• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Cực trị của hàm số / Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ.  Đặt \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\). Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. 

Đặt \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\). Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là

Ngày 19/08/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Cực trị của hàm số Tag với:Cuc tri ham hop, Phuong phap ghep truc, TN THPT 2021

PHƯƠNG PHÁP GHÉP TRỤC TRONG BÀI TOÁN HÀM HỢP

Câu hỏi: Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. 

Đặt \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\). Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là

Cho hàm số (y = fleft( x right)) có đạo hàm trên (mathbb{R}) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. </p><p> <strong></strong> Đặt (gleft( x right) = 3fleft( {fleft( x right)} right) + 4). Số điểm cực trị của hàm số (gleft( x right)) là 1

A. 2.

B. 8.

C. 10.

D. 6.

Lời giải

Chọn 

B.

Cách 1. PP tự luận truyền thống

Cho hàm số (y = fleft( x right)) có đạo hàm trên (mathbb{R}) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. </p><p> <strong></strong> Đặt (gleft( x right) = 3fleft( {fleft( x right)} right) + 4). Số điểm cực trị của hàm số (gleft( x right)) là 2

\(g’\left( x \right) = 3f’\left( {f\left( x \right)} \right).f’\left( x \right)\) .

\(g’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 3f’\left( {f\left( x \right)} \right).f’\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f’\left( {f\left( x \right)} \right) = 0}\\{f’\left( x \right) = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{f\left( x \right) = 0}\\{f\left( x \right) = a}\\{x = 0}\\{x = a}\end{array}} \right.\), \(\left( {2 < a < 3} \right)\).

\(f\left( x \right) = 0\) có 3 nghiệm đơn phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\), \({x_3}\) khác \(0\) và \(a\). .

Vì \(2 < a < 3\) nên\(f\left( x \right) = a\) có 3 nghiệm đơn phân biệt \({x_4}\), \({x_5}\), \({x_6}\) khác \({x_1}\), \({x_2}\), \({x_3}\), \(0\), \(a\).

Suy ra \(g’\left( x \right) = 0\) có 8 nghiệm đơn phân biệt. 

Do đó hàm số \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\) có 8 điểm cực trị.

Cách 2. Phương pháp ghép trục

Đặt \(u = f\left( x \right)\), ta có bảng biến thiên hàm \(f\left( u \right)\):

Cho hàm số (y = fleft( x right)) có đạo hàm trên (mathbb{R}) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. </p><p> <strong></strong> Đặt (gleft( x right) = 3fleft( {fleft( x right)} right) + 4). Số điểm cực trị của hàm số (gleft( x right)) là 3

Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\) bằng với số điểm cực trị của hàm số \(f\left( {f\left( x \right)} \right)\) tức hàm số \(f\left( u \right)\) trên. Từ bảng biến thiên của \(f\left( u \right)\), ta được \(g\left( x \right)\) có 8 cực trị.

=======

Bài liên quan:

  1. Biết $f(-1)=1$, hàm số $y=\left|f\left(x^{2}-2 x\right)\right|$ có bao nhiêu điểm cực trị? Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau:
  2. Đề toán 2022 [2D1-2.7-4] Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số \(a\) để hàm số \(y = \left| {{x^4} + 2a{x^2} + 8x} \right|\) có đúng ba điểm cực trị.

  3. Đề toán 2022 [Mức độ 3] Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số \(m\) để hàm số \(y = \left| {{x^4} – 2m{x^2} + 64x} \right|\) có đúng ba điểm cực trị?

  4. Đề toán 2022 Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số \(a\) để hàm số \(y = \left| {{x^4} + a.{x^2} – 8x} \right|\) có đúng ba điểm cực trị?

  5. Đề toán 2022 Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số \(a\) để hàm số \(y = \left| {{x^4} + a.{x^2} – 8x} \right|\) có đúng ba điểm cực trị?
  6. Cho hàm số \(y=f(x)\) có đạo hàm là \(f'(x)=x^2+10 x, \forall x \in \mathbb{R}\). Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số \(y=f\left(x^4-8 x^2+m\right)\) có đúng 9 điểm cực trị?
  7. Cắt hình trụ \((T)\) bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng \(2a\) , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng \(16{a^2}\) . Diện tích xung quanh của \((T)\) bằng

  8. Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A’B’C’\) có cạnh bên bằng \(2a\) , góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A’BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng
  9. Trong không gian \(Oxyz\) cho điểm \(A\left( {1;1;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\) . Đường thẳng đi qua \(A\) , cắt trục \(Oy\) và vuông góc với \(d\) có phương trình là

  10. Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\) Hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(2f\left( x \right) + 3 = 0\)

  11. Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left[ {{{\log }_2}\left( {{x^2} + 1} \right) – {{\log }_2}\left( {x + 21} \right)} \right]\left( {16 – {2^{x – 1}}} \right) \ge 0\) ?

  12. Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} – 10{x^3} + 24{x^2} + \left( {4 – m} \right)x\) , với \(m\) là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có đúng \(7\) điểm cực trị.

  13. Cho hai hàm số \(f(x) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + x\) và \(g(x) = m{x^3} + n{x^2} – 2x\) ; với \(a,b,c,m,n \in \mathbb{R}\) . Biết hàm số \(y = f(x) – g(x)\) có ba điểm cực trị là \( – 1,2\) và 3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đương \(y = f'(x)\) và \(y = g'(x)\) bằng

  14. Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { – 1;6} \right]\) và có đồ thị là đường gấp khúc \(ABC\) trong hình bên. Biết \(F\) là nguyên hàm của \(f\) thỏa mãn \(F\left( { – 1} \right) =  – 1\) . Giá trị của \(F\left( 5 \right) + F\left( 6 \right)\) bằng 

  15. Có bao nhiêu số nguyên dương y sao cho tồn tại số thực \(x \in \left( {1;\,6} \right)\) thỏa mãn \(4\left( {x – 1} \right){e^x} = y\left( {{e^x} + xy – 2{x^2} – 3} \right)\) ?

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.