• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Bài tập Hàm số / Đề: Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + {m^2}x + 2{m^2} – 5m + 3}}{x}\)$1$.Với giá trị dương nào của $m$ thì hàm số có cực tiểu nằm trong khoảng \(0 < x < 2m\).$2. a)$ Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số khi $m=2$    $b)$ Qua điểm $A(1, 0)$  viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị

Đề: Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + {m^2}x + 2{m^2} – 5m + 3}}{x}\)$1$.Với giá trị dương nào của $m$ thì hàm số có cực tiểu nằm trong khoảng \(0 < x < 2m\).$2. a)$ Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số khi $m=2$    $b)$ Qua điểm $A(1, 0)$  viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị

Ngày 03/03/2020 Thuộc chủ đề:Bài tập Hàm số Tag với:Tiếp tuyến của đồ thị

ham so
Đề bài: Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + {m^2}x + 2{m^2} – 5m + 3}}{x}\)$1$.Với giá trị dương nào của $m$ thì hàm số có cực tiểu nằm trong khoảng \(0 < x < 2m\).$2. a)$ Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số khi $m=2$    $b)$ Qua điểm $A(1, 0)$  viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị

Lời giải

$1$. Ta có:
\(\begin{array}{l}
y = \frac{{{x^2} + {m^2}x + 2{m^2} – 5m + 3}}{x} = x + {m^2} + \frac{{2{m^2} – 5m + 3}}{x}\\
 \Rightarrow y’ = 1 – \frac{{2{m^2} – 5m + 3}}{{{x^2}}}
\end{array}\)
     – Nếu \(2{m^2} – 5m + 3 \le 0 \Rightarrow y’ > 0,\forall x \ne 0\)
Nên hàm số không có cực trị.
     – Nếu \(2{m^2} – 5m + 3 > 0\)
\( \Rightarrow y’\) có $2$ nghiệm phân biệt:  \({x_1} = -\sqrt {2{m^2} – 5m + 3} ;{x_2} = \sqrt {2{m^2} – 5m + 3} \)

Ta có bảng biến thiên như hình vẽ:

Đề: Cho hàm số (y = frac{{{x^2} + {m^2}x + 2{m^2} - 5m + 3}}{x})$1$.Với giá trị dương nào của $m$ thì hàm số có cực tiểu nằm trong khoảng (0 < x < 2m).$2. a)$ Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số khi $m=2$    $b)$ Qua điểm $A(1, 0)$  viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị 1
Hàm số có cực tiểu nằm trong khoảng: \(\begin{array}{l}
0 m > 0\\
0 \end{array} \right.\\
 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
m > 0\\
2{m^2} – 5m + 3 > 0\\
2{m^2} + 5m – 3 > 0
\end{array} \right.\\
 \Leftrightarrow \frac{1}{2} \frac{3}{2}
\end{array}\)

$2. a)$ Khi $m=2$ hàm số trở thành: \(y = x + 4 + \frac{1}{x}\). Bạn đọc tự khảo sát và vẽ đồ thị.

$b)$  Đường thẳng qua $A(1, 0)$ với hệ số góc $k$ có phương trình \(y = k\left( {x – 1} \right)\).
Đường thẳng này là tiếp tuyến \( \Leftrightarrow \) hệ phương trình ẩn $x$ sau có nghiệm: \(\left( H \right)\left\{ \begin{array}{l}
x + \frac{1}{x} + 4 = k\left( {x – 1} \right)\,\,\,\,\left( 1 \right)\\
1 – \frac{1}{{{x^2}}} = k\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)
\end{array} \right.\,\,\,\)
Lấy $(1)$ chia cho $x$ rồi trừ cho $(2)$, ta có:
\(\frac{2}{x} =  – 4 – k \Rightarrow \frac{1}{x} = \frac{{ – \left( {k + 4} \right)}}{2}\)
\(\left( H \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
1 – \frac{1}{{{x^2}}} = k\,\,\,\left( 2 \right)\\
\frac{1}{x} = \frac{{ – \left( {k + 4} \right)}}{2}\,\left( 3 \right)
\end{array} \right.\)
Hệ $(H)$ sẽ có nghiệm khi và chỉ khi $(3)$ có nghiệm thỏa mãn $(2)$ \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
k + 4 \ne 0\\
1 – \frac{{{{\left( {k + 4} \right)}^2}}}{4} = k
\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}
k \ne  – 4\\
{k^2} + 12k + 12 = 0
\end{array} \right. \Leftrightarrow k =  – 6 \pm 2\sqrt 6 \)

