}\end{array} \right.\). Giả sử \(F\) là nguyên hàm của \(f\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 4\). Giá trị của \(3F\left( { - 2} \right) - F\left( 4 \right)\) bằng A. \( - 69\). B. \( - 25\). C. \( - … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} – 2x – 1\,{\rm{khi }}x \le 3\\ – 4x + 32{\rm{ }}\,{\rm{khi }}x > 3{\rm{ }}\end{array} \right.\). Giả sử \(F\) là nguyên hàm của \(f\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 4\). Giá trị của \(3F\left( { – 2} \right) – F\left( 4 \right)\) bằng
TN THPT 2021
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y – 2}}{4} = \frac{{z – 3}}{1}\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right):x – y + 2z + 1 = 0\) là đường thẳng có phương trình
Câu hỏi: Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{4} = \frac{{z - 3}}{1}\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + 2z + 1 = 0\) là đường thẳng có phương trình A. \(\frac{x}{2} = \frac{{y - 3}}{4} = \frac{{z - 1}}{1}\). B. \(\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y - 1}}{4} = \frac{{z - 5}}{1}\). C. … [Đọc thêm...] vềTrong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y – 2}}{4} = \frac{{z – 3}}{1}\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right):x – y + 2z + 1 = 0\) là đường thẳng có phương trình
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} – 3x + 1\,{\rm{khi }}x > 0\\1 – {x^2}{\rm{ }}\,{\rm{khi }}x \le 0\end{array} \right.\). Biết \(F\left( x \right)\)là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( { – 2} \right) = \frac{5}{3}\). Giá trị của \(F\left( { – 4} \right) + 4F\left( 3 \right)\) nằm trong khoảng nào?
Câu hỏi: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 3x + 1\,{\rm{khi }}x > 0\\1 - {x^2}{\rm{ }}\,{\rm{khi }}x \le 0\end{array} \right.\). Biết \(F\left( x \right)\)là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( { - 2} \right) = \frac{5}{3}\). Giá trị của \(F\left( { - 4} \right) + 4F\left( 3 \right)\) nằm trong khoảng … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} – 3x + 1\,{\rm{khi }}x > 0\\1 – {x^2}{\rm{ }}\,{\rm{khi }}x \le 0\end{array} \right.\). Biết \(F\left( x \right)\)là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( { – 2} \right) = \frac{5}{3}\). Giá trị của \(F\left( { – 4} \right) + 4F\left( 3 \right)\) nằm trong khoảng nào?
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,1\,;\,1} \right)\) và điểm \(B\left( {5\,;\,0\,;\,5} \right)\). Xét hai điểm \(M\) và \(N\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):x + z – 2 = 0\) sao cho \(MN = 2\). Giá trị lớn nhất của \(\left| {AM – BN} \right|\) bằng
Câu hỏi: Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,1\,;\,1} \right)\) và điểm \(B\left( {5\,;\,0\,;\,5} \right)\). Xét hai điểm \(M\) và \(N\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):x + z - 2 = 0\) sao cho \(MN = 2\). Giá trị lớn nhất của \(\left| {AM - BN} \right|\) bằng A. \(3\sqrt {11} \). B. \(\sqrt {21} \). C. \(\sqrt {17} \). D. \(\sqrt … [Đọc thêm...] vềTrong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,1\,;\,1} \right)\) và điểm \(B\left( {5\,;\,0\,;\,5} \right)\). Xét hai điểm \(M\) và \(N\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):x + z – 2 = 0\) sao cho \(MN = 2\). Giá trị lớn nhất của \(\left| {AM – BN} \right|\) bằng
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y – 1}}{2} = \frac{{z – 3}}{{ – 2}}\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right):2x – 2y + z – 3 = 0\) là đường thẳng có phương trình
Câu hỏi: Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 2}}\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 3 = 0\) là đường thẳng có phương trình A. \(\frac{{x + 2}}{{17}} = \frac{{y + 1}}{{10}} = \frac{{z - 5}}{{14}}\). B. \(\frac{{x + 2}}{{ - 17}} = \frac{{y + 1}}{{10}} = … [Đọc thêm...] vềTrong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y – 1}}{2} = \frac{{z – 3}}{{ – 2}}\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right):2x – 2y + z – 3 = 0\) là đường thẳng có phương trình
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} – 2x – 1\,{\rm{khi}}\,x \ge 2\\2x + 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,x < 2\end{array} \right.\). Gọi \(F\)là nguyên hàm của \(f\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 4\). Giá trị của \(2F\left( 0 \right) – 3F\left( 3 \right)\) bằng
