Đề bài: Cho tứ diện $ABCD, P$ là một điểm tùy ý trong tứ diện. Gọi $A_1, B_1, C_1,D_1$ là hình chiếu của $P$ lên các mặt $BCD, ACD, ABD$ và $ABC$. Gọi $S$ và $r$ tương ứng là diện tích toàn phần và bán kính hình cầu nội tiếp tứ diện. Chứng minh: $\frac{S_{BCD}}{PA_1}+\frac{S_{CDA}}{PB_1}+\frac{S_{DAB}}{PC_1}+\frac{S_{ABC}}{PD_1} \geq \frac{S}{r}$ Lời giải Đề … [Đọc thêm...] vềĐề bài: Cho tứ diện $ABCD, P$ là một điểm tùy ý trong tứ diện. Gọi $A_1, B_1, C_1,D_1$ là hình chiếu của $P$ lên các mặt $BCD, ACD, ABD$ và $ABC$. Gọi $S$ và $r$ tương ứng là diện tích toàn phần và bán kính hình cầu nội tiếp tứ diện. Chứng minh: $\frac{S_{BCD}}{PA_1}+\frac{S_{CDA}}{PB_1}+\frac{S_{DAB}}{PC_1}+\frac{S_{ABC}}{PD_1} \geq \frac{S}{r}$
Bất đẳng thức - Bài tập tự luận
Đề bài: Chứng minh rằng với mọi $a,b $ luôn có: $a^2-ab+b^2\geq 0$
Đề bài: Chứng minh rằng với mọi $a,b $ luôn có: $a^2-ab+b^2\geq 0$ Lời giải Đề bài: Chứng minh rằng với mọi $a,b $ luôn có: $a^2-ab+b^2\geq 0$ Lời giải *Cách 1 Coi vế trái của bất đẳng thức trên là một tam thức bậc hai với ẩn $a$ và tham số $b$, ta có:$\triangle … [Đọc thêm...] vềĐề bài: Chứng minh rằng với mọi $a,b $ luôn có: $a^2-ab+b^2\geq 0$
Đề bài: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương $n, p$ ta có: $\frac{1}{(1+1)\sqrt[p]{1}}+\frac{1}{(2+1)\sqrt[p]{2}}+…+\frac{1}{(n+1)\sqrt[p]{n}}
Đề bài: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương $n, p$ ta có: $\frac{1}{(1+1)\sqrt[p]{1}}+\frac{1}{(2+1)\sqrt[p]{2}}+...+\frac{1}{(n+1)\sqrt[p]{n}} Lời giải Đề bài: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương $n, p$ ta có: $\frac{1}{(1+1)\sqrt[p]{1}}+\frac{1}{(2+1)\sqrt[p]{2}}+...+\frac{1}{(n+1)\sqrt[p]{n}} Lời giải … [Đọc thêm...] vềĐề bài: Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương $n, p$ ta có: $\frac{1}{(1+1)\sqrt[p]{1}}+\frac{1}{(2+1)\sqrt[p]{2}}+…+\frac{1}{(n+1)\sqrt[p]{n}}
Đề bài: Cho $n,m \in Z,n,m \geq 2;0
Đề bài: Cho $n,m \in Z,n,m \geq 2;0 Lời giải Đề bài: Cho $n,m \in Z,n,m \geq 2;0 Lời giải Đặt $S=\frac{1}{n}\sum\limits_{i=1}^n a_{i}>0$Áp dụng BĐT Bernoulli:$(\frac{ a_{i}}{S})^{m}=[1+(\frac{ a_{i}-S}{S})]^{m}\geq 1+\frac{ m(a_{i}-S)}{S} (\forall … [Đọc thêm...] vềĐề bài: Cho $n,m \in Z,n,m \geq 2;0
Đề bài: Chứng tỏ rằng nếu ba số $a,b,c$ thoả mãn điều kiện $\begin{cases}a+b+c>0 \\ ab+bc+ca>0 \\abc>0\end{cases} $ thì $a,b,c$ là ba số dương.
Đề bài: Chứng tỏ rằng nếu ba số $a,b,c$ thoả mãn điều kiện $\begin{cases}a+b+c>0 \\ ab+bc+ca>0 \\abc>0\end{cases} $ thì $a,b,c$ là ba số dương. Lời giải Đề bài: Chứng tỏ rằng nếu ba số $a,b,c$ thoả mãn điều kiện $\begin{cases}a+b+c>0 \\ ab+bc+ca>0 \\abc>0\end{cases} $ thì $a,b,c$ là ba số dương. Lời giải … [Đọc thêm...] vềĐề bài: Chứng tỏ rằng nếu ba số $a,b,c$ thoả mãn điều kiện $\begin{cases}a+b+c>0 \\ ab+bc+ca>0 \\abc>0\end{cases} $ thì $a,b,c$ là ba số dương.
