• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Trắc nghiệm Phương trình mặt phẳng / Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), xét các điểm \(A\left( {0;0;1} \right)\), \(B\left( {m;0;0} \right)\), \(C\left( {0;n;0} \right)\), \(D\left( {1;1;1} \right)\)với \(m > 0,\,\,n > 0\)và \(m + n = 1\). Biết rằng khi \(m,\,\,n\) thay đổi, tồn tại một mặt cầu cố định tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và đi qua \(D\). Tính bán kính \(R\) của mặt cầu đó?

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), xét các điểm \(A\left( {0;0;1} \right)\), \(B\left( {m;0;0} \right)\), \(C\left( {0;n;0} \right)\), \(D\left( {1;1;1} \right)\)với \(m > 0,\,\,n > 0\)và \(m + n = 1\). Biết rằng khi \(m,\,\,n\) thay đổi, tồn tại một mặt cầu cố định tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và đi qua \(D\). Tính bán kính \(R\) của mặt cầu đó?

Ngày 04/05/2021 Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình mặt phẳng Tag với:Phuong trinh mp VDC, TN THPT 2021

DẠNG TOÁN 50: PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG (Tìm hệ số của phương trình mặt phẳng thỏa mãn các điều kiện cho trước lồng ghép với khối tròn xoay)
===============

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), xét các điểm \(A\left( {0;0;1} \right)\), \(B\left( {m;0;0} \right)\), \(C\left( {0;n;0} \right)\), \(D\left( {1;1;1} \right)\)với \(m > 0,\,\,n > 0\)và \(m + n = 1\). Biết rằng khi \(m,\,\,n\) thay đổi, tồn tại một mặt cầu cố định tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) và đi qua \(D\). Tính bán kính \(R\) của mặt cầu đó?
A.\(R = 1\).
B. \(R = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
C. \(R = \frac{3}{2}\).
D. \(R = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm của mặt cầu. Khi đó, bán kính\(R = ID = {\rm{d}}\left( {I,\left( {ABC} \right)} \right)\).
Phương trình theo đoạn chắn của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\frac{x}{m} + \frac{y}{n} + \frac{z}{1} = 1\).
Khi đó, \({\rm{d}}\left( {I,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {\frac{a}{m} + \frac{b}{n} + \frac{c}{1} – 1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{m}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{n}} \right)}^2} + 1} }}\) và \(ID = \sqrt {{{\left( {1 – a} \right)}^2} + {{\left( {1 – b} \right)}^2} + {{\left( {1 – c} \right)}^2}} \).
Từ \(m + n = 1\) suy ra \({\left( {\frac{1}{m}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{n}} \right)^2} + 1 = {\left( {\frac{1}{m} + \frac{1}{n}} \right)^2} – \frac{2}{{mn}} + 1 = {\left( {\frac{1}{{mn}}} \right)^2} – \frac{2}{{mn}} + 1 = {\left( {\frac{1}{{mn}} – 1} \right)^2}\).
Như thế \({\rm{d}}\left( {I,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {an + bm + cmn – mn} \right|}}{{\left| {1 – mn} \right|}} = \frac{{\left| {an + bm + cmn – mn} \right|}}{{1 – mn}}\) (vì \(mn \le {\left( {\frac{{m + n}}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\)).
Nếu \(an + bm + cmn – mn \ge 0\) thì
\(\begin{array}{l}{\rm{d}}\left( {I,\left( {ABC} \right)} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{an + bm + cmn – mn}}{{1 – mn}} = R\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow a\left( {1 – m} \right) + bm + cm\left( {1 – m} \right) – m\left( {1 – m} \right) = R\left[ {1 – m\left( {1 – m} \right)} \right]\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow {m^2}\left( {1 – c – R} \right) + m\left( {b + c – a – 1 + R} \right) + a – R = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\end{array}\)
Vì đẳng thức \(\left( 1 \right)\) đúng với mọi \(m \in \left( {0;1} \right)\) nên
\(\left\{ \begin{array}{l}1 – c – R = 0\\b + c – a – 1 + R = 0\\a – R = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = R\\b = R\\c = 1 – R\end{array} \right.\).
Mặt khác
\(\begin{array}{l}ID = R \Leftrightarrow \sqrt {{{\left( {1 – a} \right)}^2} + {{\left( {1 – b} \right)}^2} + {{\left( {1 – c} \right)}^2}} = R\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow \sqrt {2{{\left( {1 – R} \right)}^2} + {R^2}} = R\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow 2{\left( {1 – R} \right)^2} = 0\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \Leftrightarrow R = 1\end{array}\).
Tương tự, nếu \(an + bm + cmn – mn < 0\)thì ta tìm được \(R = - 1\) (không thỏa mãn \(R > 0\))
Vậy bán kính mặt cầu cần tìm là\(R = 1\).
========