Câu hỏi: Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} - 2x - 1\,{\rm{khi}}\,x \ge 2\\2x + 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,x < 2\end{array} \right.\). Gọi \(F\)là nguyên hàm của \(f\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 4\). Giá trị của \(2F\left( 0 \right) - 3F\left( 3 \right)\) bằng A. \(65\). B. \(57\). C. \( - … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3{x^2} – 2x – 1\,{\rm{khi}}\,x \ge 2\\2x + 3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,x < 2\end{array} \right.\). Gọi \(F\)là nguyên hàm của \(f\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 4\). Giá trị của \(2F\left( 0 \right) – 3F\left( 3 \right)\) bằng
Có bao nhiêu số nguyên \(y > 5\) để tồn tại số thực \(x\) thỏa mãn \({\log _{15}}\left( {4x + 3y + 1} \right) = {\log _6}\left( {{x^2} – 2x + {y^2}} \right)\)?
Câu hỏi: Có bao nhiêu số nguyên \(y > 5\) để tồn tại số thực \(x\) thỏa mãn \({\log _{15}}\left( {4x + 3y + 1} \right) = {\log _6}\left( {{x^2} - 2x + {y^2}} \right)\)? A. \(3.\) B. \(0.\) C. \(1.\) D. \(2.\) GY: Đặt \({\log _{15}}\left( {4x + 3y + 1} \right) = {\log _6}\left( {{x^2} - 2x + {y^2}} \right) = t \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4x + … [Đọc thêm...] vềCó bao nhiêu số nguyên \(y > 5\) để tồn tại số thực \(x\) thỏa mãn \({\log _{15}}\left( {4x + 3y + 1} \right) = {\log _6}\left( {{x^2} – 2x + {y^2}} \right)\)?
Trong không gian \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = – 1 + 2t\end{array} \right.\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là đường thẳng có phương trình
Câu hỏi: Trong không gian \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = - 1 + 2t\end{array} \right.\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là đường thẳng có phương trình A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = t\\z = 0\end{array} \right.\). B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = t\\z = - 1 + 2t\end{array} … [Đọc thêm...] vềTrong không gian \(Oxyz\) cho đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = – 1 + 2t\end{array} \right.\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\) là đường thẳng có phương trình
Cho \(\int\limits_{ – 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2\) và \(\int\limits_{ – 1}^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = – 1\). Khi đó \(I = \int\limits_{ – 1}^2 {\left[ {x + 2f\left( x \right) – 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \) bằng
Câu hỏi: Cho \(\int\limits_{ - 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2\) và \(\int\limits_{ - 1}^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = - 1\). Khi đó \(I = \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {x + 2f\left( x \right) - 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \) bằng A. \(I = \frac{{17}}{2}\). B. \(I = \frac{7}{2}\). C. \(I = \frac{5}{2}\). D. \(I = \frac{{11}}{2}\). GY: Ta … [Đọc thêm...] vềCho \(\int\limits_{ – 1}^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2\) và \(\int\limits_{ – 1}^2 {g\left( x \right){\rm{d}}x} = – 1\). Khi đó \(I = \int\limits_{ – 1}^2 {\left[ {x + 2f\left( x \right) – 3g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \) bằng
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{x}{2} = \frac{{y – 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{{ – 1}}\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z – 5 = 0\) là đường thẳng có phương trình
Câu hỏi: Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{x}{2} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 5 = 0\) là đường thẳng có phương trình A. \(\frac{x}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{1}\). B. \(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 5}}{1} = \frac{{z + 2}}{1}\). C. … [Đọc thêm...] vềTrong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{x}{2} = \frac{{y – 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{{ – 1}}\). Hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z – 5 = 0\) là đường thẳng có phương trình