Đề bài: Cho $a,b,c$ là độ dài các cạnh tam giác, chứng minh: $Q=a^9b(a-b)+b^9c(b-c)+c^9a(c-a) \geq 0$
Đề bài: Cho $a,b,c$ là độ dài các cạnh tam giác, chứng minh: $Q=a^9b(a-b)+b^9c(b-c)+c^9a(c-a) \geq 0$ Lời giải Đề bài: Cho $a,b,c$ là độ dài các cạnh tam giác, chứng minh: $Q=a^9b(a-b)+b^9c(b-c)+c^9a(c-a) \geq 0$ Lời giải Ta chứng minh với bài toán tổng quát hơnCho $a,b,c$ là … [Đọc thêm...] vềĐề bài: Cho $a,b,c$ là độ dài các cạnh tam giác, chứng minh: $Q=a^9b(a-b)+b^9c(b-c)+c^9a(c-a) \geq 0$
Đề bài: Cho $\triangle ABC$ có $r,R$ theo thứ tự là bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp, chứng minh rằng: $\frac{r}{R}\leq \frac{1}{2}$
Đề bài: Cho $\triangle ABC$ có $r,R$ theo thứ tự là bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp, chứng minh rằng: $\frac{r}{R}\leq \frac{1}{2}$ Lời giải Đề bài: Cho $\triangle ABC$ có $r,R$ theo thứ tự là bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp, chứng minh rằng: $\frac{r}{R}\leq \frac{1}{2}$ Lời giải … [Đọc thêm...] vềĐề bài: Cho $\triangle ABC$ có $r,R$ theo thứ tự là bán kính đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp, chứng minh rằng: $\frac{r}{R}\leq \frac{1}{2}$
Đề bài: Chứng minh rằng nếu $a, b, c$ là độ dài ba cạnh của một tam giác có chu vi bằng $3$ thì \(3{a^2} + 3{b^2} + 3{c^2} + 4abc \ge 13\)
Đề bài: Chứng minh rằng nếu $a, b, c$ là độ dài ba cạnh của một tam giác có chu vi bằng $3$ thì \(3{a^2} + 3{b^2} + 3{c^2} + 4abc \ge 13\) Lời giải Đề bài: Chứng minh rằng nếu $a, b, c$ là độ dài ba cạnh của một tam giác có chu vi bằng $3$ thì \(3{a^2} + 3{b^2} + 3{c^2} + 4abc \ge 13\) Lời giải … [Đọc thêm...] vềĐề bài: Chứng minh rằng nếu $a, b, c$ là độ dài ba cạnh của một tam giác có chu vi bằng $3$ thì \(3{a^2} + 3{b^2} + 3{c^2} + 4abc \ge 13\)
Đề bài: Cho $x,y$ thoả mãn $3x+4y=7$, chứng minh rằng: $x^2+y^2\geq \frac{49}{25}$.
Đề bài: Cho $x,y$ thoả mãn $3x+4y=7$, chứng minh rằng: $x^2+y^2\geq \frac{49}{25}$. Lời giải Đề bài: Cho $x,y$ thoả mãn $3x+4y=7$, chứng minh rằng: $x^2+y^2\geq \frac{49}{25}$. Lời giải Từ giả thiết: $\displaystyle … [Đọc thêm...] vềĐề bài: Cho $x,y$ thoả mãn $3x+4y=7$, chứng minh rằng: $x^2+y^2\geq \frac{49}{25}$.
Đề bài: Chứng minh với mọi $x,y,z$ không âm ta luôn có: $xyz \geq (x+y-z)(x+z-y)(y+z-x) (1)$
Đề bài: Chứng minh với mọi $x,y,z$ không âm ta luôn có: $xyz \geq (x+y-z)(x+z-y)(y+z-x) (1)$ Lời giải Giải Để ý: Với $x,y,z$ không âm thì trong ba số $a=(y+z-x), b=(x+z-y), c=(x+y-z)$ không thể có quá một số âmGiả sử có hai số âm, do tính bình đẳng của $x,y,z$ giả sử $\begin{cases}x+y-zCộng vế theo vế ta có: $2x+ Nếu … [Đọc thêm...] vềĐề bài: Chứng minh với mọi $x,y,z$ không âm ta luôn có: $xyz \geq (x+y-z)(x+z-y)(y+z-x) (1)$