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ:
1. Phương trình mặt phẳng
• Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \({M_0}\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\), có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {A;B;C} \right),\;{A^2} + {B^2} + {C^2} \ne 0\), có phương trình là : \(A\left( {x – {x_0}} \right) + B\left( {y – {y_0}} \right) + C\left( {z – {z_0}} \right) = 0\)
2.Khai triển củaphương trình tổng quát
Dạng khai triển của phương trình tổng quát là: \(Ax + By + Cz + D = 0\) (trong đó A,B,C không đồng thời bằng 0)

Bài liên quan:

  1. Cắt hình trụ \((T)\) bởi mặt phẳng song song với trục và cách trục một khoảng bằng \(2a\) , ta được thiết diện là một hình vuông có diện tích bẳng \(16{a^2}\) . Diện tích xung quanh của \((T)\) bằng

  2. Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A’B’C’\) có cạnh bên bằng \(2a\) , góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A’BC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng
  3. Trong không gian \(Oxyz\) cho điểm \(A\left( {1;1;1} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\) . Đường thẳng đi qua \(A\) , cắt trục \(Oy\) và vuông góc với \(d\) có phương trình là

  4. Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right).\) Hàm số \(y = f’\left( x \right)\) có đồ thị như trong hình bên. Số nghiệm thực phân biệt của phương trình \(2f\left( x \right) + 3 = 0\)

  5. Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left[ {{{\log }_2}\left( {{x^2} + 1} \right) – {{\log }_2}\left( {x + 21} \right)} \right]\left( {16 – {2^{x – 1}}} \right) \ge 0\) ?

  6. Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^4} – 10{x^3} + 24{x^2} + \left( {4 – m} \right)x\) , với \(m\) là tham số thực. Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {\left| x \right|} \right)\) có đúng \(7\) điểm cực trị.

  7. Cho hai hàm số \(f(x) = a{x^4} + b{x^3} + c{x^2} + x\) và \(g(x) = m{x^3} + n{x^2} – 2x\) ; với \(a,b,c,m,n \in \mathbb{R}\) . Biết hàm số \(y = f(x) – g(x)\) có ba điểm cực trị là \( – 1,2\) và 3. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đương \(y = f'(x)\) và \(y = g'(x)\) bằng

  8. Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { – 1;6} \right]\) và có đồ thị là đường gấp khúc \(ABC\) trong hình bên. Biết \(F\) là nguyên hàm của \(f\) thỏa mãn \(F\left( { – 1} \right) =  – 1\) . Giá trị của \(F\left( 5 \right) + F\left( 6 \right)\) bằng 

  9. Có bao nhiêu số nguyên dương y sao cho tồn tại số thực \(x \in \left( {1;\,6} \right)\) thỏa mãn \(4\left( {x – 1} \right){e^x} = y\left( {{e^x} + xy – 2{x^2} – 3} \right)\) ?
  10. Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt cầu \((S):{(x – 2)^2} + {(y – 3)^2} + {(z + 1)^2} = 1\) . Có bao nhiêu điểm \(M\) thuộc \((S)\) sao cho tiếp diện của \((S)\) tại \(M\) cắt các trục \(Ox,\,Oy\) lần lượt tại các điềm \(A(a;\,\,0;\,\,0),B(0;\,\,b;\,\,0)\) mà \(a,b\) là các số nguyên dương và \(\widehat {AMB} = {90^ \circ }\) .
  11. Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong như hình vẽ. 

    Đặt \(g\left( x \right) = 3f\left( {f\left( x \right)} \right) + 4\). Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là

  12. Cho hàm số \(y = f(x)\) xác định liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ bên.

    Số nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) của phương trình \(\left| {f({x^2} – 2x)} \right| = 2\) là

  13. Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

    Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2{x^3} + 3{x^2}} \right)\) là

  14. [SỞ BN L1] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ.
  15. [KIM THANH HẢI DƯƠNG 2020] Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\)có bảng biến thiên sau

    Số nghiệm thực của phương trình \(5f\left( {1 – 2x} \right) + 1 = 0\)

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.