Câu hỏi: Gọi S là tập tất cả các số tự nhiên có 8 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc S. Tính xác suất để chọn được số chia hết cho 45. A. \(\frac{{53}}{{2268}}\) B. \(\frac{{53}}{{2520}}\) C. \(\frac{{53}}{{252}}\) D. \(\frac{5}{{324}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Số phần tử của không … [Đọc thêm...] vềGọi S là tập tất cả các số tự nhiên có 8 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc S. Tính xác suất để chọn được số chia hết cho 45.
Kết quả tìm kiếm cho: một cậu bé phá án 2
Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Tìm xác suất sao cho trong hai người đó cả hai đều là nữ
Câu hỏi: Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Tìm xác suất sao cho trong hai người đó cả hai đều là nữ A. \( \frac{1}{{11}}\) B. \( \frac{1}{{15}}\) C. \( \frac{1}{{13}}\) D. \( \frac{1}{{12}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Chọn ngẫu nhiên 2 người của một tổ 10 người nên số phần tử của không … [Đọc thêm...] vềMột tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Tìm xác suất sao cho trong hai người đó cả hai đều là nữ
Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Tìm xác suất sao cho trong hai người đó không có nữ nào.
Câu hỏi: Một tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Tìm xác suất sao cho trong hai người đó không có nữ nào. A. \( \frac{7}{{12}}\) B. \( \frac{7}{{15}}\) C. \( \frac{7}{{11}}\) D. \( \frac{7}{{13}}\) Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Chọn ngẫu nhiên 2 người của một tổ 10 người nên số phần tử của không … [Đọc thêm...] vềMột tổ có 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên hai người. Tìm xác suất sao cho trong hai người đó không có nữ nào.
Từ sáu chữ số 0, 1, 3, 5, 7, 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm bốn chữ số khác nhau và không chia hết cho 5?
Câu hỏi: Từ sáu chữ số 0, 1, 3, 5, 7, 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm bốn chữ số khác nhau và không chia hết cho 5? A. 215 số. B. 192 số. C. 314 số. D. 725 số. Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. \(\text { Gọi } n=\overline{a_{1} a_{2} a_{3} a_{4}} \text { là số cần tìm. }\) \(\text { Vì } n \text { … [Đọc thêm...] vềTừ sáu chữ số 0, 1, 3, 5, 7, 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm bốn chữ số khác nhau và không chia hết cho 5?
Có 10 người gồm 6 nam và 4 nữ. Có bao nhiêu cách chọn một tổ hợp gồm có 5 người.
Câu hỏi: Có 10 người gồm 6 nam và 4 nữ. Có bao nhiêu cách chọn một tổ hợp gồm có 5 người. A. 252 B. 135 C. 625 D. 1225 Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. Vì 5 người được chọn không phân biệt nam nữ nên số cách chọn chính là tổ hợp chập 5 của 10 phần tử, tức … [Đọc thêm...] vềCó 10 người gồm 6 nam và 4 nữ. Có bao nhiêu cách chọn một tổ hợp gồm có 5 người.
Một người muốn chọn 6 bông hoa từ 3 bó hoa để cắm vào một bình hoa. Bó thứ nhất có 10 bông hồng, bó thứ hai có 6 bông thược dược và bó thứ ba có 4 bông cúc. Hỏi người đó có bao nhiêu cách chọn.
Câu hỏi: Một người muốn chọn 6 bông hoa từ 3 bó hoa để cắm vào một bình hoa. Bó thứ nhất có 10 bông hồng, bó thứ hai có 6 bông thược dược và bó thứ ba có 4 bông cúc. Hỏi người đó có bao nhiêu cách chọn. A. 37128 B. 38290 C. 38760 D. 12453 Lời Giải: Đây là các bài toán về Hoán vị, Chỉnh hợp, Tổ hợp có áp dụng các phép đếm. \(\text { Chon } 6 \text { bông bất kì … [Đọc thêm...] vềMột người muốn chọn 6 bông hoa từ 3 bó hoa để cắm vào một bình hoa. Bó thứ nhất có 10 bông hồng, bó thứ hai có 6 bông thược dược và bó thứ ba có 4 bông cúc. Hỏi người đó có bao nhiêu cách chọn.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\). Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là
PHƯƠNG PHÁP GHÉP TRỤC TRONG BÀI TOÁN HÀM HỢP Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\). Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là A. 2. B. 8. C. 10. D. 6. Lời giải Chọn … [Đọc thêm...] vềCho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ.
Đặt \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\). Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là
Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.
Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} – 3x + 1} \right)\) là
PHƯƠNG PHÁP GHÉP TRỤC TRONG BÀI TOÁN HÀM HỢP Câu hỏi: Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây. Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3x + 1} \right)\) là A. \(3\). B. \(5\). C. \(7\). D. \(11\). Lời giải Chọn D Cách 1: Phương pháp tự luận truyền thống Do \(y = … [Đọc thêm...] về Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.
Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} – 3x + 1} \right)\) là
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\). Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là
PHƯƠNG PHÁP GHÉP TRỤC TRONG BÀI TOÁN HÀM HỢP Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\). Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là A. \(2\). B. \(8\). C. \(10\). D. \(6\). Lời giải … [Đọc thêm...] về Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. Đặt \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\). Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là
Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như sau
PHƯƠNG PHÁP GHÉP TRỤC TRONG BÀI TOÁN HÀM HỢP Câu hỏi: Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như sau Số điểm cực đại của hàm số \(y = f\left( {\sqrt {{x^2} + 2x + 2} } \right)\) là A. \(3\). B. \(2\). C. \(4\). D. \(1\). Lời giải Chọn D Cách 1: Tự luận truyền thống Từ đồ … [Đọc thêm...] vềCho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như sau