Vậy có $2$ tiếp tuyến qua $A(1, 0)$. Phương trình $2$ tiếp tuyến đó là: \(y = \left( { – 6 + 2\sqrt 6 } \right)\left( {x – 1} \right);y = \left( {6 – 2\sqrt 6 } \right)\left( {x – 1} \right)\)

Bài liên quan:

  1. Cho hàm số \(y = – {x^3} + 3{x^2} – 7x + 2\). Tiếp tuyến của đồ thị hàm số có hệ số góc lớn nhất có phương trình là

  2. Cho hai hàm số \(y = {x^2}\) (\({C_1}\)) và \(y = \sqrt {5 – {x^2}} – \frac{{41}}{{16}}\) (\({C_2}\)). Phương trình tiếp tuyến chung của hai đồ thị \(\left( {{C_1}} \right),\;\,\left( {{C_2}} \right)\) có hệ số góc dương là

  3. Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} – x – 2}}{{x – 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {4\,;\,1} \right)\)?

  4. Cho hàm số \(f(x) = \frac{{x + 1}}{{x – 1}}\) có đồ thị \(\left( H \right)\). Tìm trên \(Oy\)tất cả các điểm từ đó kẻ được duy nhất một tiếp tuyến tới \(\left( H \right)\).

  5. Hỏi có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = {x^4} – 2m{x^2} + 3m\) tiếp xúc với trục hoành tại hai điểm phân biệt?

  6. Cho hàm số \(y = \frac{{3x – 1}}{{x – 1}}\) có đồ thị \((C)\). Biết \(y = ax + b\) là phương trình tiếp tuyến của \((C)\) có hệ số góc nhỏ nhất trong các tiếp tuyến có hoành độ tiếp điểm là số nguyên dương. Tính \(2a + b\).

  7. Cho hàm số \(y = {\log _2}\frac{{x + 3}}{{2 – x}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Phương trình tiếp tuyến đồ thị hàm số tại giao điểm của đồ thị \(\left( C \right)\) với đường thẳng \(d:y = 2\) là:

  8. Xét đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số \(y = {x^3} + 3ax + b\) với \(a,b\) là các số thực. Gọi \(M\), \(N\) là hai điểm phân biệt thuộc \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến với \(\left( C \right)\) tại hai điểm đó có hệ số góc bằng \(3\). Biết khoảng cách từ gốc tọa độ tới đường thẳng \(MN\)bằng \(1\). Khi đó giá trị lớn nhất của \({a^2} – {b^2}\) bằng

  9. Cho hàm số \(y = \frac{{2x}}{{x + 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Biết rằng có hai tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0\,;\,1} \right)\). Tích hệ số góc của hai tiếp tuyến đó bằng
  10. Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) đều có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \({f^3}\left( {2 – x} \right) – 2.{f^2}\left( {2 + 3x} \right) + {x^2}.g\left( x \right) + 36x = 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\). Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại \({x_o} = 2\) là
  11. Số tiếp tuyến chung của hai đồ thị \(\left( {{C_1}} \right):y = \frac{{{x^4}}}{4} – 2{x^2} + 4\)và \(\left( {{C_2}} \right):y = {x^2} + 4\) là

  12. Phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại điểm có hoành độ \(x = 1,\) biết \({f^2}(1 + 2x) = x – {f^3}(1 – x)\) là đường thẳng nào sau đây?

  13. Cho hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x – 1}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(S\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(a\) để có hai tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) qua \(A\left( {a\,;\,2} \right)\) với hệ số góc \({k_1}\), \({k_2}\) thỏa mãn \({k_1} + {k_2} + 10k_1^2.k_2^2 = 0\). Tổng các phần tử của \(S\) bằng
  14. Cho hàm số \(y = \frac{{2x – 1}}{{2x – 2}}\) có đồ thị \(\left( C \right)\). Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) (với \({x_0} > 1\)) là điểm thuộc \(\left( C \right)\), biết tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\) cắt tiệm cận đứng và tiệm cận ngang lần lượt tại \(A\) và \(B\) sao cho \({S_{\Delta OIB}} = 8{S_{\Delta OIA}}\) (trong đó \(O\) là gốc tọa độ, \(I\) là giao điểm hai tiệm cận). Tính giá trị của \(S = {x_0} + 4{y_0}.\)
  15. Tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để đồ thị hàm số \(y = {{\rm{e}}^x} + m\) tiếp xúc với đồ thị hàm số \(y = \ln \left( {x + 1} \right)\).

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Bài tập tự luận về hàm số

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.